Bản án số 10/2024/DS-PT ngày 06/12/2024 của TAND tỉnh Sơn La về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 10/2024/DS-PT ngày 06/12/2024 của TAND tỉnh Sơn La về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Sơn La
Số hiệu: 10/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/12/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản Vũ Văn T - Lò Văn S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Bản án số: 10/2024/DS-PT
Ngày 06 - 12 - 2024
V/v: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Điêu Thị Kim Liên.
Các Thẩm phán: Ông Phạm Tuấn Minh, ng Thị Hiền.
- Thư ghi biên bản phiên tòa: Đỗ Nhật Mai - Thư Tòa án nhân
dân tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La tham gia phiên toà:
Phạm Minh Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La xét
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ số 12/2024/DS-PT ngày
14 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số 30/2024/TCDS-ST ngày 22 tháng 8 năm
2024 của Tòa án nhân dân thành phố S, tỉnh Sơn La bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2024/QĐ-PT ngày 11 tháng 11
năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La, Quyết định hoãn phiên toà số
13/2024/QĐ-PT ngày 22 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Văn T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số nhà X, tổ Y,
phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La. mặt.
- Bị đơn: Ông Văn S, sinh năm 1959 Quàng Thị Quốc K, sinh
năm 1962. Đều trú tại: Số nhà C, tổ V, phường L, thành phố S, tỉnh Sơn La.
mặt.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị O, sinh năm
1982. Địa chỉ: Số nhà X, tổ Y, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La. mặt.
Do kháng cáo của bị đơn ông Văn S.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, lời khai tại phiên tòa các tài liệu, chứng
cứ trong hồ vụ án, nguyên đơn trình bày:
Do mối quan h quen biết từ trước, ngày 02/6/2022, ông T cho vợ chồng
ông Sơn K vay số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) bằng hình
thức chuyển khoản 200.000.000 đồng và đưa tiền mặt 100.000.000 đồng; Thời
2
hạn thanh toán là: ngày 02/7/2022: Lãi suất: trả sau. Tuy nhiên, sau đó ông S
K đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, từ ngày 02/6/2022 đến ngày 03/5/2024, ông S
K đã trả được 70.000.000 đồng tiền lãi cho ông T không thực hiện trả số
tiền n gốc.
Nay, ông Văn T yêu cầu ông Lò Văn S Quàng Thị Quốc K tiếp
tục trả số tiền nợ gốc còn lại 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng tiền gốc)
tiền lãi 35.500.000đ (năm mươi triệu năm trăm nghìn đồng) tạm tính
đến ngày khởi kiện.
* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Văn S Quàng Thị
Quốc K trình bày:
Bị đơn đồng ý với nội dung trình bày tại đơn khởi kiện của nguyên đơn về
việc ông S K vay nợ ông Văn T số tiền 300.000.000đ (ba trăm
triệu đồng) bằng hình thức chuyển khoản 200.000.000 đồng đưa tiền mặt
100.000.000 đồng. Thời hạn thanh toán là: ngày 02/7/2022. Lãi suất: trả sau.
Tuy nhiên, ông S K chỉ trả được tiền n lãi cho ông T, chứ chưa thanh toán
tiền nợ gốc. Tính đến ngày 03/5/2024, ông Sơn K đã trả cho ông T được
70.000.000 đồng tiền lãi.
Quá trình vay nợ, ông đã đưa cho ông Văn T giữ 02 Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất để bảo đảm cho khoản vay trên, gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 636819, số vào số cấp GCN.
00011 QD 4819/QD-UB do UBND thành phố S cấp ngày 30/9/2013 cho
Đinh Thị H ông Văn Đ, trú tại: Bản T, NC, huyện M, tỉnh Sơn La,
đăng ký thay đổi biến động theo hình thức chuyển nhượng cho Quàng Thị
Quốc K, địa chỉ: Tổ 12, phường L, thành phố S. tỉnh Sơn La vào ngày 19/9/2016,
tại thửa đất số 67a, tờ bản đồ số 57-P3 diện tích 125m², tại: Bản A, X, thành
phố S, tỉnh Sơn La, mục đích sử dụng: đất nông thôn, thời hạn s dụng: Lâu
dài.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 636820, số vào số cấp GCN:
00012 QD 4820/QĐ-UB do UBND thành phố S cấp ngày 30/9/2013 cho
Đinh Thị H ông Văn Đ, trú tại: Bản T, NC, huyện M, tỉnh Sơn La,
đăng ký thay đổi biến động theo hình thức chuyển nhượng cho Quàng Thị
Quốc K, địa chỉ: Tổ 12, phường L, thành phố S, tỉnh Sơn La vào ngày 19/9/2016,
tại thửa đất số 67b, tờ bản đồ số 57-P3, diện tích 62.5m², tại: Bản A, xã X,
thành phố S, tỉnh Sơn La. Mục đích sử dụng: đất nông thôn, thời hạn sử dụng:
Lâu dài.
Do ông Văn T đơn khởi kiện, yêu cầu Quàng Thị Quốc K, ông
Văn S phải trả nợ, ông S K đề nghị được chuyển nhượng 02 thửa đất trên cho
ông Văn T để khấu trừ vào số tiền đang còn nợ, trường hợp ông T không
3
nhất trí thì ngay sau khi ông S, K trả được nợ, yêu cầu ông T phải trả lại 02
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cho ông bà.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị O trình bày:
vợ ông Văn T, chồng cho vợ chồng ông S K vay số tiền
300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) theo Giấy vay tiền ngày 02/6/2022. Ông
S K đã trả được 70.000.000 đồng tiền lãi cho ông T vẫn còn nợ lại số
tiền gốc. Số tiền cho vay tài sản chung của vợ chồng ông bà. Mặc
không vào Giấy vay tiền nhưng cũng biết sự việc chồng cho vay. nhất
trí với yêu cầu khởi kiện của ông T.
Tại Bản án dân sự thẩm số 30/2024/TCDS-ST ngày 22 tháng 8 năm
2024 của Tòa án nhân dân thành phố S, tỉnh Sơn La đã quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, 244, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 117, 119,
351, 463, 465, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 2, Điều 5, Điều 13
Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy
định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 24, Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án p lệ phí Tòa
án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Văn T: Buộc b
đơn ông Văn S và Quàng Thị Quốc K phải trả cho nguyên đơn ông
Văn T số tiền nợ gốc (tính đến ngày xét xử thẩm ngày 22/8/2024) là:
296.400.000 đồng (hai trăm chín mươi u triệu, bốn trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật
Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
2. Ông Văn T trách nhiệm trả lại cho Quàng Thị Quốc K 02 Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 636819, số vào số cấp GCN:
00011 QD 4819/QĐ-UB do UBND thành phố S cấp ngày 30/9/2013 cho
Đinh Thị H ông Văn Đ, trú tại: Bản T, NC, huyện M, tỉnh Sơn La,
đăng ký thay đổi biến động theo hình thức chuyển nhượng cho Quàng Thị
Quốc K, địa chỉ: Tổ 12, phường L, thành phố S, tỉnh Sơn La vào ngày 19/9/2016,
tại thửa đất số 67a, tờ bản đồ số 57-P3, diện tích 125m², tại bản A, X,
thành phố S, tỉnh Sơn La, mục đích sử dụng: đất nông thôn, thời hạn sử dụng:
lâu dài.
- Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số 13M 636820, số vào số cấp GCN:
00012 4820/QĐ-UB do UBND thành phố S cấp ngày 30/9/2013 cho
4
Đinh Thị H ông n Đ, t tại: Bản A, xã NC, huyện M , tỉnh Sơn La,
đăng ký thay đổi biến động theo hình thức chuyển nhượng cho Quàng Thị
Quốc K, địa chỉ: Tổ 12, phường L, thành phố S, tỉnh Sơn La vào ngày 19/9/2016,
tại thửa đất số 676, tờ bản đồ số 57-P3, diện tích 62,5m², tại bản A, X, thành
phố S, tỉnh Sơn La, mục đích sử dụng: đất nông thôn, thời hạn s dụng: Lâu
dài.
Ngoài ra, Bản án dân sự thẩm còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo của
các đương sự.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 10/9/2024 bị đơn ông Văn S có đơn kháng
cáo Bản án dân sự thẩm số 30/2024/TCDS-ST ngày 22 tháng 8 năm 2024 của
Tòa án nhân dân thành phố S, tỉnh Sơn La.
Nội dung kháng cáo đề nghị xem xét Bản án thẩm sự nhầm lẫn giữa
yêu cầu phản tố của bị đơn với ý kiến của bị đơn dẫn đến Tòa án không xem xét
yêu cầu phản tố của bị đơn chỉ xem đây ý kiến của bị đơn sai sót này dẫn
đến việc áp dụng pháp luật không đúng làm ảnh hưởng quyền lợi ích hợp
pháp của bị đơn trong v án vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng; đề nghị
được miễn án phí với do bị đơn người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí dân
sự kèm theo tài liệu chứng minh.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị đơn ông Văn S giữ nguyên nội dung đơn kháng o, đề nghị Toà án
cấp phúc thẩm xem xét giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Nguyên đơn ông Văn T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Không nhất trí
với nội dung kháng cáo của bị đơn ông Văn S. Đề nghị giữ nguyên bản án
thẩm.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị O đ nghị giữ giữ
nguyên bản án thẩm.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La phát biểu ý kiến về việc
tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa
của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể t khi thụ
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết vụ án, Kiểm sát viên đề nghị: Đề nghị Hội đồng xét
xử căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, chấp
nhận một phần đơn kháng cáo của bị đơn ông Văn S, sửa một phần Bản án
dân sự thẩm số 30/2024/TCDS-ST ngày 22/8/2024 của Toà án nhân dân
thành phố S về án phí, miễn án phí cho bị đơn ông Lò Văn S, Quàng Thị
Quốc K.
Về án phí phúc thẩm: Bị đơn không phải chịu án p phúc thẩm do kháng
cáo được chấp nhận.
5
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ v án được thẩm tra tại
phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định n sau:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn ông Văn
T khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Văn S, Quàng Thị Quốc K phải trả số tiền
vay lãi phát sinh theo Giấy vay tiền ngày 02/6/2022. Tòa án sơ thẩm xác định
quan hệ pháp luật là Tranh chấp hợp đồng vay tài sản căn cứ, đúng quy
định.
Sau khi xét xử thẩm, bị đơn ông Văn S đơn kháng cáo. Xét đơn
kháng cáo của ông Văn S được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 272,
273 Bộ luật Tố tụng dân sự, do đó đơn kháng cáo được chấp nhận xem xét theo
trình tự, thủ tục phúc thẩm.
[2] Xét nội dung kháng cáo của bị đơn ông Lò Văn S:
Đối với khoản vay theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: c bên
đương sự đều thừa nhận, ông Văn T cho ông Văn S, Quàng Th
Quốc K vay số tiền 300.000.000 đồng theo Giấy vay tiền kết giữa hai bên
ngày 02/6/2022. Trong đó số tiền 200.000.000 đồng được ông T chuyển khoản
vào số tài khoản 3456745678899 100.000.000 đồng được giao bằng tiền mặt,
thời hạn thanh toán ngày 02/7/2022, lãi suất: trả sau. Ông Văn S, Quàng
Thị Quốc K mới trả được tiền nợ lãi 70.000.000đ, chưa thanh toán được tiền
nợ gốc. Việc kết hợp đồng vay giữa các bên trên sở hoàn toàn tự nguyện,
không trái quy định của pháp luật do đó hợp đồng hiệu lực làm phát sinh
quyền nghĩa vụ giữa các bên.
[2.1] Đối với nội dung kháng cáo của bị đơn về việc xem xét yêu cầu
phản tố của bị đơn:
Trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp thẩm, ngày 10/6/2024 bị đơn
nộp 01 đơn đề Đơn yêu cầu phản tố nội dung đề nghị nguyên đơn nhận
chuyển nhượng quyền s dụng đất đối với 02 thửa đất của bị đơn hiện nay
nguyên đơn đang giữ Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, gồm: Thửa đất số
67a, tờ bản đồ số 57-P3, diện tích 125m² tại bản A, X, thành phố S, tỉnh
Sơn La thửa đất số 67b, tờ bản đ số 57-P3, diện tích 62,5m² tại bản A,
X, thành phố S, tỉnh Sơn La để trừ vào số tiền bị đơn đang nợ nguyên đơn theo
Giấy vay tiền ngày 02/6/2022.
Xét thấy: Theo Giấy vay tiền ngày 02/6/2022 giữa các bên nguyên đơn
ông Văn T bị đơn ông Văn S, Quàng Thị Quốc K không thỏa
thuận việc ông Văn T giữ 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên để
đảm bảo cho khoản vay 300.000.000đ. Ngoài ra các bên không kết bất kỳ
6
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thế chấp liên quan
đến hai thửa đất trên, không thực hiện việc đăng thế chấp, chuyển nhượng về
bất động sản tại quan thẩm quyền theo quy định pháp luật nên không
căn cứ xác định hai thửa đất nêu trên liên quan đến Giấy vay tiền ngày
02/6/2022.
Căn cứ theo quy định tại Điều 200 của Bộ luật Tố tụng dân sự: "Yêu cầu
phản tố phải là để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn” xét thấy, đây
không phải yêu cầu phản tố chỉ ý kiến của bị đơn giao dịch chuyển
nhượng quyền sử dụng đất phải do ý chí tự nguyện của hai bên nhưng nguyên
đơn không nhất trí với đề nghị này của bị đơn giữa các bên đương sự không
thỏa thuận liên quan đến hai thửa đất nêu trên. Do đó, Tòa án cấp thẩm xác
định đây chỉ ý kiến của b đơn, không phải yêu cầu phản tố căn cứ.
[2.2] Về việc xem xét miễn án phí dân s của bị đơn ông Văn S.
Bị đơn kháng o đ nghị xem xét được miễn án phí dân sự khi tham gia
tố tụng tại Tòa án. Hội đồng xét xử xét thấy: ông n S (sinh năm 1959)
Quàng Thị Quốc K (sinh năm 1962) đều người cao tuổi, thuộc trường hợp
được miễn án phí quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án p lệ phí Tòa
án.
Theo quy định tại Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí lệ phí Tòa án quy định về Hồ đề nghị miễn, giảm tạm ứng án
phí, án phí, tạm ứng lệ p Tòa án, lệ phí Tòa án: “1. Người đề nghị được miễn,
giảm tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ p Tòa án thuộc trường
hợp quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết này phải, đơn đề nghị nộp
cho Tòa án thẩm quyền kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc
trường hợp được miễn, giảm…” tại cấp thẩm, ông S K không đơn đề
nghị miễn án phí kèm theo các tài liệu căn cứ chứng minh thuộc đối tượng miễn
án phí nên việc Tòa án cấp sơ thẩm xác định ông Sơn, K phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm không vi phạm.
Tại cấp phúc thẩm, bị đơn ông Văn S Quàng Thị Quốc K mới
đơn đề nghị miễn án phí dân sự, kèm theo tài liệu chứng cứ chứng minh. Xét
thấy, đề nghị của bị đơn căn cứ, phù hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
7
Từ những phân tích nêu trên, chấp nhận một phần kháng cáo của ông
Văn S, sửa một phần bản án thẩm số 30/2024/DS-ST ngày 22/8/2024 của Toà
án nhân dân thành phố S về án phí dân sự thẩm.
[3]. Về án p dân sự phúc thẩm: Bị đơn ông Văn S không phải chịu
án phí dân sự phúc thẩm.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308; Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ
khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông Văn S.
Sửa Bản án dân sự thẩm số 30/2024/TCDS-ST ngày 22/8/2024 của
Tòa án nhân dân thành phố S, tỉnh Sơn La như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, 244, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 117, 119,
351, 463, 465, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 2, Điều 5, Điều 13
Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy
định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 24, Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án p lệ phí Tòa
án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Văn T: Buộc bị đơn
ông Văn S Quàng Thị Quốc K phải trả cho nguyên đơn ông Văn T
số tiền nợ gốc (tính đến ngày xét xử thẩm ngày 22/8/2024) là: 296.400.000
đồng (hai trăm chín mươi sáu triệu, bốn trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật
Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
Ông Vũ Văn T có trách nhiệm trả lại cho Quàng Thị Quốc K 02 Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 636819, số vào số cấp GCN:
00011 QD 4819/QĐ-UB do UBND thành phố S cấp ngày 30/9/2013 cho
Đinh Thị H ông Văn Đ, trú tại: Bản T, NC, huyện M, tỉnh Sơn La,
đăng ký thay đổi biến động theo hình thức chuyển nhượng cho Quàng Thị
Quốc K, địa chỉ: Tổ 12, phường L, thành phố S, tỉnh Sơn La vào ngày 19/9/2016,
tại thửa đất số 67a, tờ bản đồ số 57-P3, diện tích 125m², tại bản A, X,
8
thành phố S, tỉnh Sơn La, mục đích sử dụng: đất nông thôn, thời hạn sử dụng:
lâu dài.
- Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số 13M 636820, số vào số cấp GCN:
00012 QD 4820/QĐ-UB do UBND thành phố S cấp ngày 30/9/2013 cho
Đinh Thị H ông Văn Đ, trú tại: Bản T, NC, huyện M, tỉnh Sơn La,
đăng ký thay đổi biến động theo hình thức chuyển nhượng cho Quàng Thị
Quốc K, địa chỉ: Tổ 12, phường L, thành phố S, tỉnh Sơn La vào ngày 19/9/2016,
tại thửa đất số 676, tờ bản đồ số 57-P3, diện tích 62,5m², tại bản A, X, thành
phố S, tỉnh Sơn La, mục đích sử dụng: đất nông thôn, thời hạn s dụng: Lâu
dài.
Bị đơn ông Văn S Quàng Thị Quốc K được miễn tiền án phí dân
sự thẩm giá ngạch 14.820.000 đồng (mười bốn triệu, tám trăm hai mươi
nghìn đồng).
Trả lại cho nguyên đơn ông Văn T số tiền 8.375.000 đồng (tám triệu, ba
trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp theo
Biên lai thu tiền số 0001475 ngày 14/03/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự
thành phố S, tỉnh Sơn La
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn ông Văn S không phải chịu án
phí dân sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Bản án dân sự phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án
(ngày 06/12/2024).
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tòng Thị Hiền
Phạm Tuấn Minh
Điêu Thị Kim Liên
Tải về
Bản án số 10/2024/DS-PT Bản án số 10/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 10/2024/DS-PT Bản án số 10/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất