Bản án số 09A/2025/DS-ST ngày 30/06/2025 của TAND huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09A/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 09A/2025/DS-ST ngày 30/06/2025 của TAND huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hòa Vang (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 09A/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận toàn bộ cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồng Thị T.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG
Bản án số: 09A/2025/DS-ST
Ngày: 30-6-2025
V/v: Tranh chấp yêu cầu thực hiện
nghĩa vụ trả tiền.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Phú Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hồng.
Ông Tán Nghị.
- Thư phiên tòa: Bà Phan Thị Quỳnh N Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa
Vang, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng tham gia
phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòa Vang, thành
phố Đà Nẵng xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 216/2024/TLST-DS ngày
29 tháng 10 năm 2024 về việc Tranh chấp u cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiềntheo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXX-ST ngày 28 tháng 4 năm 2025 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 12/2025/QĐST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Hồng Thị T, sinh năm: 1961; Địa chỉ: Số H đường N, phường H,
quận C, thành phố Đà Nẵng. Có mặt
- Bị đơn: Ông Đức T1, sinh năm: 1983 Trần Thị Triều N, sinh năm: 1988;
Địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Hồng Thị
Trinh P trình bày: Năm 2019, tôi có chuyển nhượng cho vợ chồng ông Vũ Đức T1 và bà
Trần Thị Triều N quyền sử dụng đất tại thôn D, H, huyện H, thành phố Đà Nẵng với giá
3.700.000.000 đồng (Ba tỷ, bảy trăm triệu đồng). Tại thời điểm chuyển nhượng, ông
Đức T1Trần Thị Triều N có giao trước số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng)
còn nlại tôi số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) hẹn qua năm sau sẽ thanh
toán. Thỏa thuận này được lập thành giấy mượn tiền ghi ngày 07/12/2019. Từ năm 2020
đến nay, tôi đã nhiều lần yêu cầu ông Vũ Đức T1 Trần Thị Triều N thanh toán số
tiền nêu trên nhưng ông T1, N mới chỉ trả số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm m
mươi triệu đồng), còn nợ lại số tiền 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng).
Do đó, tôi đề nghị Tòa án giải quyết các vấn đề sau:
2
- Buộc ông Đức T1 Trần Thị Triều N tiếp tục thanh toán số tiền 450.000.000
đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng).
- Buộc ông Vũ Đức T1 và bà Trần Thị Triều N phải thanh toán số tiền lãi tạm tính từ
ngày 08/12/2020 đến ngày 08/10/2024 (03 năm 10 tháng) với mức lãi suất 10%/năm tương
ứng với số tiền 172.500.000 đồng (Một trăm bảy mươi hai triệu, năm trăm nghìn đồng).
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Hồng Thị T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của mình và
đề nghị HĐXX xem xét buộc bị đơn thanh toán số tiền lãi với mức lãi suất 10%/năm tính
08/12/2020 đến ngày xét xử thẩm 09/4/2025 (4 năm, 04 tháng 01 ngày) tương ứng
với số tiền 195.125.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn
đồng).
* Quá trình tố tụng Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đã tiến
hành tống đạt các văn bản tố tụng cho bđơn ông Đức T1 Trần Thị Triều N
nhưng bị đơn không đến làm việc với Tòa án nên không có lời khai trong hồ sơ vụ án.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang phát biểu ý kiến về
việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng những quy định của pháp
luật. Riêng bị đơn vi phạm các quyền nghĩa vụ quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ vào các Điều 274, 275, 280, 468 Bộ luật
Dân sự để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hồng Thị T. Buộc bị
đơn ông Đức T1 và Trần Thị Triều N phải thanh toán cho Hồng Thị T số tiền
645.125.000 đồng, trong đó số tiền gốc 450.000.000 đồng số tiền lãi phát sinh từ ngày
08/12/2020 cho đến ngày xét xử thẩm ngày 09/4/2025 với mức lãi suất 10%/năm tương
ứng với số tiền 195.125.000 đồng. Bị đơn ông Đức T1 Trần Thị Triều N phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả
tranh luận tại phiên toà; sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm đối với
vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ
trả tiền theo Giấy nợ tiền ghi ngày 07/12/2019, bị đơn địa chỉ thôn D, H, huyện H,
thành phố Đà Nẵng. vậy, tranh chấp về dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân huyện Hòa Vang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35
và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Vũ Đức T1 bà Trần Thị Triều N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng
vắng mặt lần thứ 2 nên căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt đối với những người nêu trên.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hồng Thị T thì thấy: Theo nội dung
Giấy nợ tiền ghi ngày 07/12/2019 thể hiện ông Đức T1Trần Thị Triều N cam kết
mua của bà Hồng Thị T thửa đất với giá 3.700.000.000 đồng và đưa trước cho bà T số
3
tiền 3.000.000.000 đồng còn nợ lại 700.000.000 đồng hẹn qua năm sau sẽ thanh toán. Quá
trình thực hiện thỏa thuận, ông T1, bà N đã trả cho bà T số tiền 90.000.000 đồng được các
bên xác nhận vào mặt sau của Giấy nợ tiền ghi ngày 07/12/2019. Tại phiên tòa, bà T thừa
nhận ngoài số tiền 90.000.000 đồng, ông T1, N n tiếp tục thanh toán thêm stiền
160.000.000 đồng, số nợ n lại 450.000.000 đồng. T đã nhiều lần liên hệ ông T1,
N tiếp tục thanh toán như bị đơn không hợp tác. Do đó nguyên đơn đề nghị HĐXX xem
xét buộc bị đơn thanh toán số tiền gốc còn lại số tiền lãi phát sinh tình từ ngày
08/12/2020 cho đến ngày xét xử thẩm. HĐXX thấy rằng: Giấy nợ tiền ghi ngày
07/12/2019 được lập thành văn bản chữ ký ông T1, bà N đủ các điều kiện là giao dịch
dân sự ràng buộc về quyền nghĩa vụ của các bên. Theo đó, khi các bên xác lập về
giao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì ông T1, bà N xác nhận còn nợ bà T số
tiền 700.000.000 đồng và cam kết về thời gian thanh toán là qua năm sau (tức năm 2020).
Đồng thời, thực hiện thỏa thuận nêu trên, ông T1 và bà N đã thanh toán số tiền 90.000.000
đồng được các bên xác nhận vào mặt sau của giấy nợ tiền. Tại phiên tòa, nguyên đơn thừa
nhận ngoài số tiền đã thanh toán thì bị đơn đã thanh toán thêm số tiền 160.000.000 đồng,
số nợ gốc còn lại là 450.000.000 đồng. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho
bị đơn nhưng ông T1, N không đến làm việc và không ý kiến về số tiền gốc còn
lại. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về số tiền gốc 450.000.000 đồng căn
cứ phù hợp với quy định tại Điều 274, 275 và Điều 280 Bộ luật dân sự được HĐXX chấp
nhận.
Về nghĩa vtrả lãi: Giấy nợ tiền giữa T với ông T1, N được xác lập vào ngày
07/12/2019, thời hạn trả tiền được thỏa thuận là qua năm sau. Căn cứ vào Điều 144, 145,
146 Điều 147 Bộ luật dân sự thì thời hạn ông T1 N nghĩa vụ thanh toán
được xác định vào năm 2020. Do, bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nên căn cứ theo
quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự thì ông T1, bà N phải chịu nghĩa vụ trả lãi đối với số
tiền chậm trả. Tại phiên tòa, nguyên đơn đề nghị HĐXX xem xét buộc bị đơn phải chịu lãi
suất 10%/năm tính từ ngày 08/12/2020 đến ngày xét xử sơ thẩm tương ứng với số tiền gốc
450.000.000 đồng là 195.125.000 đồng. Yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn phù hợp
với quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự nên được HĐXX chấp nhận.
Từ những phân tích nhận định nêu trên, HĐXX xét thấy đủ sở để chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồng Thị T. Buộc bị đơn ông Đức T1
Trần Thị Triều N phải nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn số tiền 645.125.000
đồng (Trong đó: số tiền gốc 450.000.000 đồng số tiền lãi phát sinh tngày 08/12/2020
cho đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 09/4/2025 với mức lãi suất 10%/năm tương ứng với số
tiền 195.125.000 đồng).
[2.2] Về án phí DSST: Bị đơn ông Đức T1 Trần Thị Triều N phải chịu án
phí DSST là: 20.000.000 đồng + 245.125.000 đồng x 4%= 29.805.000 đồng.
[2.3] Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của HĐXX
nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: c Điều 144, 145, 146, 147, 274, 275, 280, 357 Điều 468 Bluật
Dân sự; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 147,
khoản 2 Điều 227, Điều 264, 266, 271, 273 B luật Tố tụng dân sựNgh quyết số:
4
326/2016/UBTVQH1430/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồng Thị T.
1.1. Buộc bđơn ông Đức T1 bà Trần Thị Triều N phải thanh toán cho Hồng
Thị T số tiền 645.125.000 đồng (Sáu trăm bốn mươi lăm triệu, một trăm hai mươi lăm
nghìn đồng). Trong đó: số tiền gốc là 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng)
và stiền lãi phát sinh tngày 08/12/2020 cho đến ngày xét xử thẩm ngày 09/4/2025 là
195.125.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
1.2. Từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bà Hồng Thị T có đơn yêu cầu thi hành án
đối với số tiền ông Vũ Đức T1 và Bà Trần Thị Triều N phải thanh toán, nếu ông Đức
T1 Trần Thị Triều N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì hàng tháng
phải chịu thêm khoản lãi tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy
định tại Điều 468 BLDS.
2. Về án phí DSST: Buộc ông Đức T1 Trần Thị Triều N phải chịu án phí
DSST là 29.805.000 đồng (Hai mươi chín triệu, tám trăm lẻ năm nghìn đồng).
3. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sựthời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Hòa Vang;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- TAND TP.Đà Nẵng;
- Chi cục THADS huyện Hòa Vang;
- Lưu HSVA.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Phú Đạt
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Hòa Vang;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- TAND TP.Đà Nẵng;
- Chi cục THADS huyện Hòa Vang;
- Lưu HSVA.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Phú Đạt
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
nên yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn về việc tuyên bố hợp đồng mau
bán đối với các xe ôtô nêu trên là có
căn cứ được HĐXX chấp nhận.
- Về yêu cầu hủy thủ tục cấp
Chứng nhận đăng ký xe ôtô đứng
tên chủ sở hữu Công ty Thanh
Quang:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Hòa Vang;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- TAND TP.Đà Nẵng;
- Chi cục THADS huyện Hòa Vang;
- Lưu HSVA.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Phú Đạt
8
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
9
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Hòa Vang;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- TAND TP.Đà Nẵng;
- Chi cục THADS huyện Hòa Vang;
- Lưu HSVA.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Phú Đạt
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Hòa Vang;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- TAND TP.Đà Nẵng;
- Chi cục THADS huyện Hòa Vang;
- Lưu HSVA.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Phú Đạt
10
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Phú Đạt
11
Tải về
Bản án số 09A/2025/DS-ST Bản án số 09A/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 09A/2025/DS-ST Bản án số 09A/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất