Bản án số 543/2026/DS-PT ngày 24/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 543/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 543/2026/DS-PT ngày 24/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 543/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 543/2026/DS-PT Bản án số 543/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 543/2026/DS-PT Bản án số 543/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 543/2026/DS-PT
Ngày: 24/6/2026
V/v tranh chấp: Hợp đồng tín
dụng; Hợp đồng thế chấp tài sản”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đạt.
Các Thẩm phán: Ông Trần Hữu Tính.
Ông Trương Vĩnh Hữu.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Khanh- Thư Toà án nhân dân
tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Mai Thị Đào Quyên - Kiểm sát viên .
Trong các ngày 18 ngày 24 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân
dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số:
32/2026/TLPT-DS ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc tranh chấp Hợp đồng
tín dụng; Hợp đồng thế chấp tài sản”.
Do bản án dân sự thẩm số: 40/2025/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân Khu vực 6 - Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 763/2026/QĐ-PT
ngày 23 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1 (T1).
Đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Bích H - Chức vụ: Tổng Giám đốc;
Đại diện theo ủy quyền: Lê Ngọc Bảo K, sinh năm 1986 (có mặt).
Địa chỉ: P, Tầng A S, F L, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
Ông Đặng Văn Thanh Minh D, sinh năm: 1990 (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp F, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
Chị Nguyễn Thị Trúc D1, sinh năm: 1991 (có mặt).
Địa chỉ: Tổ C, Khóm H, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
2
- Người kháng cáo: Nguyễn Thị Trúc D1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm;
Nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1 (T1)
đại diện theo ủy quyền là Lê Ngọc Bảo K trình bày:
Ngày 30/05/2023 ngày 06/07/2023 T1 lần lượt giao kết 02 Hợp
đồng tín dụng số 1000918812 1000937242 với ông Đặng Văn Thanh Minh
D chị Nguyễn Thị Trúc D1 (Bên Vay) thông qua việc Bên vay đề nghị cấp
T1 (Bên Cho vay) đồng ý cấp tín dụng cho các khoản vay với chi tiết lần
lượt như sau:
Ngày 30/5/2023, hợp đồng số 1000918812, số tiền vay 400.000.000
đồng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất ban đầu 11,49%/năm, thời gian điều
chỉnh lãi suất 03 tháng. Lãi suất hiện tại là 11,85%/năm.
Ngày 06/7/2023, hợp đồng số 1000937242, số tiền vay 850.000.000
đồng, thời hạn vay là 84 tháng, lãi suất ban đầu 9,99%/năm, thời gian điều chỉnh
lãi suất 03 tháng. Lãi suất hiện tại là 11,85%/năm.
Ngoài ra, nếu bên vay không thanh toán đúng hạn theo lịch thanh toán, phải
chịu lãi suất quá hạn tương đương 150% lãi suất vay tại thời điểm tương ứng
cho phần chậm thanh toán.
Tài sản bảo đảm cho 02 hợp đồng vay được liệt kê cụ thể như sau:
Hợp đồng số 1000918812, tài sản bảo đảm xe Toyota Camry, số khung
MR2BN3HK804008463, số máy 6ARP550708, biển kiểm soát 66A20490.
Hợp đồng số 1000937242, tài sản bảo đảmxe Toyota Fortuner, số khung
RL4JB3GS6P2537026, số máy 2GD1300014, biển kiểm soát 66A22279.
Từ sau khi giao kết các hợp đồng tín dụng với nội dung nêu trên, Bên Vay
chỉ thanh toán cho T1 số tiền đối với từng Hợp đồng tín dụng được liệt theo
bảng sau:
Hợp đồng số 1000918812, do bị đơn thanh toán nợ gốc là 26.666.668 đồng,
tiền lãi 18.295.503 đồng. Đến nay n nợ gốc 373.333.332 đồng; lãi trong hạn
67.186.265 đồng; lãi quá hạn 30.574.702 đồng. Tổng cộng: 471.094.299 đồng.
Hợp đồng số 1000937242, do bị đơn thanh toán nợ gốc 14.500.000 đồng.
Đến nay còn nợ gốc 835.500.000 đồng; lãi trong hạn 177.124.427 đồng; lãi quá
hạn 54.516.871 đồng. Tổng cộng: 1.067.141.298 đồng.
Bên Vay đã nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền vay, mặc dù T1 liên
tục liên hệ nhắc nhở, gửi yêu cầu thanh toán số tiền phải trả cũng như yêu cầu
chịn giao tài sản bảo đảm để T1 xthu hồi nợ theo quy định của pháp luật
nhưng Bên Vay vẫn cố tình trốn tránh không thực hiện. Vì vậy, hành vi vi phạm
Hợp đồng này đã gây nhiều khó khăn cho T1 trong hoạt động kinh doanh của
mình.
3
Như vậy, việc bên vay không thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền phải
trả vi phạm Điều 12 của các điều khoản chung của Hợp đồng tín dụng một
phần không tách rời của các Hợp đồng tín dụng số 1000918812 và 1000937242.
Căn cứ theo Điều 12 các điều khoản chung của Hợp đồng tín dụng - Hợp đồng
tín dụng số 1000918812 1000937242, T1 quyền chấm dứt việc cho vay,
buộc bên vay trách nhiệm thanh toán số tiền nợ đã quá hạn toàn bộ số dư
nợ còn lại của Hợp đồng tín dụng cho T1 theo bảng sau là (số liệu được tính đến
ngày 19/9/2025):
Hợp đồng số 1000918812, do bị đơn thanh toán nợ gốc là 26.666.668 đồng,
tiền lãi 18.295.503 đồng. Đến nay n ngốc 373.333.332 đồng; lãi trong hạn
67.186.265 đồng; lãi quá hạn 30.574.702 đồng. Tổng cộng: 471.094.299 đồng.
Hợp đồng số 1000937242, do bị đơn thanh toán nợ gốc 14.500.000 đồng.
Đến nay còn nợ gốc 835.500.000 đồng; lãi trong hạn 177.124.427 đồng; lãi quá
hạn 54.516.871 đồng. Tổng cộng: 1.067.141.298 đồng.
Tổng cộng số tiền nợ của 02 hợp đồng là 1.538.235.597 đồng.
Những điều khoản trên của Hợp đồng tín dụng được nêu chi tiết tại các
Điều 6,12,17 của Các điều khoản chung của Hợp đồng tín dụng. Đồng thời
những quy định này cũng phù hợp với những quy định tại Điều 95 của Luật các
tổ chức tín dụng năm 2010 Thông số 39/2016/TT- NHNN quy định v
hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng N ban
hành ngày 30/12/2016.
Do vậy, để quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty chúng tôi được đảm bảo,
các quy định của pháp luật được tôn trọng thể hiện tính nghiêm minh của
pháp luật, T1 kính đề nghị Q Tòa án:
Buộc bên vay thanh toán toàn bộ số tiền vay còn nợ T1 1.538.235.597
đồng và số tiền lãi phát sinh tương ứng theo lãi suất quá hạn được quy định theo
Hợp đồng tín dụng cho đến khi Bên Vay thanh toán toàn bộ khoản tiền theo yêu
cầu.
T1 được quyền yêu cầu quan thẩm quyền thu hồi, xử tài sản bảo
đảm đối với khoản vay của Bên Vay tại T1 để cấn trừ vào nghĩa vụ trả nợ của
bên vay. Trong trường hợp số tiền thu được từ xử tài sản bảo đảm không đủ
thanh toán toàn bộ số tiền theo yêu cầu của T1 được chấp thuận, bên vay phải
tiếp tục thanh toán cho T1 cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ. Chi tiết các tài
sản bảo đảm được liệt kê như sau:
Hợp đồng số 1000918812, tài sản bảo đảm xe Toyota Camry, số khung
MR2BN3HK804008463, số máy 6ARP550708, biển kiểm soát 66A20490.
Hợp đồng số 1000937242, tài sản bảo đảm là xe Toyota Fortuner, số
khung RL4JB3GS6P2537026, số máy 2GD1300014, biển kiểm soát
66A22279.
4
* Bị đơn anh Đặng Văn Thanh Minh D chị Nguyễn Thị Trúc D1 trong
quá trình giải quyết vụ án Tòa án cấp thẩm không gửi văn bản ý kiến cho
Tòa án.
* Bản án dân sự thẩm số: 40/2025/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân Khu vực 6 - Đồng Tháp đã quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147,
Điều 173, Điều 180, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 235, Điều 271, Điều 273
Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280, Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ
luật dân sự; Điều 99, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên T1.
Buộc chị Nguyễn Thị Trúc D1 anh Đặng Văn Thanh M D nghĩa vụ
thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1 số tiền nợ gốc
và lãi 1.538.235.597 đồng.
Trường hợp chị Nguyễn Thị Trúc D1 anh Đặng Văn Thanh M D không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên T1 quyền yêu cầu quan thẩm quyền phát mãi
tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
T1, tài sản bảo đảm xe Toyota Camry, số khung MR2BN3HK804008463, số
máy 6ARP550708, biển kiểm soát 66A20490 do anh D đứng tên xe Toyota
Fortuner, số khung RL4JB3GS6P2537026, số máy 2GD1300014, biển kiểm soát
66A22279 do chị D1 đứng tên.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 20/9/2025, chị Nguyễn Thị Trúc D1 anh
Đặng Văn Thanh M D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền
nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong hợp
đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp
đồng tín dụng, các bên thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo
từng thời kỳ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1 thì lãi suất mà
chị Nguyễn Thị Trúc D1 anh Đặng Văn Thanh M D phải tiếp tục thanh toán
cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1 theo quyết định của Toà
án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên T1, trừ trường hợp các đương sự thỏa thuận
khác.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về án phí, giải thích về quyền được
thỏa thuận thi hành án và quyền kháng cáo của đương sự.
* Ngày 17/10/2025, bị đơn Nguyễn Thị Trúc D1 có đơn kháng cáo toàn bộ
bản án thẩm của Tòa án nhân dân Khu vực 6 Đồng Tháp, yêu cầu Tòa án
nhân dân tỉnh Đồng Tháp không chấp nhận yêu cầu của Công ty trách nhiệm
5
hữu hạn một thành viên T1 về việc buộc chị Nguyễn Thị Trúc D1 liên đới cùng
anh Đặng Văn Thanh M D trả số tiền nợ 1.538.235.597 đồng với do chị D1
và anh D đã ly thân từ tháng 4/2022 đang chờ ly hôn. Chị D1 không đồng ý hay
bất kỳ văn bản hợp đồng tín dụng thế chấp hay nhận bất kỳ tài sản nào cùng
anh D với Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị
đơn Nguyễn Thị Trúc D1 giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, các đương sự không
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến về việc
tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của
người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án giai đoạn phúc thẩm
đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng anh Đặng Văn
Thanh M D vắng mặt nhiều lần không rõ lý do.
Đối với yêu cầu kháng cáo của chị Trúc D1: Quá trình kháng cáo phúc
thẩm thì chị Trúc D1 yêu cầu Tòa án phúc thẩm trưng cầu giám định chữ ký
chữ viết tên của chị D1 tại 02 hợp đồng tín dụng do nguyên đơn cung cấp.
Kết quả giám định chữ ký và chữ viết trong các mẫu so sánh không phải chữ ký
chữ viết tên của chị D1. Nguyên đơn không chứng cứ chứng minh anh D
vay tiền đphục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình. Xét kháng cáo của chị
D1 là có cơ sở, đề nghị hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của chị
D1, sửa bản án sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng
dân sự theo hướng không buộc chị D1 phải liên đới trả nợ cho nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tranh tụng
tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Tòa án sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp “Hợp đồng tín
dụng; Hợp đồng thế chấp tài sảncăn cứ, đúng pháp luật. Sau khi xét xử
thẩm tbđơn Nguyễn Thị Trúc D1 kháng cáo bản án thẩm. Chị D1
đã nộp tiền tạm ứng án pphúc thẩm đầy đủ nên được xem xét theo thủ tục
phúc thẩm.
[1.1] Đối với anh Đặng Văn Thanh M D được Tòa án triệu tập hợp lệ đến
lần th2 nhưng vắng mặt không do, không văn bản đề nghị xét xử
vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh D theo quy định tại
khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn đòi số tiền vay theo
02 hợp đồng tín dụng: Hợp đồng số 1000918812, tài sản bảo đảm xe Toyota
Camry, số khung MR2BN3HK804008463, số máy 6ARP550708, biển kiểm soát
66A-204.90; Hợp đồng số 1000937242, tài sản bảo đảm là xe Toyota Fortuner,
số khung RL4JB3GS6P2537026, số máy 2GD1300014, biển kiểm soát 66A-
222.79. Theo nội dung của 02 hợp đồng nêu trên thì người vay là ông Đặng Văn
Thanh M D cùng vợ là Nguyễn Thị Trúc D1. Tổng cộng số tiền nợ của 02 hợp
6
đồng 1.538.235.597 đồng. Nguyên đơn đã nhiều lần thông báo thu hồi nợ
nhưng bị đơn vẫn không thực hiện, nên phát sinh tranh chấp. Sau khi Tòa án
thẩm xét xử thì bị đơn Nguyễn Thị Trúc D1 kháng cáo bản án sơ thẩm.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của Chị Trúc D1, nhận thấy: Căn cứ Hợp đồng
số 1000918812 ngày 29/05/2023 thể hiện bên vay gồm người vay - Đặng Văn
Thanh M D người cùng vay - Nguyễn Thị Trúc D1, số tiền vay 400.000.000
đồng. Mục đích sử dụng vốn vay mua xe ô tô; Hợp đồng số 1000937242
ngày 03/7/2023 thể hiện bên vay gồm người vay - Nguyễn Thị Trúc D1
người cùng vay - Đặng Văn Thanh Minh D, số tiền vay 850.000.000 đồng.
Mục đích sdụng vốn vay mua xe ô tô. Cả hai hợp đồng này đều tên
ghi họ tên của chị Trúc D1 anh Minh D. Các khoản nợ nêu trên đến hạn
không thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện .
[3.1] Quá trình kháng cáo bản án sơ thẩm thì chị trúc D1 có yêu cầu Tòa án
phúc thẩm trưng cầu giám định chữ chviết họ tên của chị D1 trong cả
hai hợp đồng tín dụng nêu trên. Chị D1 cho rằng không biết gì về hai khoản vay
tiền mua xe như các chứng cứ nguyên đơn cung cấp. Tại kết luận giám định số
829/KL-KTHS ngày 14 tháng 05 năm 2026 của Phòng K1 Công an tỉnh Đ đã
kết luận “…Chữ ký, chữ viết họ tên Nguyễn Thị Trúc D1 trên tài liệu cần giám
định hiệu A1, A2 so với chữ ký, chữ viết họ tên Nguyễn thị Trúc D1 trên tài
liệu mẫu so sánh hiệu tM1 đến M3 không phải do cùng một người ký, viết
ra..”
[3.2] Xét kháng cáo của chị Nguyễn Thị Trúc D1 không đồng ý liên đới
cùng anh Đặng văn Thanh M D trả cho Công Ty T1 số tiền 1.538.235.597đồng.
Xét hai hợp đồng tín dụng vay tiền thể hiện anh Minh D chị Trúc D1 xác lập
với T1, hợp đồng tín dụng được lập thành văn bản chữ của các bên, về
hình thức được xem là phù hợp với pháp luật. Về nội dung, thì chị D1 cho rằng
không tham gia thỏa thuận không kết hợp đồng tín dụng, nên chị D1
đã yêu cầu Tòa án phúc thẩm trưng cầu giám định chữ chữ viết tên
Nguyễn Thị Trúc D1. Căn cứ kết luận giám định số 829/KL-KTHS ngày 14
tháng 05 năm 2026 của Phòng K1 Công An tỉnh Đ đã xác định chữ chữ
viết trên hai hợp đồng tín dụng trên không phải do chị D1 viết họ tên.
Nên xác định cả hai hợp đồng này đều do anh Minh D xác lập, sau khi xét xử
thẩm thì anh M dương cũng không kháng cáo bản án thẩm. Cho nên
không sở xác định chị D1 tham gia giao dịch đối với cả hai hợp đồng tín
dụng do nguyên đơn cung cấp làm căn cứ khởi kiện. Căn cứ kết luận giám định
chữ thì phía nguyên đơn không ý kiến phản đối, không cung cấp thêm
chứng cứ gì mới để chứng minh. Nguyên đơn cho rằng hợp đồng tín dụng do
tin tưởng nhân viên bán xe của công ty m việc với khách hàng đưa cho
công ty tài chính giải ngân. Nguyên đơn cũng không chứng cứ để chứng
minh cả 02 hợp đồng tín dụng nêu trên vay tiền nhằm phục vụ cho cho nhu cầu
thiết yếu của gia đình chị D1. Chị D1 thì không thừa nhận, đồng thời nộp thêm
các chứng cứ thể hiện vợ chồng chị đang trong thời kỳ ly thân (được lối xóm và
chính quyền ấp xác nhận). Xét thấy, số tiền vay trên hai hợp đồng tín dụng
7
đang tranh chấp số tiền lớn do anh Minh D thực hiện không sự thống
nhất của chị D1, đồng thời hành vi gian dối trong việc xác lập hợp đồng ghi
tên tên chị Nguyễn Thị Trúc D1 không giá trị pháp đối với trách
nhiệm thanh tóan nợ của chị D1. Ngoài ra, số tiền vay được dùng để mua xe ô
tô nhưng chị D1 cũng không biết, không sử dụng và không hưởng lợi gì đối với
tài sản này. Đối với nguyên đơn khi xác lập hợp đồng tín dụng nhưng thiếu
kiểm tra (như đối chiếu chữ ký gốc, xác minh danh tính), nguyên đơn phải chịu
rủi ro pháp lý và không thể buộc chị Trúc D1 liên đới cùng anh Minh D trả nợ.
[4] Từ những căn cứ phân tích như trên, xét kháng cáo của chị Trúc D1
căn cứ , được Hội đồng xét xử chấp nhận, sửa bản án thẩm theo quy định
tại khỏan 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[5] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm căn cứ,
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, được chấp nhận.
[6] Về án phí dân sự phúc thẩm: Chị Trúc D1 không phải chịu án phí phúc
thẩm theo quy định , được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp.
Nguyên đơn anh Đặng văn Thanh Minh D phải chịu án phí dân sự theo quy
định của pháp luật.
[7] Về chí phí tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án giai đoạn phúc
thẩm, chị Trúc D1 xuất chi số tiền chi phí giám định là 3.500.000đồng theo
phiếu thu số 29 ngày 02/6/2026 của Phòng K1 Công an tỉnh Đ. Tòa án đã căn
cứ kết quả giám định để chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị D1, sửa bản án
thẩm. Do đó, nguyên đơn phải nghĩa vụ hoàn trả cho chị D1 phần chi phí
tố tụng.
[8] Các phần khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có
hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khỏan 3 Điều 296, khoản 2 Điều 308, Điều 309, Điều 148 của Bộ
luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 124, 130, 280, Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ
luật dân sự; Điều 99, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ch Nguyễn Thị Trúc D1, sửa một
phần bản án dân sự thẩm số 40/2025/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2025 của
Toà án nhân dân Khu vực 6 - Đồng Tháp.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên T1.
8
Buộc anh Đặng Văn Thanh M D trách nhiệm nhân thanh toán cho
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1 số tiền nợ gốc lãi
1.538.235.597 đồng.
Trường hợp anh Đặng Văn Thanh M D không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1
quyền yêu cầu quan thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi
nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1, tài sản bảo đảm xe
Toyota Camry, số khung MR2BN3HK804008463, số máy 6ARP550708, biển
kiểm soát 66A204.90 do anh D đứng tên xe Toyota Fortuner, số khung
RL4JB3GS6P2537026, số máy 2GD1300014, biển kiểm soát 66A222.79 do chị
D1 đứng tên.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 20/9/2025, anh Đặng Văn Thanh M D còn
phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán,
theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán
xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thoả
thuận vviệc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời k của Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên T1 thì lãi suất anh Đặng Văn Thanh M D
phải tiếp tục thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1
theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phợp với sự điều chỉnh
lãi suất của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1, trừ trường hợp các
đương sự có thỏa thuận khác.
3. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
một thành viên T1 về việc buộc chị Nguyễn Thị Trúc D1 phải liên đới cùng trả
nợ với anh Đặng Văn Thanh M D.
4. Về chi phí tố tụng: Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
T1 có nghĩa vụ hòan trả chi phí tố tụng (chi phí giám định) cho chị Nguyễn Thị
T Duyên số tiền 3.500.000đồng.
5. Về án phí :
Chị Nguyễn Thị Trúc D1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và phúc
thẩm, được hoàn lại số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí do chị D1 nộp theo
biên lai thu số 0005166 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp .
Anh Đặng Văn Thanh Minh D phải chịu 58.147.000.000đồng án phí dân
sự sơ thẩm.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T1 phải chịu 300.000đồng
án pdân sthẩm, được khấu trừ vào số tiền 27.375.000đồng ng ty
đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000653 ngày 24/7/2025 của
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, nên được hoàn lại 27.075.000đồng.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
9
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quyền thỏa thuận thi
hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Tuyên án công khai lúc 08 giờ 30 phút ngày 24 tháng 6 năm 2026.
Nơi nhận:
- Tòa PT- TANDTC tại TP. Hồ Chí Minh;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vực 6 – Đồng Tháp;
- Phòng THADS khu vực 6 – Đồng Tháp;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn Đạt
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 543/2026/DS-PT Bản án số 543/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 543/2026/DS-PT Bản án số 543/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất