Bản án số 602/2026/DS-PT ngày 17/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 602/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 602/2026/DS-PT ngày 17/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 602/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp và hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 602/2026/DS-PT Bản án số 602/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 602/2026/DS-PT Bản án số 602/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 602/2026/DS-PT
Ngày 17 6 2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín
dng, hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất, hợp đng thế
chp và hợp đồng vay tài sản”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Bùi Thanh Quc
Các Thm phán: 1/ Ông Phạm Văn Bình
2/ Bà Lê Th Th
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hoàng Dung Thư Tòa án nhân
dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Ông Lâm Thành Them Kim sát viên.
Trong ngày 17 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Cn
Thơ xét xử phúc thm công khai v án th s: 729/2026/TLPT-DS ngày 28
tháng 4 năm 2026 v việc “Tranh chấp hợp đồng tín dng, hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất, hợp đồng thế chp và hợp đồng vay tài sản”. Do Bản
án dân s thẩm số: 189/2025/DSST ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Tòa án
nhân dân khu vc 14 Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 142/2026/QĐ-PT ngày
19 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại c phn Q (sau đây gi tt
V).
Địa ch: tng A và tng 2, tòa nhà S, s A pastuer, phường S, thành ph H
Chí Minh.
Người đại din theo y quyn: Nguyn Tho T Cán b Ngân hàng
thương mại c phn Q. (Có mt)
Địa ch: Tng F, Tòa nhà P, s B U, phường T, thành ph H Chí Minh.
* B đơn:
1. Ông Phan Thanh H, sinh năm 1985. (Vắng mt)
2
Địa ch: p T, xã T, thành ph Cần Thơ.
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1955. (Có
mt)
Địa ch: A, khu V, phường A, thành ph Cần Thơ.
2. Bà Hunh Th N, sinh năm 1985. (Vắng mt)
Địa ch: S E, p N, xã N, Thành ph Cần Thơ.
* Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Văn C, sinh năm 1953. (Vng mt)
2. Bà Nguyn Th C1. (Có mt)
3. Bà Nguyn Th L, sinh năm 1964. (Có mặt)
4. Bà Nguyn Th Tuyết L1, sinh năm 1990. (Có mặt)
5. Ông Ngô Văn D, sinh năm 1990. (Có mặt)
Cùng địa ch: Khu V, phường T, thành ph Cần Thơ.
6. Bà Phm Th L2, sinh năm 1955. (Có mặt)
7. Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1950. (Vng mt)
Cùng địa ch: Ấp T, xã Đ, thành phố Cần Thơ.
8. Bà Nguyn Th Kim H1, sinh năm 1987. (Vắng mt)
Địa ch: p T, xã T, thành ph Cần Thơ.
9. Ông Phạm Văn C2, sinh năm 1980. (Có mặt)
Địa ch: s A, ph A, Phường T, thành ph Hi Phòng.
Ngưi kháng cáo: Nguyên đơn Ngân hàng V người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan ông Phạm Văn C2.
NI DUNG V ÁN:
* Trong đơn khởi kin bn t khai quá trình t tng tại Toà án, ngưi
đại din theo u quyn của nguyên đơn Nguyn Tho T trình bày như sau:
Ngân hàng V đã vi ông Phan Thanh H, Hunh Th N các Hợp đồng tín
dng, c th như sau:
1/ Hợp đng tín dng s 338.HĐTD.610.18 ngày 06/06/2018 vi ni dung:
VIB cho ông Phan Thanh H, bà Hunh Th N vay s tiền: 220.000.000 đồng; mc
đích vay vốn: Mua sm vt dụng gia đình; thi hn vay: 96 tháng; lãi sut ti thi
đim giải ngân: 12,39%/năm. Lãi suất này s đưc V ch động điều chnh 03
tháng mt ln bng lãi suất sở cộng biên độ 3,99%/năm; Hoàn trả khon tín
dng gc: Vào ngày 05 hàng tháng, tr trong 96 tháng, trong 95 tháng đầu mi
tháng tr 2.290.000 đồng, tháng cui cùng tr 2.450.000 đồng, k tr đầu tiên vào
ngày 05/07/2018. Ngày tr lãi: Vào ngày 05 hàng tháng, k tr đầu tiên vào ngày
05/07/2018; Tr phí: Theo quy đnh ca V tng thi k.
3
Ngày 07/06/2018, V đã giải ngân cho ông Phan Thanh H, bà Hunh Th N
theo Đơn đề ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s 338.KUNN.610.18 vi s
tiền 220.000.000 đồng theo đúng yêu cầu ca khách hàng và phù hp với HĐTD.
2/ Hợp đng tín dng s 279.HĐTD.610.19 ngày 02/05/2019 vi ni dung:
VIB cho ông Phan Thanh H, bà Hunh Th N vay s tiền: 530.000.000 đồng; mc
đích vay vốn: Tái tài tr nhn chuyển nhượng Quyn s dụng đất; thi hn vay:
300 tháng; lãi sut ti thời điểm giải ngân: 9,9%/năm. Lãi sut này lãi suất ưu
đãi (so với lãi suất thông thưng là: Lãi suất cơ sở theo sn phm trong k + biên
độ 4,1%/năm) và chỉ đưc áp dụng trong 12 tháng đầu tiên k t ngày gii ngân
khon tín dng. Hết thi hạn ưu đãi nói trên, lãi sut s được điu chnh li 03
tháng mt ln bng lãi suất sở theo sn phm cộng biên độ 4,1%/năm; Hoàn
tr khon tín dng gc: Vào ngày 30 hàng tháng, tr trong 300 tháng, trong 299
tháng đầu mi tháng tr 1.767.000 đng, tháng cui tr 1.667.000 đồng, k tr
đầu tin vào ngày 30/05/2019. Ngày tr lãi: Vào ngày 30 hàng tháng, k tr đầu
tiên vào ngày 30/05/2019; Tr phí: Theo quy định ca V tng thi k.
Ngày 08/05/2019 V đã giải ngân cho ông Phan Thanh H, bà Hunh Th N
theo Đơn đ ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s 279.KUNN.610.19 vi s
tiền 530.000.000 đồng theo đúng yêu cầu ca khách hàng và phù hp với HĐTD.
Để bảo đm cho hai khon vay nêu trên, ông H, N đã thế chp các tài
sn sau cho V:
Tài sản 1: “Quyền s dụng đt tài sn gn lin với đất ti thửa đất s:
510, t bản đồ s: 3, địa ch: Ấp T, Đ, thành phố Cần Thơ, tài sn gn lin trên
đất là nhà theo Giy chng nhn Quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài
sn khác gn lin với đất s: CS01875 do S Tài nguyên môi trường thành ph
C cp ngày 16/11/2017, cp nht chuyển nhượng cho Hunh Th N ngày
20/4/2018”. Tài sản này được thế chp ti VIB theo Hợp đng thế chp Quyn s
dụng đt s công chng: 8876, Quyn s: 01/2018/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn
phòng C3, thành ph Cần Thơ công chứng ngày 06/06/2018 Hợp đồng thế chp
tài sn gn lin với đất hình thành trong tương lai s 338B.HĐTC.610.18 ngày
06/06/2018. Vic thế chấp và đăng ký giao dch bảo đảm theo đúng quy định ca
pháp lut.
Tài sản 2: “Quyền s dụng đt tài sn gn lin với đất ti thửa đất s:
1696, t bản đồ số: 5, địa ch: khu V, phưng T, thành ph Cần Thơ, tài sn gn
liền trên đất là nhà theo Giy chng nhn Quyn s dụng đt quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s: CS02849 do S Tài nguyên môi trường
thành ph C cp ngày 18/05/2018, cp nht chuyển nhượng cho ông Phan Thanh
H ngày 19/4/2019”.
4
Tài sản 3: “Quyền s dụng đt tài sn gn lin với đất ti thửa đất s:
752, t bản đồ số: 5, đa ch: khu V, phường T, thành ph Cần T, tài sn gn
liền trên đất là nhà theo Giy chng nhn Quyn s dụng đt quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s: CS02848 do S Tài nguyên môi trường
thành ph C cp ngày 18/05/2018, cp nht chuyển nhượng cho ông Phan Thanh
H ngày 19/4/2019”.
Hai tài sản này được thế chp ti VIB theo Hợp đồng thế chp Quyn s
dụng đt s công chng: 4557, Quyn s: 03/2019/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn
phòng C4, thành ph Cần Thơ công chứng ngày 06/05/2019. Vic thế chp
đăng ký giao dch bảo đảm theo đúng quy đnh ca pháp lut.
Quá trình thc hin hợp đồng ông Phan Thanh H, Hunh Th N đã vi
phm ni dung tha thun ti các hợp đồng tín dụng đã ký kết, khoản vay đã quá
hn thanh toán k t ngày 05/09/2022.
Tạm tính đến ngày 16/10/2025, ông Phan Thanh H, bà Hunh Th N đã trả
cho V s tin tng cộng 463.484.776 đồng (trong đó: n gốc 185.180.000 đng,
n lãi 278.304.776 đồng) và còn n VIB s tiền là: 905.850.493 đồng.
vy, V yêu cu ông H bà N phi tr s tin n tính đến ngày
16/10/2025 905.850.493đồng lãi phát sinh theo tho thun trong các hp
đồng tín dng đã kết. Trường hp ông H, N không tr hoc tr không hết
n thì VIB yêu cu cho phát mãi tài sn thế chấp để thu hi n cho VIB theo các
hợp đồng thế chấp đã ký kết.
Quá trình t tụng người đại din theo u quyn ca b đơn là ông Nguyn
Văn S trình bày như sau:
Ông Phan Thanh H có nhn chuyển nhượng ca Phm Th L2 và ông Lê
Văn Đ phần đất din tích khong 500m
2
, giá chuyển nhượng 150.000.000 đng.
Khi mua đất ông H có xuống coi đất thc tế, trên đất có nhà ca bà L2 và ông Đ,
hai bên tho thun cho v chng L2 và ông Đ tiếp tc trên đt này, khi nào
L2 tin thì chuc li, với giá theo giá đã chuyển nhượng cng vi lãi sut
theo lãi ca ngân hàng. Vic bà L2 cho rng chuyển nhượng làm tin đ vay
tiền không đúng hai bên hợp đồng chuyển nhượng công chng theo
quy định ca pháp lut. S tiền 150.000.000 đồng này được giao hai ln, bà Kim
H1 giao mt ln, ông H giao mt ln, còn mỗi người giao bao nhiêu tin thì ông
không nh, vic giao nhn tin không làm giy t. Vic L2 cho rng
đóng lãi cho phía ông H, N 09 tháng, mỗi tháng 750.000 đng, vic này ông
không biết.
Đối vi phần đất thế chp T, ông Phan Thanh H mua trc tiếp t ông
Phạm Văn C2. Din tích bao nhiêu ông không nh, ch nh 02 nn gn nhau,
5
cách mt nn trống. Khi mua trên đất 01 căn nhà, ông C2 nói nhà ca ông
C2. Phía ông H không có vô gp những người trong nhà. Giá chuyển nhượng bao
nhiêu tôi không nhớ, nhưng nh vay 500.000.000 đồng. Khi đó ông Phan
Thanh H không biết ông C, L, ông D, L1. Thời điểm mua đất ca ông C2
sau thời điểm mua đất ca ông Đ, bà L2 khong một năm.
Khi ông H xung nhận đất thì con ông C ra cn tr nên ông H liên h
vi chính quyn khu vực để yêu cu gii quyết, còn gii quyết xong chưa thì
ông không nm.
Đối vi yêu cầu đòi nợ ca ngân hàng V, ông H đồng ý tr n theo yêu cu
của ngân hàng, trường hp ông H không thanh toán hoặc thanh toán không đủ cho
ngân hàng thì ông H đồng ý cho phát mãi các tài sn thế chấp để tr n ngân hàng.
Đồng thời, không đng ý vi yêu cầu đc lp ca những người quyn li,
nghĩa vụ liên quan là bà L2, ông Đ, ông D, bà L1 và ông C, bà L.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn C trình bày như sau:
Phần đt VIB yêu cầu phát mãi để thu hi n ca ông H bà N
ngun gốc đất ca ông C, ông được cp giy chng nhn quyn s dụng đất
vào khoảng năm 2015 đến 2016. Ông có thế chp quyn s dụng đất này cho ông
C2 người Hải Dương. Ông thế chp 02 giy chng nhận đ vay 60.000.000 đng.
Ông C2 kêu hợp đồng chuyển nhượng đất để làm tin, thi hn vay không
tho thun, lãi sut tho thuận 80.000 đồng/1.000.000 đồng/tháng. Ông đóng
lãi được 02 năm thì giảm còn 60.000 đồng/1.000.000 đồng nhưng ông không còn
kh năng đóng lãi, ông C2 dn lại thành 30.000.000 đng kêu ông nhn n
nhưng ông không đồng ý ký. Sau đó, ông bán nhà, đất cho Nguyn Th Tuyết L1
NVăn D ly tin tr n cho C2 nhưng C2 không cho ông chuộc đất mà chi
ông. Ông và D có đi tìm C2 không gp. Vic ông C2 sang tên đất ca ông cho
Phan Thanh H ông không hay biết cho đến khi Toà án xung làm vic ông mi
biết. Vic ông vay tin ca ông Phạm Văn C2 không làm hợp đồng vay tin
hay giy t vay tin mà làm hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất. Vì ông
C2 nói vi ông là làm cho có hình thc thôi, kêu ông yên tâm khi nào ông có tin
tr thì C2 s hu b hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ.
Việc ông đóng lãi cho ông C2 không có làm giy t gì, C2ghi s nhưng
s Chiến gi, ông không giữ. Khi đóng lãi, C2 hn ông gp mt nhiu ch khác
nhau, không có đến nhà C2. Ông cũng không biết nhà C2 đâu.
Trong v án này, ông C yêu cu Toà án hu hai hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất gia ông C ông Phạm Văn C2, hu hợp đồng chuyển nhượng
gia ông Phạm Văn C2 vi Phan Thanh H hu hợp đồng thế chp gia Phan
Thanh H Ngân hàng V; đồng thời ông đồng ý công nhn hợp đồng chuyn
6
nhưng gia ông NVăn D, Nguyn Th Tuyết L1; đồng ý công nhn hp
đồng chuyển nhượng gia ông vi bà Nguyn Th L. Ông đng ý tr s n còn li
cho ông C2 để chuc li quyn s dụng đất.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th L trình bày như sau:
nhn chuyển nhượng đt ca ông Văn C năm 2005, diện tích chuyn
nhưng ngang 4,2m dài 25,7m, giá chuyển nhượng 14.805.000 đồng (mười bn
triệu tám trăm lẻ năm ngàn đồng), tiền này bà đã trả đủ cho ông C. Bà mua đất
ct nhà trước, sau đó một năm mới làm giy tay mua bán. Khi mua do hoàn cnh
gia đình khó khăn nên chưa làm th tc sang tên. T khi ct nhà sinh
sng ti thửa đất 752 đến nay thì không ai làm vic ngân hàng xung thm
định cho vay, việc đất bà đang b thế chp vay tin bà không h hay biết. Vic
ông C ly giy chng nhn quyn s dụng đất để vay tin t ông Phạm Văn C2
không hay biết. Trong v án này, yêu cu công nhn hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia bà và ông Lê Văn C, công nhn cho bà phần đất
bà đã mua của ông C theo diện tích đo đạc thc tế.
Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan là bà Nguyn Th Tuyết L1 và ông
Ngô Văn D trình bày thng nhất như sau:
Ông D L1 v chồng, đăng kết hôn theo quy đnh ca pháp
lut. Phần đất v chồng ông, đang ngun gc ca ông Văn C
chuyển nhượng cho v chồng ông, bà vào đầu năm 2019, đến ngày 11/7/2019 hai
bên mi ký hợp đồng chuyển nhượng. Giá chuyển nhượng thc tế235.000.000
đồng (hai trăm ba mươi lăm triệu đồng) nhưng ghi trong hợp đng 180.000.000
đồng (một trăm tám mươi triệu đồng) để gim tin thuế (có lúc khai vì ông C n
nn nhiều người nên ông C nh ghi giá thp giùm). V chồng ông, bà đã trả đưc
55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng), còn lại 180.000.000 đồng, tho
thun gi lại đ thanh toán n cho ông C2, ly giy chng nhn quyn s dng
đất v sang tên cho ông, bà xong thì ông, bà s tr đủ. Thửa đất mà v chng ông,
bà mua là thửa 752, nhưng không mua hết tha mà ch mua phn có nhà sn, kích
thưc ngang 4,2m dài t l hết đất. Khi đó ông C cho ông, bà xem bng khoán
phô nói bng khoán ch giao cho C2 làm tin ch chưa chuyển nhượng cho
C2. Vì vy ông, bà mi mua.
Vic ông, bà sa cha nhà, không có giy t, tài liu gì chng minh vì thuê
th n và t làm thêm. Ông, bà đã đầu tư sửa cha t năm 2019 đến nay nhiu
ln, tng cng khoảng 100.000.000 đồng, không có hoá đơn chng t gì lưu lại.
Trong v án này, ông D L1 yêu cu công nhn hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia ông, bà vi ông Lê Văn C ti thửa đất s 752, t
bản đồ 05, din tích 226m
2
, to lc ti khu vc T, phường T, thành ph Cần Thơ,
7
yêu cu tuyên vô hiu mt phn hợp đồng thế chp giữa nguyên đơn và ông Phan
Thanh H đối vi phần đất ông, bà yêu cu công nhn.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Văn Đ Phm Th
L2 trình bày thng nhất như sau:
Phần đt ti ấp T, Đ V yêu cu phát mãi thu hi n ca ông Phan
Thanh H bà Hunh Th N có ngun gc là ca v chồng bà. Vào năm 2017, bà
vay ca Nguyn Th Kim H1 s tiền 50.000.000 đng. Kim H1 yêu cu v
chng bà ký chuyển nhượng quyn s dụng đất cho bà H1 để thế chp làm tin thì
H1 mi cho vay. vy, v chng mới tin tưởng giy. Sau khi
giy thì Phan Thanh H người đưa tiền cho bà, đưa nhiều ln tng cng
50.000.000 đồng. Lãi suất là 1,5%/tháng tương đương 750.000 đng/tháng, ông,
đóng lãi được 09 tháng, trong đó 06 tháng đầu là tr vào tin vay, 03 tháng sau
bà chuyn khon cho Hunh Th N. Vic bà Nguyn Th Kim H1 sang tên quyn
s dụng đất cho Hunh Th N ông, bà không biết. Vic ông H, bà N thế chấp đất
vay tin ngân hàng ông, bà có biết nhưng không ngH và N vay nhiều như vậy,
ch nghĩ khi nào có tiền thì chuc li thì ly giy t li. Bà L2 có ti nhà bà Kim
H1 nhưng bà H1 đi làm ở P nên không gặp được, gp ông H thì H kêu ông, bà ra
tin tr ngân hàng ly giy v ông H ký sang tên li cho ông, bà.
Trong v án này, ông bà yêu cu hu hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất t ông sang cho Nguyn Th Kim H1, hu hợp đồng chuyn
nhưng t Kim H1 sang Hunh Th N, tuyên hiệu đồng thế chp gia
VIB vi ông H, bà N, ông bà đồng ý tr tin vay và lãi cho bà Kim H1 và ông H
theo quy định pháp lut.
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyn Th C1 trình bày như
sau:
v ca ông Văn C, đồng ý vi yêu cu khi kin ca ông
Văn C, đồng ý công nhn quyn s dụng đt theo yêu cu ca bà Nguyn Th L
và ông Ngô Văn D, bà giao cho ông C quyết định nhng vấn đề liên quan đến v
án này.
B đơn Hunh Th N, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th
Kim H1 Phạm Văn C2 đã được triu tp hp l nhiu lần nhưng không đến
Toà án nên Toà án không ghi được ý kiến ca những người này.
Người làm chng là ông Nguyễn Văn N1 trình bày như sau:
Ông đang sinh sống gn nhà ông Văn C, trước đây vào ngày 10/01/2006,
gia ông C Nguyn Th L làm t bán đất th cư, nhờ ông chng
kiến, còn giá bán c th bao nhiêu ông không biết.
Người làm chng ông Huỳnh Văn T1 trình bày như sau:
8
Ông sinh sng gn nhà ông Văn C Ngô Văn D. Ông sng tại đây
trước khi ông D v đây sinh sống. Ngày 11/7/2019, ông C ông D nh ông
chng kiến vic ông C làm hợp đồng tho thun chuyển nhượng đất nhà
ông có ký tên vào hợp đồng chuyển nhượng. Đối vi giá chuyển nhượng và din
tích chuyển nhượng thì ông không rõ.
Người làm chng là bà Nguyn Th L trình bày:
Bà sinh sng gn nhà ông C và ông D, bà sng tại đây trước khi ông D
L1 v đây sinh sống. Vào ngày 11/7/2019, ông C làm hợp đồng chuyn
nhượng đất và nhà cho ông D có nh bà và ông Huỳnh Văn T1 ký chng kiến và
ký tên vào hợp đồng. Giá din tích chuyển nhượng bao nhiêu bà không
rõ.
Ti bn án dân s thẩm số: 189/2026/DSST ngày 12 tháng 11 năm 2026,
Tòa án nhân dân khu vc 14 Cần Thơ đã tuyên xử:
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Ngân hàng
Thương mại c phn Q đối vi ông Phan Thanh H và bà Hunh Th N.
Buc ông Phan Thanh H, Hunh Th N tr cho Ngân hàng Thương mại
c phn Q s tin n tính đến ngày 12/11/2025 là 913.820.349 đồng (chín trăm
i ba triệu tám trăm hai mươi ngàn ba trăm bốn mươi chín đồng). Trong đó,
n gốc 564.820.000 đồng (năm trăm sáu mươi bốn triệu tám trăm hai mươi
ngàn đồng), lãi trong hạn 11.404.218đồng (mười mt triu bốn trăm lẻ bn ngàn
hai trăm mười tám đng); lãi quá hạn là 337.596.131đồng (ba trăm ba mươi by
triệu năm trăm chín mươi sáu ngàn một trăm ba mươi mốt đồng). Đồng thi buc
ông Phan Thanh H và bà Hunh Th N tiếp tc tr lãi cho Ngân hàng Thương mại
c phn Q theo tho thun trong hợp đồng tín dng s 279.HĐTD.610.19 ngày
02/5/2019 hợp đồng tín dng s 338.HĐTD.610.18 ngày 06/6/2018 kể t ngày
13/11/2025 cho đến khi tr hết n.
Không chp nhn yêu cu phát mãi tài sn ca Ngân hàng Thương mi c
phn Q đi vi các thửa đất s 1696, 752 to lc khu vc T, phường T, thành ph
Cần Thơ và thửa đt s 510 to lc p T, xã Đ, thành phố Cần T để thu hi n.
Chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Văn C, yêu cầu độc lp ca bà
Nguyn Th L, yêu cầu đc lp ca NVăn D, Nguyn Th Tuyết L1, yêu cu
độc lp ca bà Phm Th L2 và ông Lê Văn Đ.
Tuyên hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông
Văn C vi ông Phạm Văn C2, tuyên vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đt gia ông Phạm Văn C2 vi ông Phan Thanh H đối vi hai thửa đất s
1696, 752 to lc khu vc T, phường T, thành ph Cần T. Tuyên vô hiu hp
9
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia Phm Th L2, Văn Đ vi
Nguyn Th Kim H1, gia bà Nguyn Th Kim H1 vi Hunh Th N đối vi
thửa đất s 510 to lc ấp T, xã Đ, thành ph Cần Thơ.
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng gia ông Văn C, Nguyn Th
C1 vi bà Nguyn Th L đối vi phần đt có din tích 101m
2
trong đó có 40 m
2
đất ODT, còn lại đất CLN (trong diện tích đất CLN 20,1 m
2
m đt nm trong
HLLG) thuc thửa đất 752 to lc ti khu vc T, phường T, thành ph Cần Thơ.
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Văn
C, bà Nguyn Th C1 vi ông Ngô Văn D, bà Nguyn Th Tuyết L1 đối vi phn
đất din tích 106,3m
2
, trong đó có 71,7m
2
đất ODT, còn lại đất CLN, trong din
tích đất CLN có 20,5 m
2
đất CLN thuc HLHG thuc thửa đất s 752, to lc ti
khu vc T, phường T, thành ph Cần Thơ.
Tuyên hiu hợp đồng thế chp Hợp đồng thế chp Quyn s dụng đất
s công chng: 8876, Quyn s: 01/2018/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C3,
thành ph Cần Thơ công chứng ngày 06/06/2018 và Hợp đồng thế chp tài sn
gn lin với đất hình thành trong tương lai s 338B.HĐTC.610.18 ngày
06/06/2018 gia Phan Thanh H, bà Hunh Th N vi Ngân hàng thương mại c
phn Q Hợp đồng thế chp Quyn s dụng đất s công chng: 4557, Quyn
s: 03/2019/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C4, thành ph Cần Thơ công
chng ngày 06/05/2019 gia Ngân hàng thương mại c phn Q vi ông Phan
Thanh H.
Buc Ngân hàng thương mại c phn Q nghĩa vụ: Giao tr li cho
Phm Th L2 ông Văn Đ Giy chng nhn Quyn s dụng đất quyn s hu
nhà tài sn khác gn lin với đất s: CS01875 do S Tài nguyên môi
trường thành ph C cp ngày 16/11/2017, cp nht chuyển nhượng cho Hunh
Th N ngày 20/4/2018; Giao tr cho ông Văn C Giy chng nhn Quyn s
dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s: CS02849 do S
Tài nguyên i trường thành ph C cp ngày 18/05/2018, cp nht chuyn
nhưng cho ông Phan Thanh H ngày 19/4/2019 Giy chng nhn Quyn s
dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s: CS02848 do S
Tài nguyên i trường thành ph C cp ngày 18/05/2018, cp nht chuyn
nhưng cho ông Phan Thanh H ngày 19/4/2019.
Ông Lê Văn C, bà Nguyn Th C1, Nguyn Th L, ông Ngô Văn D,
Nguyn Th Tuyết L1, bà Phm Th L2, ông Lê Văn Đ có quyn liên h cơ quan
nhà nước có thm quyền để làm th tc sang tên, chuyn quyn s dụng đất.
Ghi nhn s t nguyn ca ông Văn C tr cho ông Phạm Văn C2 s tin
60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).
10
Ghi nhn s t nguyn ca ông Ngô Văn D, Nguyn Th Tuyết L1 tr
cho ông Lê Văn C s tiền 171.500.000 đồng (một trăm bảy mươi mốt triệu năm
trăm ngàn đồng).
Ghi nhn s t nguyn ca bà Phm Th L2, ông Văn Đ tr cho ông
Phan Thanh H s tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
Buc ông Phạm Văn C2 tr li cho ông Phan Thanh H s tin 500.000.000
đồng (năm trăm triệu đồng).
K t ngày ông Phạm Văn C2, ông Phan Thanh H, ông Lê Văn C đơn
yêu cu thi hành án nếu ông Văn C, ông Phạm Văn C2, ông Ngô Văn D,
Nguyn Th Tuyết L1, Phm Th L2, ông Văn Đ chm thanh toán s tin
theo nghĩa vụ tương ứng nêu trên thì ông Lê Văn C, ông Phạm Văn C2, ông Ngô
Văn D, bà Nguyn Th Tuyết L1, bà Phm Th L2, ông Văn Đ còn phi tri
chm tr trên s tin thi gian chm tr vi mc lãi suất theo quy định ti khon
2 Điều 468 ca B lut dân s 2015.
(Kèm theo Bản trích đo địa chính s 93/VPĐKĐĐ 94/VPĐKĐĐ ngày
16/5/2025 của Văn phòng đăng đất đai thuộc S Tài nguyên Môi trường
thành ph C)
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên v chi phí đo đạc, thẩm định giá, trích
lc h sơ, án phí, quyền kháng cáo của các đương sự.
Tại đơn kháng cáo đề ngày 01/12/2025 Nguyên đơn Ngân hàng Thương
mi c phn Q yêu cu Tòa án cp phúc thm xem xét gii quyết sa bản án
thm, chp nhn yêu cu ca Ngân hàng thương mại c phn Q đưc quyền đề
ngh cơ quan có thẩm quyn làm th tc kê biên, phát mãi tài sn bảo đảm là các
quyn s dụng đất gm:
Thửa đất s 510, t bản đồ s 3 theo giy chng nhn quyn s dụng đất
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất (GCNQSDĐ) số C1797917,
s vào s cp GCN: CS01875 do S Tài nguyên và Môi trưng thành ph C cp
ngày 16/11/2017, cp nht chuyển nhượng cho bà Hunh Th N ngày 20/4/2018,
đất ta lc ti p T, xã X, huyn T, thành ph Cần Thơ (nay là ấp T, xã Đ, thành
ph Cần T).
Thửa đất s 1696, t bản đồ s 5 theo GCNQSDĐ s CN283454, s vào s
cp GCN: CS02849 do S Tài nguyên Môi trường thành ph C cp ngày
18/5/2018, cp nht chuyển nhượng cho ông Phan Thanh H ngày 19/4/2019, đất
ta lc ti khu vc T, phường T, qun T, thành ph Cần Thơ (nay khu vc T,
phưng T, thành ph Cần T). Thửa đất s 752, t bản đồ s 5 theo GCNQSDĐ
s CN283453, s vào s cp GCN: CS02848 do S Tài nguyên Môi trưng
thành ph C cp ngày 18/5/2018, cp nhật chuyên nhượng cho ông Phan Thanh
11
H ngày 19/4/2019, đất ta lc ti khu vc T, phường T, qun T, thành ph Cn
Thơ (nay là khu vc T, phường T, thành ph Cần Thơ).
Tại đơn kháng cáo đ ngày 07/01/2026 ca ông Phạm Văn C2 Kháng cáo
mt phn Bn án dân s sơ thẩm s: 189/2025/DS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 14 - Cần Thơ. Ông Phạm Văn C2 yêu cu Tòa án
nhân dân thành ph Cần Thơ xét xử theo hướng chp nhn hợp đồng mua bán
gia ông Phạm Văn C2 và ông Lê Văn C, ông Phan Thanh H. Yêu cu hy b ni
dung buc ông Phạm Văn C2 tr s tiền 500.000.000₫ (Năm trăm triệu đồng) cho
ông Phan Thanh H.
Ti phiên tòa phúc thm:
Nguyên đơn vn gi nguyên yêu cu khi kin, gi nguyên yêu cu trình
bày như cấp sơ thẩm, gi nguyên yêu cu kháng cáo.
Ông S trình bày b đơn vẫn gi nguyên ý kiến trình bày như cấp thẩm.
B đơn chuyển nhượng các thửa đất ca ông C2 vi s tiền là 500.000.000 đồng,
vi hình thc thanh bng tin mặt có ngưi làm chng. Không phi 100.000.000
đồng như ông C2 trình bày.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn C2 trình bày: Vic
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông C2 vi ông C, C1 hoàn toàn hp
pháp, khi chuyển nhượng xác nhn chính quyền địa phương phần đt ti thi
đim chuyển nhượng không tranh chp, vi s tin chuyển nhượng 100.000.000
đồng, sau đó ông C2 chuyển nhượng cho ông H vi s tiền 100.000.000 đồng,
không phải 500.000.000 đồng nđại din ông H trình bày, khi đó ông H giao
bng tin mt cho ông C2. Nay ông C2 yêu cu Tòa án tiếp tc hợp đồng chuyn
nhưng các hợp đng trên, ông C2 không đồng ý tr 500.000.000 đồng như bn
án sơ thẩm.
Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th C1 trình bày: Gi
nguyên ý kiến đã trình bày tại cấp sơ thẩm.
Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th L trình bày: Gi
nguyên ý kiến đã trình bày tại cấp sơ thẩm.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ngô Văn D và bà Nguyn Th
Tuyết L1 trình bày: Gi nguyên yêu cầu độc lập đã trình bày tại cp sơ thẩm.
Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Phm Th L2 trình bày: Gi
nguyên ý kiến đã trình bày tại cấp sơ thẩm.
Quan điểm của đi din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ ti
phiên tòa:
V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán: Thẩm phán đã thc
hiện đúng, đầy đủ quy định ca B lut T tng dân s và các văn bản quy phm
pháp lut t khi thgii quyết v việc để xét x phúc thẩm đến trước thời điểm
12
ngh án. V vic tuân theo pháp lut t tng ca Hội đồng xét xử, Thư phiên
tòa. Hội đồng xét x phúc thẩm, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy
định B lut T tng dân s v vic xét x phúc thm v vic.
V vic chp hành pháp lut của người tham gia t tụng: Người tham gia
t tụng đã thực hiện đúng, đầy đ quyền nghĩa v t tụng theo quy định ca
pháp lut.
V vic gii quyết v án dân s: V hình thc kháng cáo: v án được xét
x ngày 22/9/2025, đến ngày 02/10/2025 Ngân hàng, ông C2 kháng cáo. Như vy,
kháng cáo trong thi hn luật định nên hp l v mt hình thc.
V ni dung kháng cáo, nhn thấy: Đối vi kháng cáo ca Ngân hàng, xét
thy ti thời điểm thẩm định tài sn, Ngân hàng biết trên các thửa đất thế chp có
ông Đ, ông C, ông D đang trc tiếp qun lý, s dụng nhưng không xác minh quyền
đối vi tài sn, không ly ý kiến ca những người đang sinh sống trên đất. Do đó,
Ngân hàng không đ căn cứ xác định là người th ba ngay tình theo khoản 2 Điu
133 B lut Dân s. Tòa án cấp thẩm không chp nhn yêu cu phát mãi tài
sn thế chấp là có căn cứ.
Đối vi kháng cáo ca ông C2 v yêu cu công nhn các hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất, xét thy giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng thp
bất thường so vi giá tr thc tế ca tài sn; các bên không thc hin vic giao
nhận đất, tài sn vn do ông C qun lý s dụng. Đồng thời, trên đất có nhà hin
hữu nhưng hợp đồng ch th hin chuyển nhưng quyn s dụng đất. Do đó,
căn cứ xác định các hợp đồng chuyển nhượng là gi to vô hiu; Tòa án cấp
thm tuyên vô hiu các hợp đồng là phù hợp quy đnh pháp lut.
Đối vi kháng cáo ca ông C2 v nghĩa vụ hoàn tr tin cho ông H, do hp
đồng chuyển nhượng hiu nên các bên phi hoàn tr cho nhau những đã
nhận theo Điều 131 B lut Dân s. Ông H không chứng minh được vic giao
nhn s tiền 500.000.000 đng, trong khi hợp đồng th hin giá chuyển nhượng
100.000.000 đồng. Vì vậy, căn cứ buc ông C2 hoàn tr cho ông H s tin
100.000.000 đồng.
T những phân tích trên, đ ngh Hội đồng xét x áp dng khoản 2 Điều
308 B lut T tng dân s, sa mt phn Bn án s 189/2025/DS-ST ngày
12/11/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 14 - Cần Thơ, không chp nhn kháng
cáo ca Ngân hàng, chp nhn mt phn kháng cáo ca ông C2, buc ông C2 tr
cho ông H s tiền 100.000.000 đồng.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án, được thm
tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa. Hội đồng xét x nhn
định:
13
[1] V quan h tranh chp và thm quyn gii quyết v án: Cấp sơ thẩm đã
xác định đúng quan h tranh chp thm quyn gii quyết v án đúng quy
định pháp lut.
[2] Đơn kháng cáo của đương sự đưc np trong thi hn luật định quy
định tại Điều 273 B lut T tng dân s năm 2015. Người kháng cáo đã thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ np tm ng án phí phúc thm nên kháng cáo hp l được
xem xét theo th tc phúc thm.
[3] V ni dng xét kháng cáo :
[3.1] Xét kháng cáo của nguyên đơn:
Xét kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại c phn Q yêu cu
sa bản án thẩm theo hướng chp nhn yêu cu x các tài sn thế chấp để
thu hi n, Hội đồng xét x phúc thm thy rng:
Tài liu, chng ctrong h thể hin gia Ngân hàng V vi ông Phan
Thanh H Hunh Th N kết các hợp đồng tín dng hợp đồng thế
chp tài sản để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán khon vay. Quá trình thc hin hp
đồng, ông H N vi phạm nghĩa vụ tr n nên Ngân hàng khi kin yêu cu
thanh toán s tin còn n x tài sn bảo đảm. Đối vi yêu cầu đòi n, cp
sơ thẩm đã chấp nhn và buc ông H, bà N có trách nhim thanh toán toàn b s
tin còn n cho Ngân hàng. Phn quyết định này không b kháng cáo, kháng ngh
Hội đồng xét x phúc thm thy phù hp vi các tài liu, chng ctrong h
sơ vụ án.
Đối vi yêu cu x tài sn bảo đảm, Hội đồng xét x nhn thấy đây
ni dung liên quan trc tiếp đến tính hp pháp ca các giao dch chuyển nhượng
quyn s dụng đt giao dch thế chấp đã được cấp thẩm xem xét đầy đủ.
Theo kết qu gii quyết v án, các thửa đất s 1696 và 752 được ông Phan Thanh
H dùng để thế chp cho Ngân hàng ngun gc t các hợp đồng chuyển nhượng
gia ông Lê Văn C và ông Phạm Văn C2. Tuy nhiên, qua li khai của các đương
s, tình trng qun lý s dụng đất thc tế, giá chuyển nhượng ghi nhn trong hp
đồng và các tài liu chng c khác có trong h sơ, cấp thẩm căn cứ xác định
vic chuyển nhượng này ch nhm che giu quan h vay tài sn gia ông C ông
C2. Giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng thp bất thường so vi giá tr thc tế
ca tài sn, trong khi sau khi ký kết hợp đồng ông C và gia đình vẫn tiếp tc qun
lý, s dụng đất ổn định, công khai. Ông Phạm Văn C2 cũng không thực hin vic
nhận đất trên thc tế. Do đó, việc cấp thẩm xác định các hợp đồng chuyn
nhưng gia ông C và ông C2 là giao dch gi tạo theo quy định ca B lutn
s là có căn cứ.
14
Đối vi các hợp đồng chuyển nhượng tiếp theo gia ông Phạm Văn C2
ông Phan Thanh H, cấp thẩm cũng đã đánh giá toàn din các tình tiết ca v
án. Mc các bên thc hin th tc sang tên trên giy chng nhn quyn s dng
đất nhưng thực tế tài sn vẫn do ngưi khác qun lý, s dng. Bên nhn chuyn
nhưng không trc tiếp nhận đất, không kiểm tra đầy đ hin trng s dụng đt
và tha thun giá chuyển nhượng thấp hơn nhiều so vi giá tr thc tế ca tài sn.
T đó, cấp thẩm xác đnh các hợp đồng này hiu phù hp với quy định
ca pháp lut.
Đối vi thửa đất s 510 đng tên Hunh Th N, tài liu trong h thể
hin vic chuyển nhượng tPhm Th L2, ông Văn Đ sang bà Nguyn Th
Kim H1 và sau đó sang bà N thc chất cũng nhm bảo đảm cho quan h vay tin.
Chính người đại din theo y quyn ca ông Phan Thanh H tại phiên tòa sơ thẩm
đã tha nhn các bên tha thun khi nào L2 ông Đ hoàn tr khon tin
đã nhận thì s đưc nhn li quyn s dụng đt. Trong sut thi gian sau khi
chuyển nhượng, gia đình L2ông Đ vn trc tiếp qun lý, s dụng nhà đất.
Nhng tình tiết này căn c để cấp thẩm xác định giao dch chuyển nhượng
quyn s dụng đất chhình thc nhm che giu giao dch vay tài sn và tuyên
vô hiu các hợp đồng chuyển nhượng liên quan.
T vic các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất b tuyên vô hiu,
cấp thẩm tiếp tc xem xét hiu lc ca các hợp đồng thế chấp được gia
ông H, N vi Ngân hàng V. Hội đng xét x nhn thy các tài sn thế chấp đều
đang do những người khác trc tiếp qun lý, s dng công khai liên tc. Chính
đại diện Ngân hàng cũng xác nhận trong quá trình thẩm định tài sn, nhân viên
Ngân hàng nhìn thấy người khác đang sinh sống trên đất nhưng không xác
minh đầy đ quyn li ca những người này mà ch da vào li trình bày ca bên
vay. Như vậy, Ngân hàng biết hoc phi biết v việc có người th ba đang quản
lý, s dng tài sn nhưng không tiến hành kim tra, xác minh cn thiết trước khi
nhn thế chp.
Do các giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đất hiu nên quyn
s dụng đất ca ông H N đi vi các tài sn thế chấp không được xác lp
hp pháp. Mặt khác, Ngân hàng cũng không được xác định bên th ba ngay
tình. Vì vy, cấp sơ thẩm tuyên vô hiu các hợp đồng thế chp gia ông H, bà N
vi Ngân hàng V căn cứ pháp lut phù hp vi các chng c đã được
thm tra công khai ti phiên tòa.
Khi các hợp đồng thế chp b tuyên hiu thì hu qu pháp giao dch
bảo đảm không làm phát sinh quyn x tài sn ca bên nhn thế chp. Khon
n ca ông Phan Thanh H Hunh Th N đối vi Ngân hàng vn tn ti
15
vn phải được thanh toán theo hợp đồng tín dng, nhưng đây là khoản n không
còn được bảo đảm bng các tài sản nêu trên. Do đó, Ngân hàng không quyn
yêu cu phát mãi các tài sản đã được xác đnh không thuộc trường hp x tài
sn bảo đảm theo quy định ca pháp lut.
Tại giai đoạn phúc thm, Ngân hàng không cung cấp được tài liu, chng
c mi chng minh các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất là hp pháp
hoc chng minh Ngân hàng bên th ba ngay tình khi nhn thế chp. Nhng
ni dung kháng cáo ch yếu không đồng ý với đánh giá chng c ca cấp
thẩm nhưng không đưa ra được căn c làm thay đổi bn cht v án. Vì vy, Hi
đồng xét x không có cơ sở chp nhn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn.
T những phân tích trên, đ căn cứ xác định cấp thẩm đã đánh giá
khách quan, toàn din chng c, áp dụng đúng các quy đnh ca B lut Dân s
để tuyên vô hiu các hợp đng thế chp không chp nhn yêu cu x lý tài sn
bảo đảm của Ngân hàng. Do đó, kháng cáo ca Ngân hàng Thương mại c phn
Q là không có căn cứ chp nhn, cn gi nguyên bn án dân s thẩm v phn
quyết định này.
[3.2] Xét kháng cáo ca ông Phạm Văn C2 yêu cu công nhn các hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông vi ông Văn C gia ông vi
ông Phan Thanh H; đồng thi yêu cu hy phn bản án thẩm buc ông hoàn
tr cho ông Phan Thanh H s tiền 500.000.000 đồng, Hội đồng xét x phúc thm
thy rng:
Theo các tài liu, chng c trong h vụ án, gia ông Văn C,
Nguyn Th C1 vi ông Phạm Văn C2 xác lp các hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 1696 thửa đất s 752. Tuy nhiên, quá
trình gii quyết v án, ông C xác định vic kết các hợp đồng chuyển nhượng
ch nhm bảo đảm cho khon tiền vay 60.000.000 đồng t ông C2, không ý chí
thc s chuyn giao quyn s dụng đt. Li trình bày này phù hp vi các tài liu,
chng c khác có trong h sơ vụ án.
Cấp sơ thẩm đã xác định giá chuyển nhượng ghi nhn trong các hợp đồng
ch mc rt thp so vi giá tr thc tế ca quyn s dụng đất theo kết qu thm
định giá. Sau khi hoàn tt th tc chuyển nhượng, ông C vn tiếp tc qun lý, s
dụng đất công khai, liên tc; ông C2 không nhận đt trên thc tế, không thc hin
quyn của người s dụng đất và cũng không có hành vi quản lý, khai thác tài sn.
Nhng tình tiết này cho thy vic chuyển nhượng ch mang tính hình thc nhm
bảo đảm cho nghĩa vụ vay tiền. Do đó, cấp sơ thẩm xác định đây là giao dịch gi
tạo theo quy định tại Điều 124 B lut Dân s năm 2015 là có căn cứ.
16
Đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Phạm Văn
C2 ông Phan Thanh H, Hội đồng xét x nhn thy ti thời điểm giao kết hp
đồng, các thửa đất vn do những người khác qun lý, s dng. Ông C2 chưa nhận
đất thc tế t ông C nhưng tiếp tc chuyển nhượng cho ông H. Bn thân ông H
cũng không được bàn giao tài sn trên thc tế. Như vậy, đối tượng ca giao dch
không được các bên thc hiện theo đúng bản cht ca mt hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất.
Do các hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất nêu trên b tuyên
hiệu nên theo quy định tại Điều 131 B lut Dân s năm 2015, các bên phải khôi
phc li tình trạng ban đầu, hoàn tr cho nhau những gì đã nhận.
Đại din ông H trình bày ông H đã giao cho ông C2 s tin 500.000.000
đồng đ nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất, ông H giao cho ông C2 bng
tin mặt có người làm chng. Tuy nhiên b đơn không chứng minh được ông C2
nhận 500.000.000 đồng ca ông H như ông H trình bày. Theo hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia ông C2 ông H giá tr hợp đồng chuyn
nhượng ghi 100.000.000 đng. Ti phiên tòa phúc thm ông C2 ch tha nhn ông
xác định ông chuyển nhưng phần đt cho ông H vi s tiền 100.000.000 đng
giống như giá trị đã ghi trong hợp đng, ông H giao cho ông C2 bng tin mt
100.000.000 đồng. Hi đồng xét x xét thy do ông H không chứng minh được
ông C2 nhận 500.000.000 đồng, ông C2 không tha nhn có nhn ông H
500.000.000 đồng, ông C2 ch tha nhận 100.000.000 đồng ca ông H, nên buc
ông Phạm Văn C2 hoàn tr cho ông Phan Thanh H s tiền 100.000.000 đng
phù hp với quy định ti khoản 2 Điều 131 B lut Dân s năm 2015 về hu qu
pháp lý ca giao dch dân s vô hiệu. Đây là hậu qu pháp lý tt yếu phát sinh t
vic giao dch b tuyên hiu nên không ph thuc vào yêu cu ch quan ca
các bên.
Mặt khác, theo quy định tại Điều 407 B lut Dân s năm 2015, hợp đồng
vô hiu thì vic gii quyết hu qu pháp lý được thc hiện theo quy định v giao
dch dân shiệu. Do đó, khi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia
ông C2 ông H b tuyên hiu, cấp thm buc các bên hoàn tr cho nhau
những gì đã nhận là hoàn toàn phù hp với quy định ca pháp lut.
T nhng phân tích nêu trên, Hi đồng xét x sa bản án sơ thẩm, không
chp nhn kháng cáo của nguyên đơn, chấp nhn 01 phn kháng cáo ca ông C2
v vic buc ông C2 tr li s tin cho ông H .
[4] Xét quan đim của đại din Vin kim phù hp vi nhận định trên
ca Hội đồng xét x nên chp nhn.
17
[5] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca ông C2 đưc chp nhn
01 phn nên ông C2 không phi chu án phí phúc thm, tuy nhiên do chp nhn
mt phn kháng cáo ca ông C2 nên Hội đồng xét x điu chnh lại án phí sơ thm
đối vi ông C2.
Do yêu cầu kháng cáo không được chp nhn nên Ngân hàng phi chu án
phí theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 ca B lut t tng dân s năm 2015. Không
chp nhn yêu cầu kháng cáo nguyên đơn Ngân hàng Thương mại c phn Q,
chp nhn 01 phn kháng cáo của người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Phm
Văn C2. Sa bản án thẩm s: 189/2025/DS -ST ngày 12 tháng 11 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 14 - Cần Thơ.
Căn cứ khoản 3 Điu 26, khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228
Điều 271, Điều 273 ca B lut t tng dân s 2015.
Áp dụng các Điều 124, Điều 131, Điều 466, 357, Điều 468 ca B lut Dân
s 2015; Căn cứ Điều 26, Điu 27 ca Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np qun lý và s dng án phí và l phí tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Ngân hàng
Thương mại c phn Q đối vi ông Phan Thanh H và bà Hunh Th N.
Buc ông Phan Thanh H, Hunh Th N tr cho Ngân hàng Thương mại
c phn Q s tin n tính đến ngày 12/11/2025 là 913.820.349 đồng (chín trăm
i ba triệu tám trăm hai mươi ngàn ba trăm bốn mươi chín đồng). Trong đó,
n gốc 564.820.000 đồng (năm trăm sáu mươi bốn triệu tám trăm hai mươi
ngàn đồng), lãi trong hạn 11.404.218 đồng (mười mt triu bốn trăm lẻ bn
ngàn hai trăm mười tám đồng); lãi quá hạn 337.596.131 đồng (ba trăm ba mươi
by triệu năm trăm chín mươi sáu ngàn một trăm ba mươi mốt đồng). Đồng thi
buc ông Phan Thanh H bà Hunh Th N tiếp tc tr lãi cho Ngân hàng Thương
mi c phn Q theo tho thun trong hợp đồng tín dng s 279.HĐTD.610.19
ngày 02/5/2019 hợp đồng tín dng s 338.HĐTD.610.18 ngày 06/6/2018 k t
ngày 13/11/2025 cho đến khi tr hết n.
18
Không chp nhn yêu cu phát mãi tài sn ca Ngân hàng Thương mi c
phn Q đi vi các thửa đất s 1696, 752 to lc khu vc T, phường T, thành ph
Cần Thơ và thửa đt s 510 to lc p T, xã Đ, thành phố Cần T để thu hi n.
Chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Văn C, yêu cầu độc lp ca bà
Nguyn Th L, yêu cầu đc lp ca NVăn D, Nguyn Th Tuyết L1, yêu cu
độc lp ca bà Phm Th L2 và ông Lê Văn Đ.
Tuyên hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông
Văn C vi ông Phạm Văn C2, tuyên vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đt gia ông Phạm Văn C2 vi ông Phan Thanh H đối vi hai thửa đất s
1696, 752 to lc khu vc T, phường T, thành ph Cần T. Tuyên vô hiu hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia Phm Th L2, Văn Đ vi
Nguyn Th Kim H1, gia bà Nguyn Th Kim H1 vi Hunh Th N đối vi
thửa đất s 510 to lc ấp T, xã Đ, thành ph Cần Thơ.
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng gia ông Văn C, Nguyn Th
C1 vi Nguyn Th L đối vi phần đt din tích 101 m
2
trong đó 40
m
2
đất ODT, còn lại đất CLN (trong diện tích đất CLN có 20,1 m
2
đất nm trong
HLLG) thuc thửa đất 752 to lc ti khu vc T, phường T, thành ph Cần Thơ.
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Văn
C, bà Nguyn Th C1 vi ông Ngô Văn D, bà Nguyn Th Tuyết L1 đối vi phn
đất din tích 106,3 m
2
, trong đó có 71,7 m
2
đất ODT, còn lại đất CLN, trong din
tích đất CLN có 20,5 m
2
đất CLN thuc HLHG thuc thửa đất s 752, to lc ti
khu vc T, phường T, thành ph Cần Thơ.
Tuyên hiu hợp đồng thế chp Hợp đồng thế chp Quyn s dụng đất
s công chng: 8876, Quyn s: 01/2018/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C3,
thành ph Cần Thơ công chứng ngày 06/06/2018 và Hợp đồng thế chp tài sn
gn lin với đất hình thành trong tương lai s 338B.HĐTC.610.18 ngày
06/06/2018 gia Phan Thanh H, bà Hunh Th N vi Ngân hàng thương mại c
phn Q Hợp đồng thế chp Quyn s dụng đất s công chng: 4557, Quyn
s: 03/2019/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C4, thành ph Cần Thơ công
chng ngày 06/05/2019 gia Ngân hàng thương mại c phn Q vi ông Phan
Thanh H.
Buc Ngân hàng thương mại c phn Q nghĩa vụ: Giao tr li cho
Phm Th L2 ông Văn Đ Giy chng nhn Quyn s dụng đất quyn s hu
nhà tài sn khác gn lin với đất s: CS01875 do S Tài nguyên môi
trường thành ph C cp ngày 16/11/2017, cp nht chuyển nhượng cho Hunh
Th N ngày 20/4/2018; Giao tr cho ông Văn C Giy chng nhn Quyn s
dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s: CS02849 do S
19
Tài nguyên i trường thành ph C cp ngày 18/05/2018, cp nht chuyn
nhưng cho ông Phan Thanh H ngày 19/4/2019 Giy chng nhn Quyn s
dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s: CS02848 do S
Tài nguyên i trường thành ph C cp ngày 18/05/2018, cp nht chuyn
nhưng cho ông Phan Thanh H ngày 19/4/2019.
Ông Lê Văn C, bà Nguyn Th C1, Nguyn Th L, ông Ngô Văn D,
Nguyn Th Tuyết L1, bà Phm Th L2, ông Lê Văn Đ có quyn liên h cơ quan
nhà nước có thm quyền để làm th tc sang tên, chuyn quyn s dụng đất.
Ghi nhn s t nguyn ca ông Văn C tr cho ông Phạm Văn C2 s tin
60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).
Ghi nhn s t nguyn ca ông Ngô Văn D, Nguyn Th Tuyết L1 tr
cho ông Lê Văn C s tiền 171.500.000 đồng (một trăm bảy mươi mốt triệu năm
trăm ngàn đồng).
Ghi nhn s t nguyn ca bà Phm Th L2, ông Văn Đ tr cho ông
Phan Thanh H s tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
Buc ông Phạm Văn C2 tr li cho ông Phan Thanh H s tin 100.000.000
đồng (một trăm triệu đồng).
K t ngày ông Phạm Văn C2, ông Phan Thanh H, ông Lê Văn C đơn
yêu cu thi hành án nếu ông Văn C, ông Phạm Văn C2, ông Ngô Văn D,
Nguyn Th Tuyết L1, Phm Th L2, ông Văn Đ chm thanh toán s tin
theo nghĩa vụ tương ứng nêu trên thì ông Lê Văn C, ông Phạm Văn C2, ông Ngô
Văn D, bà Nguyn Th Tuyết L1, bà Phm Th L2, ông Văn Đ còn phi tri
chm tr trên s tin thi gian chm tr vi mc lãi suất theo quy định ti khon
2 Điều 468 ca B lut dân s 2015.
(Kèm theo Bản trích đo địa chính s 93/VPĐKĐĐ 94/VPĐKĐĐ ngày
16/5/2025 của Văn phòng đăng đất đai thuộc S Tài nguyên Môi trường
thành ph C)
2. V án phí dân s thẩm: Nguyên đơn Ngân hàng thương mại c phn
Q phi chu 600.000 đng án phí dân s thẩm, khu tr vào s tin tm ng án
phí đã nộp là 14.076.834 đồng, VIB được nhn s tin chênh lch còn li
13.476.834 đồng (mười ba triu bốn trăm bảy mươi sáu ngàn tám trăm ba mươi
bốn đồng).
Ông Phan Thanh H phi chịu 20.307.305 đồng (hai mươi triệu sáu trăm lẻ
bày ngàn ba trăm lẻ năm đồng).
Ông Phạm Văn C2 phi chịu 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Hunh Th N phi chịu 20.307.305 đồng (hai mươi triệu sáu trăm lẻ bày
ngàn ba trăm lẻ m đồng).
20
Bà Nguyn Th Kim H1 phi chịu 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng).
Ông Ngô Văn D, Nguyn Th Tuyết L1 phi chịu 8.575.000 đng (tám
triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng)
Ông Văn C, Phm Th L2, ông Văn Đ đưc min án phí dân s
sơ thẩm.
3. V chi phí đo đạc, thẩm đnh giá, trích lc h cấp sơ thẩm:
Ngân hàng thương mại c phn Q phi chịu 17.000.000 đồng (mười by
triệu đồng) Ngân hàng thương mại c phn Q đã nộp xong s tin này. Ông Phan
Thanh H và Hunh Th N mỗi người phi nộp 8.500.000 đồng (tám triệu năm
trăm ngàn đồng) để tr li cho Ngân hàng thương mại c phn Q 8.000.000 đồng
(tám triệu đồng), tr li cho ông Ngô Văn D, Nguyn Th Tuyết L1 s tin
4.000.000 đồng (bn triệu đồng), tr li cho Nguyn Th L 4.000.000 đồng
(bn triệu đồng), tr li cho ông Lê Văn C 1.000.000 đồng (mt triệu đồng).
4. V án phí dân s phúc thm:
Nguyên đơn phải chu 300.000 đồng án phí dân s phúc thm, chuyn tin
tm ứng án phí nguyên đơn nộp 300.000 đng theo biên lai thu tin s: 0011104
ngày 01 tháng 12 năm 2025 thành án phí.
Ông Phạm Văn C2 đưc nhn li s tiền 300.000 đồng tm ng án phí dân
s phúc thm theo biên lai thu s 0000344 ngày 07 tháng 01 năm 2026 ti Thi
hành án dân s thành ph Cần Thơ.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điều 6,7 và 9 Lut thi hành
án dân s; Thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut
thi hành án dân s./.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- TAND KV14 Cần Thơ;
- Phòng THSDS KV14 Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Bùi Thanh Quc
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 602/2026/DS-PT Bản án số 602/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 602/2026/DS-PT Bản án số 602/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất