Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 11/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 11/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 03/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thanh H - Nguyễn Mậu H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13-LÂM ĐỒNG
Bản án số: 03/2025/DS-ST
Ngày: 11-7-2025
V/v tranh chấp quyn s
dng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Xuân Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Phương Dung
2. Bà Phạm Thị Bích Lệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
13, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm Đồng tham gia
phiên toà: Bà Nguyễn Thị Như Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2025, tại tr sở Tòa án nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm
Đồng (Trước đây Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận) xét x
thẩm công khai
v án dân sự sơ thẩm th lý số 20/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 02
năm 2023 v việc: Tranh chấp quyn s dng đất theo quyết định đưa ván ra xét
x s 30/2025/QĐXX-ST ngày 27 tháng 5 năm 2025, Quyết định đưa v án ra xét
x b sung s 37/2025/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2025, Quyết định hon
phiên tòa s 26/2025/QĐST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
- Bà Trương Thị Ngọc Á, sinh năm 1963
- Ông Lê Thanh H, sinh năm 1964
Cùng địa chỉ: Số B H, khu phố H, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận (Nay
thôn H, x B, tỉnh Lâm Đồng)
2
2. Bị đơn:
- Ông Nguyễn Mậu H1, sinh năm 1964
- Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: Số D đường H, khu phố H, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận
(Nay là thôn H, x B, tỉnh Lâm Đồng)
Người đại diện theo y quyn của ông H1: Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm
1965 (Theo Hợp đồng ủy quyn ngày 01/3/2023)
Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận (Nay là thôn H, x B,
tỉnh Lâm Đồng)
3. Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan:
- Nguyễn Mậu Duy H2, sinh năm 1988
- Ông Nguyễn Mậu H3, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: Số D đường H, khu phố H, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận
(Nay là thôn H, x B, tỉnh Lâm Đồng)
- Ngân hàng Thương mại c phần S1 (S2)
Địa chỉ: Số B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N - chức v: Tng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyn: Ông Phan Văn Trường A - Trưởng phòng giao
dịch Phan C - Chi nhánh B (Theo văn bản ủy quyn số 4039/2024/QĐ-PC ngày
27/12/2024).
Địa chỉ: Thôn L, x H, huyện T, tỉnh nh Thuận (Nay thôn L, x P, tỉnh Lâm
Đồng)
4. Người làm chứng: Bùi Thị N1, sinh năm 1942
Địa chỉ: Số nhà G N, khu phố H, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận. (Nay
x B, tỉnh Lâm Đồng)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện các lời khai trong quá trình giải quyết v án nguyên đơn
Trương Thị Ngọc Á, Thanh H trình bày: Vào đầu những năm 1992, trong q
3
trình chung sng vợ chồng ông H, bà Á có nhận chuyển nhượng một thừa đất số 32,
tờ bản đồ số 22 đ được Ủy ban nhân dân huyện B (gọi tắt UBND huyện B) cấp
Giấy chứng nhận quyn s dng đất mang tên Trương Thị Ngọc Á, số Y 968244 cấp
ngày 17/11/2003, mc đích s dng đất ở. Vào năm 2000 khi chưa được sự đồng ý
của ông H, Á thì ông H1, D đ tự ý thực hiện dịch chuyển ranh giới để lấn
chiếm đất bằng cách cắt tôn và xây tường rào áp vào nhà bếp của gia đình ông H, bà
Á. Vợ chồng ông H, bà Á muốn giữ gìn tình làng nghĩa xóm, không muốn làm lớn
chuyện nên yêu cầu ông Nguyễn Mậu H1, Nguyễn Thị Mỹ D phải dừng ngay việc
lấn chiếm trái phép ranh giới đó. Năm 2006 gia đình ông H1, bà D mở rộng nhà bếp
lấy tường rào lấn chiếm với diện tích khoảng 1,50 m (5,0m x 0,3m) làm tường n
bếp mới, tranh chấp xảy ra vợ chồng ông H, bà Á yêu cầu Ban Q lập biên bản nếu
sau này các bên có sự thay đi trong xây dựng nhà ca thì phải có sự thỏa thuận với
vợ chồng ông H, bà Á. Tuy nhiên, lợi dng việc nể nang của vợ vợ chồng ông H, bà
Á thì vào khoảng tháng 05 năm 2022 ông H1, bà D có tiến hành t chức phá dỡ nhà
xây dựng lại nhà mới, trong đó phần lấn chiếm tường rào theo ranh giới đất với
diện tích dài khoảng 5m, rộng 0,3m đất của gia đình vợ chồng ông H, bà Á đ
được Ủy ban nhân dân huyện B cấp Giấy chứng nhận.
Đối với đồ vị trí khu đất tranh chấp ngày 26/7/2024 của Chi nhánh Văn phòng
Đ vợ chồng ông H, Á không đồng ý bản vẽ này không giống với bản vẽ tại
Giấy chứng nhận quyn s dng đất cấp cho ông H, bà Á và ông H1, bà D. Phần đất
của gia đình ông H, bà Á bị mất so với giấy chứng nhận quyn s dng đất là 0,4m
(Theo giấy chứng nhận quyn s dng đất cấp cho bà Á thì chiu mặt đường là 13m
nhưng hiện nay chỉ còn 12,6m); đồng thời khi ông H1, D được UBND huyện B
cấp giấy chứng nhận quyn s dng đất thì ông H, bà Á không tham gia vào việc
giáp ranh tứ cận.
Do đó, đ nghị Tòa án buộc vợ chồng ông Nguyễn Mậu H1Nguyễn Thị
Mỹ D phải trả lại cho ông Lê Thanh H, Trương Thị Ngọc Á phần lấn chiếm tường
rào theo ranh giới đất với diện tích dài khoảng 5m, rộng 0,3m, sa lại tường nêu trên
thành đường thẳng phù hợp với phần ranh còn lại, không được xây gấp khúc vuông
góc như hiện trạng hiện nay. Tháo dcác công trình, vật kiến tc liên quan của việc
lấn chiếm tường rào theo ranh giới đất với diện tích dài khoảng 5m, rộng 0,3m hiện
trạng các bên khi UBND huyện B cấp giấy chứng nhận quyn s dng đất.
4
Trong quá trình gii quyết v án b đơn ông Nguyễn Mậu H1bà Nguyễn Thị
Mỹ D trình bày: Năm 1991, vợ chồng D xây nhà trên phần đất của cha mẹ cho,
phía bắc giáp đường hẻm, phía nam giáp vườn nhà cha mẹ, phía tây giáp đường H,
phía đông giáp nhà ông Huỳnh Thái C1 (ông C1 hiện đ qua đời). Giữa nhà vợ chồng
bà D và nhà ông C1 ranh giới là hàng rào dây kẽm gai và tr cây. Năm 1995, ông
C1 bán nhà cho vợ chồng ông H, bà Á. Năm 2006, vợ chồng bà sa nhà sau, dỡ mái
ngói, xây lại vách nhà bếp làm ranh, chiu dài đoạn này khoảng 4,5m-5m, phần ranh
còn lại giữ nguyên hàng rào tr gỗ và dây kẽm gai. Khi thợ gác dàn tô vách, thì ông
H đẩy cây xuống, cào hồ tô trên vách rớt ra, vợ chồng bà có đến gặp bà Bùi Thị N1,
t trưởng t tự quản trình bày sự việc, bà N1 thấy không thiệt hại gì nên hòa giải thì
vợ chồng ông H mới để cho thợ vách (Hiện N1 vẫn còn sống). Khoảng năm
2010 hay năm 2011 bà D không nhớ rõ, bà Á nói với bà D cho dphần ranh hàng
rào dây kẽm gai làm lại hàng rào, vợ chồng bà đồng ý. Bà xây bên dưới là gạch thẻ
chiu cao khoảng 50cm, trên gắn lưới B40. Năm 2020, Ánh S lại hàng rào lần thứ
hai, dỡ lưới B40, xây thành vách tường, xin qua nhà vchồng vách, vợ
chồng bà D cũng đồng ý, tạo điu kiện để bà Á làm. Qua hai lần bà Á sa hàng rào,
phần ranh giới này bây giờ đ khác với Giấy chứng nhận quyn s dng đất của vợ
chồng bà được cấp vào năm 2019. Trong số, phần lồi ra 0,4m từ vách tường nhà bếp
hướng v phía đất Á, thực tế nay phần lồi hướng v phía đất vợ chồng bà 0,2m từ
vách tường nhà bếp. Từ sau sviệc năm 2006, quan hệ giữa hai bên bình thường,
thân thiện cho đến năm 2022, vợ chồng bà làm lại nhà, bà D có nói với bà Á xin xây
tiếp lên vách tường làm ranh giới giữa hai bên, bà Á không đồng ý nên vợ chồng bà
đ xây vách riêng. Phần vách nhà bếp làm ranh vợ chồng xây từ năm 2006 vẫn
giữ lại định xây cao thêm thì Á ngăn cản không cho xây. Vợ chồng không
muốn ci v qua lại nên đ xây vách t với vách hướng v phần đất của D.
Sau đó, Á gi đơn đến huyện, tỉnh tố cáo vợ chồng D cố tình lấn chiếm đất th
cư của gia đình Á. Cán bộ địa chính thị trấn và lnh đạo Ủy ban nhân dân thị trấn
C đ trực tiếp hòa giải nhưng không thành, Á gi đơn đến Tòa Án để khởi kiện.
Việc bà Á đòi vợ chồng bà trả lại 1,5m
2
đất th cư là không có cơ sở vì vợ chồng
xây dựng hàng rào và làm nhà trên phần đất của của gia đình theo giấy chứng nhận
quyn s dng đất số AP 351645 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 21/7/2009,
không lấn qua ranh giới đất th nvợ chồng bà Á nên bà D, ông H1 không đng
ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
5
Trong quá trình giải quyết v án người quyn lợi nghĩa v liên quan Ngân
hàng thương mại cổ phần S1 trình bày: Ông Nguyễn Mậu H1 cùng vợ Nguyễn
Thị Mỹ D vào ngày 06/5/2022 đ vay vốn ngân hàng theo Hợp đồng tín dng số
202226627043 và thế chấp giấy chứng nhận quyn s dng đât số AP 351645 do
UBND huyện B cấp ngày 21/7/2009. Hiện khoản vay bình thường, khách hàng thực
hiện đầy đủ các nghĩa v đúng quy định hiện hành nên ngân hàng đ nghị Tòa án
giải quyết theo đúng quy định pháp luật xin không tham gia v việc. Tại Hợp đồng
tín dng số 202226627043 ngày 06/5/2022, ông Nguyễn Mậu H1 và bà Nguyễn Thị
Mỹ D vay số tin 700.000.000 đồng, thời hạn vay 05 năm và lập hợp đồng thế chấp
số 074/2022/TC-PRC tại Văn phòng C2, gồm bên thế chấp ông Nguyễn Mậu Duy
H2, ông Nguyễn Mậu H3, ông Nguyễn Mậu H1 Nguyễn Thị Mỹ D thế chấp
tha đất số 33, tờ bản đồ số 22, diện tích 290,1m
2
tại khu phố H, thị trấn C, huyện B,
giá trị tài sản bảo đảm 1.600.000.000 đồng đăng thế chấp tại Chi nhánh văn
phòng Đ ngày 09/5/2022.
Trong quá trình gii quyết v án nhng người làm chứng Bùi Thị N1 trình
bày: Vào năm 2006 bà Ngô L này là t trưởng t tự quản số 3, khu phố H, thị trấn C,
tỉnh Bình Thuận đ lập biên bản xác nhận hiện trạng đất ở giữa hai hộ ông Thanh
H ông Nguyễn Mậu H1, thời điểm đó thư chi bộ khu phố H ông Trương
Trọng L1 chết). do lập biên bản vào ngày 10/01/2006, do hai hộ ông H1,
ông H trình bày để bà ghi lại hiện trạng đất ở của hai hộ.
Trong quá trình giải quyết v án, Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định, tại
chỗ: Theo đồ vtrí khu đất tranh chấp do chi nhánh Văn phòng Đ1 vẽ thì diện tích
đất tranh chấp giữa nguyên đơn bị đơn S1=1,2 m
2
; địa chỉ tại khu phố H, thị
trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận (nay thôn H, xB, tỉnh Lâm Đồng). Nguyên đơn
bị đơn đu thống nhất với diện tích đất tranh chấp được thể hiện tại đồ vị trí
khu đất tranh chấp do chi nhánh Văn phòng Đ1 vẽ ngày 26/7/2024.
Tòa án đtiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải giữa các đương sự nhưng không thành.
Ti phiên tòa: Nguyên đơn thay đi yêu cầu khởi kiện chỉ đ nghị Tòa án buộc
bị đơn phải trả lại phần lấn chiếm tường rào theo ranh giới đất với diện tích 1,2m
2
sa lại tường nêu trên thành đường thẳng, tháo dỡ các công trình, vật kiến trúc liên
quan của việc lấn chiếm tường rào theo ranh giới đất theo đồ vị trí khu đất tranh
chấp do chi nhánh Văn phòng Đ1 vẽ ngày 26/7/2024.
6
Bị đơn không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì diện tích bị đơn
xây dựng nằm trong diện tích mà Ủy ban nhân dân huyện B đ cấp giấy chứng nhận
quyn s dng đất số AP 351645 ngày 21/7/2009 cho bị đơn. Hơn nữa, khi xây dựng
hàng rào mới thì bị đơn đ xây dựng lùi vào phía bên trong hàng rào cũ.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến v việc tuân theo pháp luật tố tng của Thẩm
phán, Hội đồng xét x, Thư phiên tòa của người tham gia tố tng trong quá
trình giải quyết v án kể từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị
án và phát biểu ý kiến v việc giải quyết v án.
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Qua kiểm sát v án từ khi th lý v án
thời điểm này thấy rằng Thẩm phán đ chấp hành đúng quy định v thẩm quyn giải
quyết v án, xác định đúng quan hệ tranh chấp, xác định cách người tham gia tố
tng trong v án, tiến hành lập hồ sơ, hgiải, Toà án có quyết định đưa ván ra xét
x và gi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng thời hạn, cấp tống đạt các văn
bản tố tng cho người tham gia tố tng và Viện kiểm sát theo đúng quy định tại Điu
48 Bộ luật Tố tng dân sự trong quá trình giải quyết v án. V thời gian giải quyết
v án đảm bảo đúng thời hạn theo quy định tại Điu 203 Bộ luật Tố tng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật ca Hội đồng xét x: Tại phiên thôm nay, phiên t
tiến hành đúng trình tự pháp luật tố tng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tng: Từ khi th cũng như
tại phiên toà hôm nay nguyên đơn, bị đơn, người quyn lợi, nghĩa v liên quan,
người làm chứng đ thực hiện đúng các quynnghĩa v quy định tại các Điu 70,
Điu 71, Điu 72, Điu 73, Điu 227, Điu 229 và Điu 234 Bộ luật Tố tng dân sự.
V nội dung: Căn cứ khoản 9 Điu 26, điểm a, c khoản 1 Điu 35; điểm c khoản
1 Điu 39, Điu 147, khoản 1 Điu 157; khoản 1 Điu 165, khoản 2 Điu 227, Điu
228 Bộ luật Tố tng dân sự; Điu 158, Điu 175 Bộ luật dân sự; Điu 166 Luật đất
đai2013; Nghị quyết số: 326/2016/NĐ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường v Quốc hội quy định v án phí, lệ phí Tòa án đ nghị: Không chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn v việc buộc bị đơn vợ chồng ông
Nguyễn Mậu H1 và Nguyễn Thị Mỹ D phải trả lại phần lấn chiếm tường rào
1,2m
2
sa lại tường nêu trên thành đường. tháo dỡ các công trình, vật kiến trúc
liên quan của việc lấn chiếm tường rào theo ranh giới đất; v án phí, chi phí tố tng:
giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
7
[1]. Vquan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyn giải quyết v án: Nguyên đơn
khởi kiện yêu cầu bđơn trả lại phần đất lấn chiếm theo đồ vị trí khu đất tranh
chấp do chi nhánh Văn phòng Đ1 vngày 26/7/2024 với diện tích S1=1,2 m
2
, nguyên
đơn cho rằng vào năm tháng 05 năm 2022 bị đơn tiến hành t chức phá dỡ nhà
xây dựng lại nhà mới, trong đó phần lấn chiếm ờng rào theo ranh giới đất với
diện tích 1,2m
2
. Bị đơn không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho rằng
phần đất tranh chấp vách nhà bếp vợ chồng xây từ m 2006 vẫn giữ nguyên
trạng nên khi xây dựng lại nmới vào năm 2022 vợ chồng không muốn ci
v qua lại nên đ xây vách vào phía bên trong hàng rào trên phần đất của mình.
Như vậy, nguyên đơn tranh chấp ranh giới giữa các bất động sản lin k với bị đơn
theo quy định tại Điu 175 của Bộ luật Dân sự nên quan hệ pháp luật tranh chấp được
xác định là “Tranh chấp quyn s dng đất (ranh đất)”.
Bị đơn địa chỉ tại huyện B, tỉnh Bình Thuận (nay x B, tỉnh Lâm Đồng
theo Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường v
Quốc hội v thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định
phạm vi thẩm quyn theo lnh th của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân
khu vực) nên căn cứ vào quy định tại khoản 9 Điu 26, khoản 1 Điu 35, điểm a, c
khoản 1 Điu 39 của Bộ luật Tố tng dân sự, v án thuộc thẩm quyn giải quyết của
Toà án nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm Đồng.
[2] V din tích đất tranh chấp: Trong đơn khởi kiện nguyên đơn xác định diện
tích đất tranh chấp chiu dài 5m, rộng 3m. Tuy nhiên, trong quá trình xem xét,
thẩm định tại chỗ và đo đạc thì diện tích tranh chấp nguyên đơn xác định S1= 1,2m
2
.
Do đó, diện tích đất tranh chấp trong v án S1=1,2m
2
(Theo đồ vị trí khu đất
tranh chấp ngày 26/7/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ).
[3] Xét nguồn gốc và quá trình s dng diện tích đất tranh chấp:
[3.1] Đối với tha đất số 32, tờ bản đồ số 22, diện tích 193,7 m
2
theo Giấy chứng
nhận quyn s dng đất số Y 968244, tọa lạc tại khu phố H, thị trấn C, huyện B, tỉnh
Bình Thuận do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 17/11/2003, cho bà Trương Thị
Ngọc Á nguồn gốc do vợ chồng ông Huỳnh Thái C1 tạo lập năm 1970 s dng
đến năm 1992 bán lại cho vợ chồng Trương Thị Ngọc Á. Vợ chồng Trương
Thị Ngọc Á người trực tiếp s dng. Theo hồ cấp giấy chứng nhận quyn s
dng đất thì tha đất không thể hiện tọa độ, ý kiến xác nhận của 03 người làm
8
chứng trong đó bà Nguyễn Thị Mỹ D và ranh đất giáp đất D không phải là một
đường thẳng.
[3.2] Đối với tha đất số 33, tờ bản đồ số 22 theo Giấy chứng nhận quyn s
dng đất số AP 351645 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 21/7/2009, tọa lạc tại
khu phố H, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận cho hộ ông Nguyễn Mậu H1. Đất
nguồn gốc do cha mtặng cho vào năm 1990 s dng n định. Hộ ông
Nguyễn Mậu H1 là người trực tiếp s dng. Theo hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyn
s dng đất thì tha đất không thể hiện tọa độ, ý kiến xác nhận của 3 người dân
và ranh đất giáp đất bà Á không phải là mt đường thẳng.
Như vậy, diện ch đất của nguyên đơn bị đơn theo đo đạc thực tế đu thay
đi so với giấy chứng nhận quyn s dng đất trong đó nguyên đơn giảm 0,1m và bị
đơn tăng 0,4m. Tuy nhiên, theo kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân thị trấn C
Ủy ban nhân dân huyện B tviệc tăng hay giảm diện tích trên không phải do lấn
chiếm do sai số trong quá trình đo đạc không làm ảnh hưởng hình thể, vị trí
các tha đất đ được cấp giấy chứng nhận quyn s dng đất.
[4]. Tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ thể hiện hiện trạng đất tranh chấp
có tường xây bằng gạch, tô trát xi măng, dài 4,3m cao 2,5m, tỷ lệ còn lại 30%. Theo
sơ đồ vị trí khu đất tranh chấp ngày 26/7/2024 do Chi nhánh văn phòng Đ cung cấp
thì diện tích đất tranh chấp S1 tọa độ 1, 2, 3, 4, 5, 6 diện tích 1,2m
2
Công văn số 573/UBND-SX ngày 19/3/2025 của Ủy ban nhân dân huyện B thì diện
tích đất tranh chấp S1 = 1,2m
2
và S2 = 2,7m
3
theo Sơ đồ vị trí khu đất do Chi nhánh
văn phòng Đ cung cấp thì tha đất thuộc quyn quản lý, s dng của hộ ông Nguyễn
Mậu H1 Nguyễn Thị Mỹ D. Đồng thời, quá trình kể từ khi bị đơn được cấp
giấy chứng nhận quyn s dng đất nguyên đơn không có ý kiến gì đối với việc cấp
giấy chứng nhận quyn sdng đất của bị đơn việc cấp các giấy chứng nhận
quyn s dng đất đối với tha đất số 33, tờ bản đồ số 73 theo Giấy chứng nhận
quyn s dng đất số AP 351645 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 21/7/2009
cho hông Nguyễn Mậu H1 đúng trình tự, thủ tc theo quy định được thể hiện tại
Công văn 3893/UBND-NC ngày 19/12/2024 của Ủy ban nhân dân huyện B phúc đáp
Công văn số 504/TA ngày 06/9/2024 ca Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình.
[5]. Đối vi ý kiến của nguyên đơn cho rằng sơ đồ vị trí khu đất tranh chấp do
chi nhánh Văn phòng Đ1 vẽ ngày 26/7/2024 khác so với Giấy chứng nhận quyn s
dng đất số Y 968244 do UBND huyện B cấp ngày 17/11/2003, tọa lạc tại khu phố
9
H, thtrấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận cho Trương Thị Ngọc Á: Sơ đồ vị trí khu
đất tranh chấp do chi nhánh Văn phòng Đ1 vẽ ngày 26/7/2024 là theo sự chỉ dẫn của
nguyên đơn được quan chuyên môn thực hiện nên đảm bảo tính khách quan,
đúng quy định của pháp luật, như đ phân tích trên diện tích chênh lệch của tha
đất 0,1m
2
là do sai số trong quá trình đo đạc của Ủy ban nhân dân huyện B.
Hơn nữa, phần diện tích tranh chấp S1 có diện tích 1,2m
2
theo đồ vị tkhu
đất tranh chấp ngày 26/7/2024 do Chi nhánh văn phòng Đ thì diện ch tranh chấp
nêu trên thuộc quyn quản lý, s dng của bị đơn tha đất được cấp theo Giấy
chứng nhận quyn s dng đất số AP 351645 do UBND huyện B cấp ngày 21/7/2009.
Theo hiện trạng tha đất kể từ khi bđơn được tặng cho đến khi được cấp giấy chứng
nhận quyn s dng đất quá trình s dng thì hiện trạng đu không thay đi
diện tích đất của bị đơn tăng không phải do lấn chiếm mà do sai sót trong quá trình
đo đạc.
[6]. Đối với trình bày của ông H cho rằng việc cấp giấy chứng nhận quyn s
dng đất cho vợ chồng ông Nguyễn Mậu H1 khi đang tranh chấp đất với vợ chồng
ông là không có cơ sở, vì vào năm 2006 ông H chỉ trình báo với Ban Q, thị trấn C v
mâu thuẫn v đất đai trong việc xây dựng với vợ chồng ông H1 và được Ban Q, thị
trấn C ghi nhận sự việc, sau đó ông H không gi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp
đất đai cho bất kquan chức năng thẩm quyn. Do đó, đây không phải là tranh
chấp đất đai và tại phiên tòa ông H cũng thừa nhận chỉ là sviệc mâu thuẫn giữa hai
bên. Đồng thời, quá trình kể từ khi bị đơn được cấp giấy chứng nhận quyn s dng
đất nguyên đơn không có ý kiến gì đối với việc cấp giấy chứng nhận quyn s dng
đất của bị đơn việc cấp giấy chứng nhận quyn s dng đất đối với tha đất số
33, tờ bản đồ s73 theo Giấy chứng nhận quyn s dng đất số AP 351645 do Ủy
ban nhân dân huyện B cấp ngày 21/7/2009 cho hộ ông Nguyễn Mậu H1 đúng trình
tự, thủ tc theo quy định được thể hiện tại Công văn 3893/UBND-NC ngày
19/12/2024 của Ủy ban nhân dân huyện B phúc đáp Công văn s 504/TA ngày
06/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình.
T nhng phân tích nêu trên, nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn v việc buộc
bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Mậu H1 Nguyễn Thị Mỹ D phải trả lại phần
lấn chiếm tường rào 1,2m
2
và sa lại tường nêu trên thành đường, tháo dỡ các công
trình, vật kiến trúc liên quan của việc lấn chiếm tường rào theo ranh giới đất không
có cơ sở chấp nhận.
10
[7]. Đối với khoản vay của ông Nguyễn Mậu H1, bà Nguyễn Thị Mỹ D tại Ngân
hàng thương mại c phần S1: Ngày 06/5/2022, ông Nguyễn Mậu H1 cùng vợ
Nguyễn Thị Mỹ D vào đ vay vốn ngân hàng thương mại c phần S1 theo Hợp đồng
tín dng số 202226627043 thế chấp tha đất số 33, tờ bản đồ số 22 theo Giấy
chứng nhận quyn s dng đất số AP 351645 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày
21/7/2009 cho hộ ông Nguyễn Mậu H1. Hiện khoản vay bình thường, khách hàng
thực hiện đầy đủ các nghĩa v đúng quy định hiện hành nên ngân hàng không ý
kiến hay yêu cầu vviệc khởi kiện giữa các đương sự. Do đó, Hội đồng xét x
không xem xét giải quyết.
[8]. V chi phí t tng: Trong quá trình gii quyết v án nguyên đơn đ np tm
ng các chi phí t tng. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không được chấp nhận
nên nguyên đơn phải chịu toàn bộ chi phí tố tng.
[9]. V án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không được chấp nhận
nên nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
[10]. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người quyn lợi được quyn
kháng cáo bản án theo quy định của Bộ luật Tố tng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 9 Điu 26, điểm a, c khoản 1 Điu 35; điểm a khoản 1 Điu
39, Điu 147, khoản 1 Điu 157; khoản 1 Điu 165; khoản 2 Điu 227, Điu 228 B
luật Tố tng dân sự; Điu 158, Điu 175 Bộ luật Dân sự; Điu 166 Luật Đất đainăm
2013; khon 2 Điu 26 Nghquyết số 326/2016/NĐ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
s dng án phí lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày
27/6/2025 của Ủy ban Thường v Quốc hội v thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyn theo lnh th của Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực. Tuyên x:
1. Không chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Thanh
H, bà Trương Thị Ngọc Á v việc buộc bị đơn ông Nguyễn Mậu H1, Nguyễn Thị
Mỹ D phải trả lại phần lấn chiếm tường rào S1= 1,2m
2
(theo đồ vị trí khu đất tranh
chấp do chi nhánh Văn phòng Đ1 vẽ ngày 26/7/2024) và sa lại tường nêu trên thành
11
đường thẳng, tháo dỡ các công trình, vật kiến trúc liên quan của việc lấn chiếm tường
rào theo ranh giới đất.
2. V án phí: Buộc nguyên đơn ông Thanh H, bà Trương Thị Ngọc Á phải
chịu 300.000 đng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tin 300.000 đồng
ông Thanh H, Trương Thị Ngọc Á đ nộp theo biên lai số 0002757 ngày
14/02/2023 tại Chi cc thi hành án dân sự huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận (Nay
Phòng Thi hành án dân sự khu vực A - Lâm Đồng)
3. V chi phí tố tng: Nguyên đơn ông Thanh H, bà Trương Thị Ngọc Á phải
chịu toàn bộ chi phí tố tng (xem xét thẩm định tại chỗ, định giá đo đạc)
7.566.000 đồng. Ông Lê Thanh H, bà Trương Thị Ngọc Á đ nộp đủ số tin trên.
4. Quyn yêu cầu thi hành án, nghĩa v thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường
hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật Thi nh án Dân sự thì người
được thi hành án, người phải thi hành án có quyn thỏa thuận thi hành án, quyn yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điu 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điu 30 Luật Thi hành án Dân sự.
5. Quyn kháng cáo: Nguyên đơn ông Lê Thanh H, Trương Thị Ngọc Á, bị
đơn ông Nguyễn Mậu H1, bà Nguyễn Thị Mỹ D có mt ti phiên tòa có quyn kháng
cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày tuyên án (11/7/2025). Quyn kháng
cáo của người quyn lợi, nghĩa v liên quan Nguyễn Mậu Duy H2, ông Nguyễn
Mậu H3, Ngân hàng TMCP S1 vng mt ti phiên tòa là 15 ngày ktừ ngày nhn
đưc bn án hoc bn án được niêm yết theo quy đnh ca B lut T tng dân s.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng;
- Viện kiểmt nhân dân tỉnh Lâm Đồng;
- Viện kiểmt nhân dân khu vực 13;
- Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Đng Xuân Ngc
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất