Bản án số 818/2026/DS-PT ngày 19/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 818/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 818/2026/DS-PT ngày 19/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 818/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ND
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 818/2026/DS-PT Bản án số 818/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 818/2026/DS-PT Bản án số 818/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
¯¯¯¯¯¯¯
Bản án số: 818/2026/DS-PT
Ngày: 19-6-2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Vân.
Các thẩm phán:
Ông Nguyễn Phước Thanh;
Bà Lê Thị Bích Tuyền.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Phước Hậu - Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Bùi Quốc Việt – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 m 2026, tại trụ sTòa án nhân n tỉnh Tây Ninh xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 111/2026/TLPT-DS ngày 09 tháng 3
năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 27/2025/DS-ST ngày 24-7-2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 12 – Tây Ninh, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 153/2026/QĐ-PT
ngày 09 tháng 3 năm 2026 và quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số
314/2026/QĐ –PT ngày 28/4/2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng N (A1). Địa chỉ trụ sở: Số B, đường L, phường
T, Quận B, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám
đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy T, chức vụ: Giám đốc
A1 Chi nhánh huyện B, Tây Ninh.
Theo giấy ủy quyền số 2665/QĐ- NHN
O
-PC ngày 01/12/2022 của Tổng
giám đốc Ngân hàng N vviệc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng
Thi hành án.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Duy T: Ông Nguyễn Văn
X - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng A1 Chi nhánh huyện B (theo giấy ủy
quyền số: 127/GUQ - NHNN
O
.BCTN ngày 21/02/2025). Địa chỉ chi nhánh: Số
A, đường Đ, khu phố B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Tây Ninh. NaySố A, đường
2
Đ, khu phố B, xã B, tỉnh Tây Ninh; có mặt.
2. Bị đơn:
Ông Nguyễn Thành D, sinh năm 1968; vắng mặt.
Giáp Thị T1, sinh năm 1971; có đơn xin vắng mặt.
Nơi trú: Ấp B, T, huyện B, tỉnh Tây Ninh. Nay ấp B, B, tỉnh
Tây Ninh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1977; nơi trú: Số C, Đ, phường A,
quận T, thành phố Hồ Chí Minh (nay phường T, Thành phố Hồ Chí Minh); có
đơn xin vắng mặt.
Phạm Thị Kim A, sinh năm 1977; nơi trú: Khu phố D, phường C,
thành phố T, tỉnh Tây Ninh (nay phường T, tỉnh Tây Ninh); đơn xin vắng
mặt.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ông Đ A :Ông Trần
Thanh S luật sư Công ty L - Thuộc đoàn luật sư tỉnh T; có mặt.
4. Người kháng cáo: ông Nguyễn Thành Đ, Phạm Thị Kim A người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21-02-2025 và các lời khai tại Tòa, đại diện theo
ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 02 tháng 4 năm 2024 ông Nguyễn Thành D và bà Giáp Thị T1 đã ký
hợp đồng tín dụng số 5708-LAV - 202400765 với Ngân hàng N - chi nhánh B
với số tiền 7.400.000.000 đồng, lãi suất là 9%/năm.
Trong đó, giấy nhận nợ số 5708LDS202403460 ngày 05/9/2024 vay số
tiền 5.100.000.000 đồng, kỳ hạn trả nợ là 05/3/2025; khạn trả lãi 01 tháng/lần
vào ngày 05; lãi suất trong hạn 09%/năm; lãi suất quá hạn 150% lãi suất
vay trong hạn, lãi chậm trả 10%/năm. Mục đích vay vốn: Mua bán hàng nông
sản lúa.
Giấy nhận nợ s 5708LDS202403492 ngày 06/09/2024 vay số tiền
2.300.000.000 đồng, k hạn trả nợ 06/3/2025; kỳ hạn trả lãi 01 tháng/lần vào
ngày 05; lãi suất trong hạn 09%/năm; lãi suất quá hạn 150% lãi suất vay
trong hạn, lãi chậm trả 10%/năm. Mục đích vay vốn: Mua bán hàng nông sản
lúa.
Khi vay có thế chấp các quyền sử dụng đất do ông Nguyễn Thành Đ và bà
Phạm Thị Kim A đứng tên gồm:
- Quyền sử dụng đất 32.638,1m
2
, tại các thửa 92, 96, tờ bản đồ 27, tọa lạc
tại ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
vào sổ cấp GCN: CS02834 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 15/12/2015.
- Quyền sử dụng đất 24.570,4m
2
, tại thửa 99, 104, tờ bản đồ số 27, tọa lạc
tại ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
3
vào sổ cấp GCN: CS02824 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 11/12/2015.
- Quyền sử dụng đất 20.241,6m
2
, tại thửa 109, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại
ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số o
sổ cấp GCN: CS02193 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 12.831,8m
2
, tại thửa 95, tờ bản đồ 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02194 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T câp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 13.569,6m
2
, tại thửa 125, tờ bản đồ 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sdụng đất số vào s
cấp GCN: CS02196 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 14.438m
2
, tại thửa 110, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02190 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 5.150,2m
2
, tại thửa 124, tờ bản đồ 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh y Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02195 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 11.239,6m
2
, tại thửa 112, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại
ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào
sổ cấp GCN: CS02192 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 11.253m
2
, tại thửa 111, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào s
cấp GCN: CS03288 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T câp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 06/10/2016.
- Quyền sử dụng đất 4.678,2m
2
, tại thửa 58, 59, 66, tờ bản đồ số 47, tọa
lạc tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số vào sổ cấp GCN: CS05738 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 17/6/2019.
- Quyền sử dụng đất 10.405,7m
2
, tại các thửa 22, 38, 60, tờ bản đồ 47, tọa
lạc tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số vào sổ cấp GCN: CS05989 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 18/9/2019.
- Quyền sử dụng đất 9.764,6m
2
, tại các thửa 42, 47, 48, 49, tbản đồ 47,
tọa lạc tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sdụng
đất số vào sổ cấp GCN: CS05230 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho
ông Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 02/01/2019.
- Quyền sử dụng đất 13.318,5m
2
, tại các thửa 44, 52, tờ bản đồ 47, tọa lạc
tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
4
vào sổ cấp GCN: CS05739 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 17/6/2019.
Hợp đồng thế chấp có đăng ký bảo đảm đúng quy định pháp luật.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì ông D T1 trả được cho
Ngân hàng tổng số tiền lãi 168.202.023 đồng; ngưng trả lãi từ ngày
05/01/2025 đến nay; đến kỳ hạn trả gốc ông D, T1 không trả ngốc đúng
hạn.
Ông đại diện Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Thanh D1 Giáp Thị
Thanh T2 số nợ gốc 7.400.000.000 đồng tiền lãi chậm thanh toán (tính đến
ngày 24/7/2025) là 555.026.814 đồng; yêu cầu tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất
hợp đồng tín dụng đã ký và yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Thành D trình bày: Ông
thống nhất lời bày của Ngân hàng đúng về qtrình kết hợp đồng. Ông
làm ăn gặp khó khăn nên không khả năng thanh toán nợ lãi đúng hạn cho
Ngân hàng. Ông thừa nhận hiện còn nợ gốc 7.400.000.000 đồng. Ông đồng ý
thanh toán số nợ cho Ngân hàng theo yêu cầu nhưng yêu cầu trả nợ đến ngày
30/8/2025.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn Giáp Thị T1 trình bày: vợ của
ông D. thống nhất với lời trình bày của ông D cùng ý kiến yêu cầu với
ông D.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thành Đ Phạm
Thị Kim A trình bày: Ông, em của ông D. Ông thừa nhận thế chấp
các quyền sử dụng đất do ông bà đứng tên để ông D, T1 vay tiền. Nay ông bà
đồng ý xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp ông D, bà T1 không
thanh toán nợ cho Ngân hàng.
Tại Bản án dân sthẩm s27/2025/DS-ST ngày 24-7-2025, của Tòa
án nhân dân khu vực 12 Tây Ninh, đã xử.
Căn cứ vào các điều 26, 147, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều
299, 318, 319, 320, 323, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 167 của Luật
Đất đai; các điều 91, 95, 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa
đổi, bổ sung năm 2017 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về án phí, lệ phí
Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N đối với ông Nguyễn
Thành D, bà Giáp Thị T1 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”.
Buộc ông Nguyễn Thành D, Giáp Thị T1 nghĩa vụ trả cho Ngân
hàng N số tiền tính đến ngày 24-7-2025 là 7.955.026.814 (Bảy tỷ chín trăm năm
mươi lăm triệu không trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm mười bốn) đồng.
Tiền lãi phát sinh kể từ ngày 25/7/2025 cho đến ngày trả hết nợ được tính
theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5708-LAV - 202400765
giữa Ngân hàng và ông D, bà T1 ngày 02/4/2024.
2. Trong trường hợp ông D, T1 không trả nợ hoặc trả không đsố tiền
còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 5708-LAV - 202400765 giữa Ngân hàng
5
ông D, bà T1 ngày 02/4/2024 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu quan thi hành
án dân sự xử tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật theo Hợp đồng sửa
đổi, bổ sung (cho hợp đồng thế chấp tài sản số: 156/2021/HDTC ngày
19/4/2021) số 250/2024/HĐSĐBS ngày 02/4/2024 giữa Nông nghiệp N với
ông Nguyễn Thành Đ, bà Phạm Thị Kim A đối với:
- Quyền sử dụng đất 32.638,1m
2
, tại các thửa 92, 96, tờ bản đồ 27, tọa lạc
tại ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
vào sổ cấp GCN: CS02834 STài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 15/12/2015.
- Quyền sử dụng đất 24.570,4m
2
, tại thửa 99, 104, tờ bản đồ số 27, tọa lạc
tại ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sdụng đất số
vào sổ cấp GCN: CS02824 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 11/12/2015.
- Quyền sử dụng đất 20.241,6m
2
, tại thửa 109, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại
ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào
sổ cấp GCN: CS02193 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 12.831,8m
2
, tại thửa 95, tờ bản đồ 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02194 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 13.569,6m
2
, tại thửa 125, tờ bản đồ 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02196 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 14.438m
2
, tại thửa 110, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02190 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 5.150,2m
2
, tại thửa 124, tờ bản đồ 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02195 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 11.239,6m
2
, tại thửa 112, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại
ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào
sổ cấp GCN: CS02192 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 11.253m
2
, tại thửa 111, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS03288 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T câp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 06/10/2016.
- Quyền sử dụng đất 4.678,2m
2
, tại thửa 58, 59, 66, tờ bản đồ số 47, tọa
lạc tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số vào sổ cấp GCN: CS05738 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
6
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 17/6/2019.
- Quyền sử dụng đất 10.405,7m
2
, tại các thửa 22, 38, 60, tờ bản đồ 47, tọa
lạc tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số vào sổ cấp GCN: CS05989 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 18/9/2019.
- Quyền sử dụng đất 9.764,6m
2
, tại các thửa 42, 47, 48, 49, tbản đồ 47,
tọa lạc tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sdụng
đất số vào sổ cấp GCN: CS05230 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho
ông Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 02/01/2019.
- Quyền sử dụng đất 13.318,5m
2
, tại các thửa 44, 52, tờ bản đồ 47, tọa lạc
tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sdụng đất số
vào sổ cấp GCN: CS05739 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 17/6/2019.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về, chi phí xem xét thẩm định, án
phí, quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 04/11/2025, ông Nguyễn Thành Đ Phạm Thị Kim A đơn
kháng cáo không đồng ý bản án sơ thẩm yêu cầu cấp phúc thẩm hủy bản án
thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ông Đ và bà A trình bày: Đề
nghị tòa tiến hành xác minh địa chỉ của ông D, bà T1 cục Q vì ông D và T1
đã xuất cảnh đi nước ngoài. Ông Đ A không đồng ý xử lý tài sản của ông Đ,
bà A trả nợ cho ông D, bà T1.
Đại diện Ngân hàng trình bày: không đồng ý kháng cáo của ông Đ, A,
yêu cầu cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm. Vì ông D, bà T1 đồng
ý trả cho Ngân hàng tiền nợ gốc 7.400.000.000 đồng tiền lãi theo lãi suất
quy định. Còn ông Đ, bà A sơ thẩmng đồng ý phát mãi tài sản mà ông Đ
A thế chấp bảo đảm nợ cho ông D, bà T1.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu:
+ Về tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thực hiện đúng,
đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận đơn kháng cáo
của Nguyễn Thành Đ bà Phạm Thị Kim A. Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 27/2025/DS-ST ngày
24-7-2025, của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án được xem xét tại
phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm
sát, xét thấy:
[1] Về tố tụng: ông Nguyễn Thành Đ Phạm Thị Kim A kháng o
trong thời hạn theo quy định tại Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
nên đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
7
[2] Xét kháng cáo của ông Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A thấy
rằng:
[2.1] Ngân hàng N ông D, bà T1 kết: Hợp đồng tín dụng số
5708-LAV - 202400765 ngày 02/4/2024 với Ngân hàng N - chi nhánh B với số
tiền 7.400.000.000 đồng, lãi suất trong hạn 09%/năm; lãi suất quá hạn
150% lãi suất vay trong hạn, lãi chậm trả 10%/năm. Mục đích vay vốn: Mua
bán hàng nông sản lúa. Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông D, T1 đã
ngưng trả gốc và tiền lãi phát sinh từ 03/2025 đến nay, ông D, T1 đã vi phạm
điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà không thực hiện nghĩa vụ
thanh toán cho Ngân hàng N. Do đó, cấp thẩm buộc ông D, T1 trả số nợ
gốc là 7.400.000.000 đồng, tiền lãi 555.026.814 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ
ngày 25/7/2025 cho đến ngày ông D, T1 trả hết nợ được tính theo lãi suất
được thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5708-LAV - 202400765 giữa Ngân
hàng và ông D, T1 ngày 02/4/2024 là có căn cứ.
[2.2] Đối với tài sản bảo đảm: Khi vay ông D, T1 đã thế chấp tài sản
do ông Đ và bà A đứng tên quyền sử dụng đất gồm:
- Quyền sử dụng đất 32.638,1m
2
, tại các thửa 92, 96, tờ bản đồ 27, tọa lạc
tại ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sdụng đất số
vào sổ cấp GCN: CS02834 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 15/12/2015.
- Quyền sử dụng đất 24.570,4m
2
, tại thửa 99, 104, tờ bản đồ số 27, tọa lạc
tại ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
vào sổ cấp GCN: CS02824 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 11/12/2015.
- Quyền sử dụng đất 20.241,6m
2
, tại thửa 109, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại
ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào
sổ cấp GCN: CS02193 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 12.831,8m
2
, tại thửa 95, tờ bản đồ 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02194 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T câp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 13.569,6m
2
, tại thửa 125, tờ bản đồ 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02196 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 14.438m
2
, tại thửa 110, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02190 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 5.150,2m
2
, tại thửa 124, tờ bản đồ 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02195 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
8
- Quyền sử dụng đất 11.239,6m
2
, tại thửa 112, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại
ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào
sổ cấp GCN: CS02192 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 11.253m
2
, tại thửa 111, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS03288 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T câp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 06/10/2016.
- Quyền sử dụng đất 4.678,2m
2
, tại thửa 58, 59, 66, tờ bản đồ số 47, tọa
lạc tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số vào sổ cấp GCN: CS05738 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 17/6/2019.
- Quyền sử dụng đất 10.405,7m
2
, tại các thửa 22, 38, 60, tờ bản đồ 47, tọa
lạc tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số vào sổ cấp GCN: CS05989 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 18/9/2019.
- Quyền sử dụng đất 9.764,6m
2
, tại các thửa 42, 47, 48, 49, tbản đồ 47,
tọa lạc tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sdụng
đất số vào sổ cấp GCN: CS05230 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho
ông Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 02/01/2019.
- Quyền sử dụng đất 13.318,5m
2
, tại các thửa 44, 52, tờ bản đồ 47, tọa lạc
tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
vào sổ cấp GCN: CS05739 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 17/6/2019.
Hợp đồng thế chấp tài sản đã được công chứng và được đăng ký giao dịch
bảo đảm tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật,
nên cấp sơ thẩm xác định các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp được ưu
tiên thanh toán để trả toàn bộ số tiền nợ vay của ông D và bà T1 là có căn cứ và
phù hợp với các điều 299, 318, 319, 320, 323 của Bộ luật Dân sự Điều 167
của Luật Đất đai.
[3] Ông Nguyễn Thành Đ và Phạm ThKim A yêu cầu hủy bản án
thẩm nhưng không cung cấp được tài liệu chứng cứ gì mới đchứng minh cấp
thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền lợi ích
hợp pháp của đương sự.
[4] Xét yêu cầu của luật sư thấy rằng: Ngày 13/5/2025, cấp sơ thẩm thụ lý
vụ án. Ngày 31/3/2025, Tòa án tống đạt thông báo thụ vụ án cho ông D (bút
lục 84). Ngày 27/5/2025, tòa tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử giấy
mời dự phiên tòa (bút lục 119). Ngày 13/6/2025, ông D không đến a, nên Tòa
ra quyết định hoãn phiên tòa, bằng Quyết định s 21/2025/QĐST-DS ngày
13/6/2025, phiên tòa được mlại vào ngày 24/6/2025. Sau đó ông D đơn xin
hoãn phiên tòa ngày 24/6/2025. Tòa ra Quyết định hoãn phiên tòa số
22/2025/QĐST-DS ngày 24/6/2025. Sau đó tòa niêm yết xét xử công khai theo
Điều 179 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét thấy cấp sơ thẩm thông báo cho ông D
biết ngày, giờ địa điểm đến dự phiên tòa thẩm nhiều lần nhưng ông D không
dự phiên tòa. Quá trình giải quyết vụ án ông D, bà T1 đồng ý trả nNgân hàng
9
số tiền gốc 7.400.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh theo yêu cầu của Ngân hàng
(bút lục 87, 90, 112). Ông D, T1 đi nước ngoài không thông báo cho tòa án
biết nơi cư trú nên ông D tự chịu trách nhiệm.
Căn cứ vào Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về hoãn phiên tòa
thì trường hợp luật yêu cầu hoãn phiên tòa không thuộc các trường hợp luật
quy định. Nên không có căn cứ chấp nhận đề nghị của luật sư.
[5] Từ những phân tích, nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy tại phiên
tòa phúc thẩm, ông Đ, A không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ mới làm
thay đôỉ nội dung vụ án nên không căn cứ chấp nhận kháng cáo của ông Đ,
A. Chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát. Giữ nguyên bản án dân sự
thẩm số 27/2025/DS-ST ngày 24-7-2025, của Tòa án nhân dân khu vực 12
Tây Ninh
[6] Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ vào khoản 1 Điều 148 của B
luật Tố tụng Dân sự căn cứ vào 1 Điều 29 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án plệ phí Tòa
án. Ông Nguyễn Thành Đ Phạm Thị Kim A kháng cáo không được chấp
nhận. Nên ông Nguyễn Thành Đ Phạm Thị Kim A mỗi người phải chịu
300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm.
[7] Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo kháng
nghị, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Nguyễn Thành Đ Phạm
Thị Kim A.
Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 27/2025/DS-ST ngày 24-7-2025,
của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Tây Ninh
Căn cứ vào các điều 26, 147, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều
299, 318, 319, 320, 323, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 167 của Luật
Đất đai; các điều 91, 95, 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa
đổi, bổ sung năm 2017 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về án phí, lệ phí
Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N đối với ông Nguyễn
Thành D, bà Giáp Thị T1 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”.
Buộc ông Nguyễn Thành D, Giáp Thị T1 nghĩa vụ trả cho Ngân
hàng N số tiền tính đến ngày 24-7-2025 là 7.955.026.814 (Bảy tỷ chín trăm năm
mươi lăm triệu không trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm mười bốn) đồng.
Tiền lãi phát sinh kể từ ngày 25/7/2025 cho đến ngày trả hết nợ được tính
theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5708-LAV - 202400765
giữa Ngân hàng và ông D, bà T1 ngày 02/4/2024.
10
2. Trong trường hợp ông D, T1 không trả nợ hoặc trả không đsố tiền
n nợ của Hợp đồng tín dụng số 5708-LAV - 202400765 giữa Ngân hàng
ông D, bà T1 ngày 02/4/2024 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu quan thi hành
án dân sự xử tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật theo Hợp đồng sửa
đổi, bổ sung (cho hợp đồng thế chấp tài sản số: 156/2021/HDTC ngày
19/4/2021) số 250/2024/HĐSĐBS ngày 02/4/2024 giữa Ngân hàng N với ông
Nguyễn Thành Đ, bà Phạm Thị Kim A đối với:
- Quyền sử dụng đất 32.638,1m
2
, tại các thửa 92, 96, tờ bản đồ 27, tọa lạc
tại ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
vào sổ cấp GCN: CS02834 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 15/12/2015.
- Quyền sử dụng đất 24.570,4m
2
, tại thửa 99, 104, tờ bản đồ số 27, tọa lạc
tại ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
vào sổ cấp GCN: CS02824 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 11/12/2015.
- Quyền sử dụng đất 20.241,6m
2
, tại thửa 109, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại
ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào
sổ cấp GCN: CS02193 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 12.831,8m
2
, tại thửa 95, tờ bản đồ 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02194 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T câp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 13.569,6m
2
, tại thửa 125, tờ bản đồ 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02196 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 14.438m
2
, tại thửa 110, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02190 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 5.150,2m
2
, tại thửa 124, tờ bản đồ 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS02195 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 11.239,6m
2
, tại thửa 112, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại
ấp L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào
sổ cấp GCN: CS02192 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 28/3/2018.
- Quyền sử dụng đất 11.253m
2
, tại thửa 111, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại ấp
L, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ
cấp GCN: CS03288 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T câp cho ông Nguyễn
Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 06/10/2016.
- Quyền sử dụng đất 4.678,2m
2
, tại thửa 58, 59, 66, tờ bản đồ số 47, tọa
11
lạc tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số vào sổ cấp GCN: CS05738 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 17/6/2019.
- Quyền sử dụng đất 10.405,7m
2
, tại các thửa 22, 38, 60, tờ bản đồ 47, tọa
lạc tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số vào sổ cấp GCN: CS05989 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 18/9/2019.
- Quyền sử dụng đất 9.764,6m
2
, tại các thửa 42, 47, 48, 49, tbản đồ 47,
tọa lạc tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sdụng
đất số vào sổ cấp GCN: CS05230 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho
ông Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 02/01/2019.
- Quyền sử dụng đất 13.318,5m
2
, tại các thửa 44, 52, tờ bản đồ 47, tọa lạc
tại ấp T, L, huyện B, tỉnh Tây Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
vào sổ cấp GCN: CS05739 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông
Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Thị Kim A ngày 17/6/2019.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông D, T1 phải chịu 115.955.000 (một trăm mười lăm triệu chín trăm
năm mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí.
Ngân hàng N không phải chịu tiền án phí nên hoàn trả lại cho Ngân hàng
số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.770.000 (năm mươi bảy bảy trăm bảy mươi
nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0012604 ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. (Nay Phòng Thi hành
án dân sự khu vực 12).
4. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 1.200.000 (Một triệu hai trăm
nghìn) đồng ghi nhận Ngân hàng N nhận chịu (ghi nhận đã nộp đủ).
5. Về án phí dân sự phúc thẩm: ông Nguyễn Thành Đ Phạm Thị
Kim A mỗi người phải chịu tiền án phí phúc thẩm 300.000 (ba trăm ngàn)
đồng nhưng được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí kháng cáo đã nộp theo biên lai
thu số 0001837 ngày 23/01/2026 của Thi hành án n sự tỉnh Tây Ninh. Ông
Nguyễn Thành Đ Phạm Thị Kim A còn phải nộp mỗi người 150.000 (một
trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm.
6. Quyền yêu cầu thi hành án:
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 của Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 của Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực, pháp luật kể từ ngày kể từ ngày tuyên án./.
12
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND khu vực 12- Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Lưu: án văn, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Hồng Vân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 818/2026/DS-PT Bản án số 818/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 818/2026/DS-PT Bản án số 818/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất