Bản án số 974/2025/DS-PT ngày 19/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 974/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 974/2025/DS-PT ngày 19/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 974/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 974/2025/DS-PT Bản án số 974/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 974/2025/DS-PT Bản án số 974/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 974/2025/DS-PT
Ngày 25-8-2025
V/v tranh chp quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Ông Phan Trí Dũng;
Các Thm phán:
Ông Nguyễn Văn Tài;
Bà Trn Th Thm.
- Thư phiên tòa: Bùi Phương Hợp Thư Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Phm Th Mai Kim sát viên.
Trong các ngày 19, 25 tháng 8 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án dân s th s
280/2025/TLPT-DS ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp quyn s dng
đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 130/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2024
ca Tòa án nhân dân thành ph Th Du Mt, tỉnh Bình Dương (nay Toà án
nhân dân Khu vc 15 Thành ph H Chí Minh) b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số: 13122/2025/QĐPT-DS
ngày 08 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyn Th N, sinh năm 1952; địa ch: S A, t E, khu
ph H, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương, có yêu cu xét x vng mt.
Người bo v quyn li ích của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh
năm 1984 – Luật sư Công ty L3 thuc Đoàn luật sư tnh B, có mt.
- B đơn: Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1955; đa ch thường trú: S A
đưng N, t B, khu ph I, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường
P, Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp ca b đơn:
1. Ông H Trng P1, sinh năm 1992. Thường trú: Xóm A, thôn B, Đ,
huyn T, tnh Bình Thun; địa ch liên h: S nhà B, đường N, khu T, phường P,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí Minh) -
2
người đi din theo y quyền (Văn bản y quyn ngày 03/01/2024), có mt.
2. Ông Nguyn Thanh H, sinh năm 1997; địa ch thưng trú: S C T, phường
T, thành ph K, tỉnh Kon Tum (nay là phường K, Thành ph Q); địa ch liên h:
S B L, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng P, Thành ph
H Chí Minh) - người đại din theo y quyền (Văn bản y quyn ngày
03/01/2024), có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Trung tâm phát trin qu đất Thành ph T (nay Chi nhánh Trung tâm
phát trin qu đất khu vc T), đa ch: S C đường H, phường C, thành ph T,
tỉnh Bình Dương (nay là phường B, Thành ph H Chí Minh), vng mt.
2. Bà Nguyn Th B, sinh năm 1953, vắng mt.
3. Bà Nguyn Th Cm T, sinh năm 1984, vắng mt.
4. Bà Nguyn Th Kim C, sinh năm 1987, vắng mt.
5. Bà Nguyn Th Kim L, sinh năm 1990, vắng mt.
Cùng địa ch: S A đường N, t B, khu ph I, phường P, thành ph T, tnh
Bình Dương (nay là phường P, Thành ph H Chí Minh).
Người kháng cáo: nguyên đơn Nguyn Th N, b đơn ông Nguyễn Văn
N1.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 28/7/2023, đơn khởi kin b sung đ ngày
24/9/2024, đơn thay đổi u cu khi kin ngày 26/9/2024, các li khai trong quá
trình gii quyết tại phiên tòa thẩm, người đại din hp pháp ca nguyên
đơn là ông Phan Hoàng L1 trình bày:
Phần đất din tích khong 7.596,7m² thuc thửa đất s 57, t bản đồ 51,
ta lc khu I, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất s vào s: 00357A QSDD/TXTDM, do y ban nhân dân th
xã T cp ngày 14/4/2003 cho h ông Nguyễn Văn N1 ngun gc ca ông ni
bà N ông Nguyễn Văn L2 để li cho cha ca N là ông Nguyễn Văn C1 (chết
năm 1990) chú ruột ca N ông Nguyễn Văn D (ông D cha ca ông
Nguyễn Văn N1, ông D chết năm 1997). Năm 1980-1981, ông C1 và ông D tha
thun phân chia phần đất trên. Vic tha thuận chia đất gia ông D và ông C1
tha thun ming, không giy t. Ông D nhn phần đất khong 2.500m², còn
ông C1 ng phn din tích còn li. T cận khu đất ca ông C1 như sau: Phía
Bc: Giáp ông Thái Văn G (nay đưng C); Phía Nam: Giáp ông Nguyễn Văn
D (nay ông Nguyễn Văn N1); Phía Đông: Giáp ông Nguyễn Văn B1 (sau này
để li cho con Nguyễn Văn C2); Phía Tây: Giáp đường đất.
Sau đó, Ủy ban nhân dân (nay phưng) P tạm mượn li phần đất ca
ông C1 để khai thác đất cao lanh bán cho các gm. Khi nào y ban nhân dân
3
xã không khai thác na thì tr lại cho gia đình. Sau một thi gian khai thác thì xã
ngưng không khai thác, năm 1984-1985, bà N làm đơn yêu cu y ban nhân dân
xã cp lại đất cho gia đình để gia đình đi đăng ký quyền s dụng đất và được ông
Nguyn Thành M (ph trách nông nghip hin PBT Đảng ủy phường P) tr
li ch làm s đi trà ri làm luôn. Khoảng năm 2000, khi chủ trương làm
s đại trà, bà N làm h sơ xin cấp giy chng nhn quyn s dụng đất ti y ban
nhân dân phường, nhưng không đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất.
Đến khoảng năm 2004, khi hết thi hn cp Giy chng nhn quyn s dụng đất,
N lên phường hỏi thì được tr lời gia đình N thuc din cp sót s xem
xét cp li. N đã làm thủ tục đề ngh phường xem xét cp li Giy chng nhn
quyn s dụng đất. Năm 2006, N lên phưng hi tiếp thì được ông Đoàn
Văn C3 tr lời đt ca bà N ch còn 845m² (th hin trên bản đồ địa chính). Phn
còn li khoảng 1.655đã được cp cho ông Nguyn Văn N1 (ông N1 con ông
Nguyễn Văn D).
Năm 2007, bà N làm đơn yêu cầu y ban nhân dân phường P buc ông N1
tr li phần đất 1.655m
2
. Ngày 14/08/2007, Ủy ban nhân dân phường P tiến hành
hòa gii thành, ông N1 đng ý giao li cho bà N diện tích đất 1.655m
2
, N đồng
ý rút đơn. Tuy nhiên, sau đó ông N1 không thc hiện như cam kết. Bà N tiếp tc
làm đơn xin giải quyết. Ngày 13/1/2010, y ban nhân dân phưng P tiến hành
hòa gii thành ln hai, ông N1 s giao li cho bà N khong 1500m
2
, din tích còn
li khong 200m
2
s chia cho ông N1 để tr công sc gìn gi phần đất trên, nhưng
ông N1 c tình kéo dài không thc hin. N tiếp tục làm đơn xin gii quyết.
Ngày 17/01/2013, Ủy ban nhân dân phưng P tiến hành hòa gii ln 3, ông N1
cho rng phần đất trên là ca ông D (ông D là cha ca ông N1) nên ông N1 không
đồng ý tr đất li cho bà N.
N khi kin yêu cu h ông Nguyễn Văn N1 tr li diện tích đt 1.655m
2
,
đo đạc thc tế 1.564,7m
2
thuc tha s 57, t bản đồ s 51, ta lc khu I, Phường
P, thành ph T, tỉnh Bình Dương hy giy chng nhn Quyn s dụng đất s
00357A/QSDĐ/TXTDM do y ban nhân dân th T cp ngày 14/04/2003 cho
h ông Nguyễn Văn N1.
Đối vi yêu cu phn t ca ông N1 yêu cu bà N bồi thường thit hi s tin
1.551.684.100 đng thit hi phát sinh do không nhận được tin bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất thì nguyên đơn không đồng ý.
Chng c nguyên đơn cung cấp: Biên bn v.v hòa gii tranh chấp đất ngày
03/3/2023 (bn chính + sao); Biên bn hòa gii ngày 17/01/2013 (phô tô); Biên
bn gii quyết ngày 13/01/20102013 (phô tô); Biên bn hòa gii ngày
14/8/20072013 (phô tô); Bản tường trình v.v b mất đt ngày 18/6/2013; Giy
nhn tin + bng tng hp chi phí bồi thường + đồ thu hồi đất (photo); T
ng trình quan h nhân thân; Giy chng t Ông Nguyễn Văn C1; Giy khai
sinh N; Giy chng nhận QSDĐ; Phương án bồi thường h tr tái định
(photo).
Người đi din hp pháp ca b đơn là ông H Trng P1 ông Nguyn
Thanh H thng nht trình bày:
4
Ông N1 là ch s dng hp pháp diện tích đất nguyên đơn đang tranh chấp
đo đc thc tế 1.564,7m
2
thuc mt phn thửa đất s 57, t bản đồ s 51 ti
phưng P, thành ph T, tỉnh Bình Dương. Ngun gốc đất do cha ông N1 ông
Nguyễn Văn D để li. Ông D đã được Hội đồng đăng ruộng đất cp giy chng
nhận đã đăng ruộng đt s 2035/ ĐKRĐ ngày 6/12/1983, gia đình ông N1 đã
trc tiếp qun lý, s dng n định cho đến nay. Sau khi ông D (cha ca ông N1)
chết, phần đất này để li cho ông N1. Khi Nhà nước t chc việc kê khai, đăng
để cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho người đang sử dụng đất thì ông
N1 đã nộp h đăng ký đất được UBND th T (nay là Thành ph T) cp
giy chng nhn quyn s dụng đt s V 084701, vào s cp giy chng nhn
quyn s dụng đất s 00357A QSDD/TXTDM ngày 14/4/2003 cho h ông
Nguyễn Văn N1, din tích 15.175,5m
2
trong đó thửa đất s 57, din tích
7.596,7m
2
, vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông N1 đúng theo
quy định ca pháp lut v đất đai.
Ngày 05/06/2020, ông N1 đại din h gia đình đã đăng ký biến động đất đai,
theo đó đã chuyển quyn s dụng đất t h ông Nguyễn Văn N1 thành người s
dụng đt nhân ông N1. Ngày 27/6/2023, UBND thành ph T đã ban hành
quyết định s 2010/QĐ-UBND v vic thu hi mt phn thửa đất s 57 ca ông
Nguyễn Văn N1 ti phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương vi din tích thu hi
1.820,2m
2
, s tiền được bồi thường là 12.930.700.800 đồng nhưng cho đến nay
ông N1 vẫn chưa nhận đưc tin bồi thường này do bà N khi kin tranh chấp đt
ngăn chặn nên Trung tâm phát trin qu đất thành ph T chưa th chi tr tin
bồi thường. Gia đình ông N1 đăng ký, kê khai và quản lý, s dụng đất n định t
xưa đến nay, do đó ông N1 không đồng ý yêu cu khi kin của nguyên đơn
Nguyn Th N. Ngoài ra, ông N1 yêu cu phn t buc bà N phi bi thường
thit hi tin lãi phát sinh t s tin bồi thường 12.930.700.800 đồng ông
N1 được Nhà nước bồi thường nhưng chưa đưc chi tr, tm tính 12 tháng t ngày
28/7/2023 đến ngày Tòa án xét x sơ thm vi mc lãi sut 1%/tháng vi tng s
tiền là 1.551.684.100 đồng.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th B trình bày:
B v ca ông Nguyễn Văn N1, phần đất tranh chp 1.655m
2
, đo đc
thc tế 1.564,7m
2
thuc mt phn thửa đất 57 t bản đồ s 51, phưng P, ngun
gc do ông bà ca chng bà B chết để li cho cha chng bà B là ông Nguyn Văn
D (chết năm 1997). Thửa đất này đã đưc hội đồng đăng ruộng đất cp giy
chng nhận đã đăng ký ruộng đất s 2035/ĐKRĐ ngày 6 tháng 12 năm 1983. Sau
khi ông D chết, phần đất này đ li cho ông N1. Đến năm 2003, ông N1 np h
sơ đăng đất và được UBND th xã T (nay là thành ph T) cp giy chng nhn
quyn s dụng đất s 00357A QSDD/TXTDM ngày 14/4/2003 cho h ông
Nguyễn Văn N1 vi diện tích đất 15.175,5m
2
(trong đó thửa s 57 din tích
7.596,7m
2
). Đến ngày 05/6/2020, ông N1 đại din h gia đình thay đổi t h ông
Nguyễn Văn N1 sang cá nhân ông Nguyễn Văn N1.
Ngày 27/6/2023, UBND thành ph T ra quyết định s 2010/ QĐ – UBND v
vic thu hi 1 phn thửa đất s 57 ca ông Nguyễn Văn N1 ti phưng P, thành
5
ph T, tỉnh nh Dương vi diện tích đt thu hi 1.820,2m
2
, vi s tin bi
thường 12.930.700.800 đồng nhưng cho đến nay gia đình B vẫn chưa nhận
đưc tin bồi thường do bà N khi kiện. Do đó, bà B không đồng ý yêu cu khi
kin của nguyên đơn và thống nht yêu cu phn t ca b đơn.
Ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Kim L, Nguyn Th
Cm T, Nguyn Th Kim C là con gái ca ông Nguyễn Văn N1 và bà Nguyn Th
B. Bà T, bà L, bà C thng nht ý kiến và yêu cu ca ông N1 và bà B.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Trung tâm phát trin qu đất Thành
ph T trình bày:
H ông Nguyễn Văn N1 đưc y ban nhân dân th (nay thành ph) Th
Du Mt cp giy chng nhn quyn s dụng đất số: 00357A QSDĐ/TXTDM
ngày 14/4/2003, trong đó có thửa đất s 57, t bản đồ 51, din tích 7.596,7m² đất
n, ta lc phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương. Mt phn thửa đất s 57,
t bản đồ 51, phưng P theo giy chng nhn quyn s dụng đất nêu trên nm
trong d án thành phn 6: Bồi thường, h tr tái định đường Vành đai 3
đon qua tỉnh Bình Dương thuộc D án đầu tư xây dựng đưng V, thành ph H
Chí Minh, đoạn qua địa bàn thành ph T (gi tt D án Vành đai 3), đã được
y ban nhân dân thành ph T thu hi mt phn thửa đất vi din tích 1.820,2m²
(trong đó: 95,6 đt hành lang bo v hẻm; 1724,6 m² đất vườn) ti Quyết định
s 2010/QĐ-UBND ngày 27/6/2023 và bồi thường, h tr vi tng s tin:
12.957.190.800 đng (Mười hai t chín trăm năm mươi bảy triu một trăm chín
mươi ngàn tám trăm đồng) ti Quyết định s 2005/QĐ-UBND ngày 27/06/2023.
Đối vi tranh chp của các đương sự, đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca
pháp lut.
Bản án thẩm s 130/2025/DS-ST ngày 18/9/2024 ca Tòa án nhân n
thành ph Th Du Mt, tỉnh Bình Dương (nay Tòa án nhân dân Khu vc 15
Thành ph H Chí Minh) đã tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Nguyn Th N đối
vi b đơn ông Nguyễn Văn N1 v vic tranh chp quyn s dụng đất.
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca ông Nguyễn Văn N1 đối vi
Nguyn Th N v vic bồi thường thit hi do không nhận được tin bồi thường.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, quyn khángo, kháng ngh,
quy định v thi hành án.
Ngày 19/5/2025, nguyên đơn kháng cáo yêu cu hu bản án sơ thm do vi
phm nghiêm trng th tc t tng.
Ngày 15/5/2025, b đơn ông Nguyễn Văn N1 kháng cáo yêu cu chp nhn
đơn phản t ca b đơn buộc nguyên đơn bồi thường thit hại 1.551.684.100 đồng.
Ti phiên tòa phúc thm:
Ý kiến của người bo v quyn và li ích hợp pháp cho nguyên đơn: Nguyên
đơn đã có đơn xin rút đơn khởi kiện, đề ngh hu bản án sơ thẩm và đình chỉ vic
gii quyết v án.
6
Ý kiến b đơn: Giữ nguyên yêu cu kháng cáo, không chp nhn vic nguyên
đơn rút đơn khởi kin, yêu cu chp nhận đơn phn t ca b đơn buộc nguyên
đơn bồi thường thit hại 1.551.684.100 đồng tương đương số tin lãi chm tr.
Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu quan
đim:
- V t tng: Trong quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa, những người
tiến hành t tụng đương sự đã chấp hành đúng quy đnh ca B lut T tng
dân s.
- V ni dung: Ti phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn rút đơn khởi kiện nhưng
không được b đơn chấp nhn nên Toà án xét x theo th tc chung. B đơn kháng
cáo nhưng không cung cấp được chng c chng minh.
Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng Dân s
năm 2015, không chấp nhn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn không chấp
nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn, giữ nguyên bản án sơ thm s 130/2024/DS-
ST ngày 18/9/2024 ca Tòa án nhân dân thành ph Th Du Mt, tnh Bình
Dương.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c ti h đã được thm tra ti
phiên tòa; căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, li trình bày của đương sự,
ý kiến ca Vin Kim sát, Hội đồng xét x phúc thm,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tụng: Nguyên đơn Nguyn Th N thông báo chm dt
vic u quyền đi vi ông Phan Hoàng L1 Đơn yêu cu xét x vng mt.
vy, Hội đồng xét x căn c Điu 296 B lut T tng dân s năm 2015 xét
x vng mặt nguyên đơn.
Ti phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn nộp đơn xin rút đơn khi kiện đề
ngh Toà án đình chỉ xét x v án. Tuy nhiên, đi din b đơn không chp nhn
việc rút đơn khởi kin của nguyên đơn nên Hội đồng xét x căn cứ đim a, khon
1 Điều 299 B lut T tng dân s không chp nhn việc rút đơn khởi kin ca
nguyên đơn và tiến hành xét x v án theo th tc chung.
[2] B đơn ông Nguyễn Văn N1 kháng cáo yêu cu chp nhận đơn phản t
ca b đơn buộc nguyên đơn bồi thường thit hi là tin lãi phát sinh t s tin bi
thường 12.930.700.800 đồng mà ông N1 được Nhà nước bồi thường nhưng chưa
đưc chi tr, tm tính 12 tháng t ngày 28/7/2023 đến ngày Tòa án xét x thẩm
vi mc lãi sut 1%/tháng vi tng s tiền 1.551.684.100 đồng. Nguyên đơn
cho rng không tranh chp s tiền đền bù nên không chp nhn kháng cáo ca b
đơn.
Bà Nguyn Th N khi kin yêu cu h ông Nguyễn Văn N1 tr li phần đất
đo đc thc tế 1.564,7m
2
thuc mt phn thửa đất s 57, t bản đồ 51 ti khu I,
phưng P, thành ph T, tỉnh Bình Dương và yêu cu hy giy chng nhn Quyn
7
s dụng đất s 00357A/QSDĐ/TXTDM ngày 14/04/2003 cấp cho h ông Nguyn
Văn N1. Tại Công văn số 1294/CNTDM ngày 05/7/2024 ca Chi nhánh văn
phòng đăng đất đai thành phố T xác đnh phần đt tranh chấp đo đạc thc tế
1.564,7m
2
nm trong phần đất đã bị thu hi 1.820,2m
2
theo Quyết định s
2010/QĐ-UBND ngày 27/6/2023 ca y ban nhân dân thành ph T để thc hin
d án đầu tư xây dng đưng V, Thành ph H Chí Minh vi s tiền đn bù cho
ông Nguyễn Văn N1 là 12.957.190.800 đồng.
Xét b đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được chng c chng minh
gồm các đơn ngăn chặn vic chi tr tiền đền bù ca bà N, văn bản ca Trung tâm
phát trin qu đất thành ph T t chi chi tr tiền đền do li ca N. Mt
khác, nguyên đơn xác định tranh chp quyn s dụng đất và yêu cu b đơn trả li
quyn s dụng đt, không tranh chp s tin bồi thường, h tr 12.957.190.800
đồng trong v án nên b đơn yêu cầu tính lãi ca s tiền này không s
chp nhn.
[3] Đối vi kháng cáo ca nguyên đơn: Xét thấy, tuy nguyên đơn không
đơn rút kháng cáo nhưng có đơn rút đơn khởi kiện, đề ngh Toà án hy bản án
thẩm, đình chỉ xét x v án yêu cu xét x vng mặt. Đng thi, Toà án cp
thẩm xét x v án đúng trình t, th tc luật định nên không căn cứ chp
nhn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn.
[4] T những sở nhận định nêu trên, xét kháng cáo ca b đơn không
căn cứ chp nhn, ý kiến của đại din Vin kiểm sát đ ngh gi nguyên bn
án sơ thẩm là phù hp.
[5] V án phí dân s phúc thm: Bà N, ông N1 là người cao tuổi, có đơn xin
miễn án phí theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308, Điều 313 ca B lut T tng
dân s;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s
dng án phí và l phí ca Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyn Th N.
- Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Văn N1.
2. Gi nguyên Bn án dân s thm s 130/2025/DS-ST ngày 18/9/2025
ca Tòa án nhân dân thành ph Th Du Mt, tỉnh Bình Dương (nay Tòa án
nhân dân Khu vc 15 Thành ph H Chí Minh).
3. Án phí dân s phúc thm: Nguyn Th N, ông Nguyễn Văn N1 đưc
min án phí.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
8
Nơi nhận:
- VKSND Thành ph H Chí Minh;
- Phòng THADS Khu vc 15 TP. HCM;
- TAND Khu vc 15 TP. HCM;
- Các đương sự thi hành);
- VT (2);
- Lưu: Hồ sơ. 94
(20)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Phan Trí Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 974/2025/DS-PT Bản án số 974/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 974/2025/DS-PT Bản án số 974/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất