Bản án số 724/2026/DS-PT ngày 28/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 724/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 724/2026/DS-PT ngày 28/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 724/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thi Văn N - Ca Thị Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 724/2026/DS-PT Bản án số 724/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 724/2026/DS-PT Bản án số 724/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Bà Hoàng Th Thuý Lành
Các Thm phán:
Bà Võ Th Hng Mai
Ông Đinh Tiền Phương
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phan Ngọc Nhẩn, Thư ký Tòa án nhân
dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Đoàn Thị Thuỷ Tiên, Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh mở phiên
tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thsố 1205/2025/TLPT-DS ngày
24 tháng 12 năm 2025 về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất, huỷ giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất”
Do Bản án n sự sơ thẩm số: 65/2025/DS-ST ngày 19 - 9 -2025 Tòa án nhân
dân Khu vực 2 - y Ninh, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 279/2026/QĐ-PT ngày
20 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Thi Văn N, sinh năm 1956
Địa chỉ: khu phố A, phường T, tỉnh Tây Ninh. (Có mặt)
- Bị đơn:
1. Bà Ca Thị Đ, sinh năm 1961
Địa chỉ: ấp V, xã M, tỉnh Tây Ninh (đã chết).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đ:
1.1 Ông Lê Tân P, Sinh năm 1989
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 724/2026/DS-PT
Ngày: 28-5- 2026
Về việc “tranh chấp quyền sử dụng
đất, huỷ giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Địa chỉ: ấp V, xã M, tỉnh Tây Ninh.
1.2. Ông Lê Tân X, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp V, xã M, tỉnh Tây Ninh.
1.3. Bà Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1983
Địa chỉ: ấp V, xã M, tỉnh Tây Ninh
1.4. Ông Lê Tân B, sinh năm 1985 (đồng thời là người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan)
Địa chỉ: ấp Voi Đình, xã Mỹ Quý, tỉnh Tây Ninh
2. Ông Lê Văn T, sinh năm 1962
Địa chỉ: ấp Voi Đình, xã Mỹ Qúy, tỉnh Tây Ninh
3. Ông Lê Tân X, sinh năm 1981 (đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa
vụ tố tụng của bà Đ)
4. Bà Lê Thị T1, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: ấp Voi Đình, xã Mỹ Quý, tỉnh Tây Ninh
5. Ông Ca Văn X1, sinh năm 1988
6. Bà Nguyễn Thị Mỹ H1, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: ấp V, xã M, tỉnh Tây Ninh.
7. Ông Ca Văn L, sinh năm 1966
8. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: ấp V, xã M, tỉnh Tây Ninh.
9. Ông Ca Văn T3, sinh năm 1976
10. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1974
Cùng địa chỉ: ấp V, xã M, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của tất cả bị đơn: ông Phan Văn C, sinh năm 1958
Địa chỉ: Ấp G, xã N, tỉnh Tây Ninh. (Có mặt)
Người bo v quyn li ích hp pháp ca tt c các b đơn: Luật Nguyn
Hoàng L1 - n phòng L3 thuc Đoàn luật sư tỉnh L. (Có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Tân B, sinh năm 1985 (đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa
vụ của bà Đ)
Địa chỉ: ấp V, xã M, tỉnh Tây Ninh.
2. Ông Lê Vũ T4, sinh năm 2000
Địa chỉ: ấp V, xã M, tỉnh Tây Ninh.
3. Ông Ca Tuấn V - Sinh năm 1993
4. Ông Ca Hoàng B1 - Sinh năm 1995
3
5. Bà Ca Thị B2 - Sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: ấp V, xã M, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông B, ông V, ông T4, ông B1, bà B2: Ông
Phan Văn C, sinh năm 1958
Địa chỉ: Ấp G, xã N, tỉnh Tây Ninh.
6. Bà Vương Thị M, sinh năm 1957
Địa chỉ: khu phố A, phường T, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà M: Ông Thi Văn N, sinh năm 1956
Địa chỉ: khu phố A, phường T, tỉnh Tây Ninh.
7. Bà Thi Thị T5, sinh năm 1967
Địa chỉ: khu phố A, phường T, tỉnh Tây Ninh. (Có mặt)
8. Ông Nguyễn Văn B3, sinh năm 1961
Địa chỉ: khu phố A, phường T, tỉnh Tây Ninh.
9. Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Tây Ninh.
Địa chỉ: ấp B, xã M, tỉnh Tây Ninh.
Người kháng cáo: Tất cả các bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 04/3/2024, bản tự khai, biên bản hòa giải lời
trình bày tại phiên tòa, nguyên đơn Thị Mai T6 do Thị Mộng T7 đại
diện theo ủy quyền trình bày:
Diện tích đất tranh chấp do ông được y ban nhân dân huyện Đ cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất s L 586091, s vào s 00799 QSDĐ/0607-LA ngày
15-4-1998, c th như sau:
1. Ni dung khi kin ông T, Đ (đã chết) (do các ông P, X, H1, B kế
tha quyn và nghĩa vụ t tng):
Năm 1985, cha của ông ông Thi Văn M1 cho Tập đoàn mượn đất để gom
dân tp trung. Tập đoàn cp cho ông Ca Văn T8 (cha ca bà Ca Th Đ) mt phn
đất để và làm ăn, sinh sống, lúc đó chỉ ct nhà tạm. Đến năm 1987 tập đoàn tr đất
li cho ch cũ, ông M1 đòi lại nhưng ông T8 xin đ li sau này nếu ông M1 bán
thì ông T8 mua. Sau đó ông T8 chết, con ca ông T8 là bà Ca Th Đ tiếp tc ct n
tm trên mt phần đất đ sinh sống. Năm 2015 Đ t ý xây nhà kiên c trên đt
ông không h biết. Đến khi em ông là Thi Th T5 đến thu tiền thuê đt bà Đ
nói khi nào ông bán thì s mua.
T năm 2001 đến năm 2018, mỗi năm Thi Th T5 đều đến nhà Đ thu
tiền cho thuê đt với giá 150.000 đồng/năm (năm 2001 đến 2008), giá 200.000
đồng/năm (từ năm 2009 đến 2011), giá 300.000 đồng/năm (từ năm 2012 đến năm
2018). Năm nào bà Đ cũng đóng tiền thuê đất đầy đủ cho bà Thi Th T5.
Tháng 03-2017, ông có thông báo s bán đất.
4
Tháng 03-2018, ông quyết đnh s bán đất, ông mi Đ đến nhà ông Phm
Thanh L2 để tha thun việc mua bán đất nhưng Đ không đến dự, nhưng
Ca Th Đ1 (ch rut ca bà Đ) đến d và có tha thuận giá mua đất như sau: Ngang
1m dài 40m (trong nn nhà) với giá 17.000.000 đồng/mét ngang; Ngoài nn nhà, ai
muốn mua thêm thì giá 23.000.000 đng/mét ngang, với điều kin tr tin 02 ln
(ln 1 tr ngày 30-12-2018, ln 2 tr ngày 30-12-2019).
Ngày 31-3-2019, ông thu tiền mua đất ln 1 thì Đ nói không tr tin.
Ngày 15-4-2019, Đ nói không tr tiền mua đất không có tin, khi nào
tin s mua, ai đụng đến nhà bà thì bà s chém.
Trước đây ông khởi kin yêu cu ông Lê Văn T, bà Ca Th Đ (đã chết) di di
căn nhà trả li cho ông diện tích đất 1.065m
2
thuc mt phn tha 682, 684, 688,
665 t bản đồ s 7 xã M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất là p V,
M, tnh Tây Ninh). Tại phiên tòa ông thay đổi yêu cu khi kin, yêu cu ông T,
Đ (đã chết) (do các ông P, X, H1, B kế tha quyền nghĩa vụ t tng) tr li
giá tr đất theo chứng thư định giá.
2. Ni dung khi kin ông X, bà T1:
Năm 1985, cha của ông ông Thi Văn M1 cho Tập đoàn mượn đất để gom
dân tp trung. Tập đoàn cấp cho ông Ca Văn T8 mt phần đất để làm ăn, sinh
sống, lúc đó chỉ ct nhà tạm. Đến năm 1987 tập đoàn trả đất li cho ch cũ, ông M1
đòi lại nhưng ông T8 xin để li sau này nếu ông M1 bán thì ông T8 mua. Sau
đó ông T8 chết, con ca ông T8 Ca Th Đ tiếp tc ct nhà tm trên mt phn
đất để sinh sống. Năm 2015 Đ t ý xây nhà kiên c trên đt ông không h
biết. Đến khi em ông là Thi Th T5 đến thu tiền thuê đt Đ nói khi nào ông bán
thì s mua. Diện tích đất tranh chp do bà Đ cho con rut là ông X.
T năm 2016 đến năm 2018, mỗi năm Thi Th T5 đều đến nhà ông X thu
tiền cho thuê đất với giá 300.000 đồng/năm. Bà T1 đóng tiền cho T5.
Tháng 03-2017, ông có thông báo s bán đất.
Tháng 03-2018, ông quyết định s bán đất, ông mi ông X đến nhà ông Phm
Thanh L2 để tha thun việc mua bán đất nhưng ông X không đến dự, nhưng ông
C1, ông L đại diện cháu mua đất vi giá tha thuận như sau: Ngang 1m dài 40m
(trong nn nhà) với giá 17.000.000 đồng/mét ngang; Ngoài nn nhà, ai mun mua
thêm thì giá 23.000.000 đồng/mét ngang, với điu kin tr tin 02 ln (ln 1 tr ngày
30-12-2018, ln 2 tr ngày 30-12-2019).
Ngày 31-3-2019, ông thu tiền mua đất ln 1 thì ông X không tr tin.
Ngày 15-4-2019, ông X tr li khi nào ông L tr thì ông X tr.
Trước đây ông khởi kin yêu cu ông Tân X, Th T1, ông Lê T4
di dời căn nhà và trả li cho ông diện tích đất 423m
2
thuc mt phn tha 682, 684,
665 t bản đồ s 7 xã M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất là p V,
M, tnh Tây Ninh). Ti phiên tòa ông thay đổi yêu cu khi kin, yêu cu ông X, bà
T1, ông T4 tr li giá tr đất theo chứng thư định giá.
3. Ni dung yêu cu khi kin ông T3, bà S:
5
Năm 1985, cha ca ông N là ông Thi Văn M1cho Tập đoàn mượn đất để
gom dân tp trung. Tập đoàn cấp cho ông Ca Văn T8 (cha ca ông Ca Văn T3)
mt phần đất để và làm ăn, sinh sống, lúc đó chỉ ct nhà tạm. Đến năm 1987 tp
đoàn trả đt li cho ch cũ, ông M1 có đòi lại nhưng ông T8 xin để li sau này nếu
ông M1 bán thì ông T8 mua. Sau đó ông T8 chết, con ca ông ông Ca Văn T3
tiếp tc nhà ca ông T8 (lúc đó chỉnhà tm). Tháng 10-2019, ông T3 t ý xây
nhà kiên c trên phần đất đó, tôi không biết. Đến ngày 15-10-2019, tôi mi biết
ngăn cản nhưng không được. Hin nay ông M1 và ông T8 đã chết.
T năm 2001 đến năm 2018, mỗi năm T5 đều đến nhà ông T3 thu tin cho
thuê đất với giá 150.000 đồng/năm (năm 2001 đến 2008), giá 200.000 đồng/năm (từ
năm 2009 đến 2011), g300.000 đồng/năm (từ năm 2012 đến năm 2018). Năm nào
ông T3 ng đóng tiền cho bà Thi Th T5.
Tháng 03-2017, ông thông báo s bán đất.
Tháng 03-2018, ông quyết định bán đt, ông mi ông T3 đến nhà ông
Phm Thanh L2 để tha thun việc mua bán đất nhưng ông T3 không đến dự, nhưng
ông Ca Văn C1 ông Ca Văn L là 02 người anh rut ca ông T3 đại din cho
các người đang sống trên đt ca ông N đến d tha thuận giá mua đất như
sau: Ngang 1m dài 40m (trong nn nhà) với giá 17.000.000 đồng/mét ngang; Ngoài
nn nhà, ai muốn mua thêm thì giá 23.000.000 đồng/mét ngang (01x40m), với điều
kin tr tin 02 ln (ln 1 tr ngày 30-12-2018, ln 2 tr ngày 30-12-2019).
Ngày 31-3-2019, ông thu tiền mua đất ln 1 thì ông T3 không tr tin.
Ngày 15-4-2019, ông T3 có nóikhi nào ông L tr tiền mua đất cho ông N
thì ông T3 cũng trả, nhưng đến nay vn không có ai tr tin cho ông N.
Trước đây ông khi kin yêu cu ông Ca Văn T3 và Nguyn Th S
nghĩa vụ di dời căn nhà trên đt tr lại đất cho ông diện tích đất 1.344m
2
thuc
mt phn tha 664, 666, 665, 684, 682 t bản đồ s 7 ti p F, xã M, huyện Đ, tỉnh
Long An a ch mi thửa đất p V, xã M, tnh Tây Ninh). Ti phiên tòa ông thay
đổi yêu cu khi kin, yêu cu ông T3, S tr li giá tr đt theo chứng thư đnh
giá.
4. Ni dung yêu cu khi kin ông X1, bà H1:
Năm 1985, cha của ông ông Thi Văn M1 cho Tập đoàn mượn đất để gom
dân tp trung. Tập đoàn cấp cho ông Ca Văn T8 (ông ni Ca Văn X1) mt phn
đất để và làm ăn, sinh sống, lúc đó chỉ ct nhà tạm. Đến năm 1987 tập đoàn tr đất
li cho ch cũ, ông M1 đòi lại nhưng ông T8 xin đ li sau này nếu ông M1 bán
thì ông T8 mua. Sau đó ông T8 cho li con ông T8 ông L Sau khi ông T8 chết,
ông L tiếp tc ct nhà tm trên mt phần đất để sinh sng. Ông L tiếp tc cho con
ông X1, năm 2015 ông X1 t ý xây nhà kiên c trên đất mà ông không h biết. Đến
khi em ông là Thi Th T5 đến thu tiền thuê đất ông X1nói khi nào ông bán thì s
mua.
T năm 2001 đến năm 2018, mỗi năm Thi Th T5 đều đến nhà Đ thu
tiền cho thuê đt với giá 150.000 đồng/năm (năm 2001 đến 2008), giá 200.000
đồng/năm (từ năm 2009 đến 2011), giá 300.000 đồng/năm (từ năm 2012 đến năm
2018). Năm nào bà Đ cũng đóng tiền thuê đất đầy đủ cho bà Thi Th T5.
6
Tháng 03-2017, ông có thông báo s bán đất.
Tháng 03-2018, ông mi ông X1 đến nhà ông Phm Thanh L2 để tha thun
việc mua bán đất nhưng ông X1 không đến d, ch cha ông X1 ông L đến d
tha thuận giá mua đất như sau: Ngang 1m dài 40m (trong nn nhà) vi giá
17.000.000 đồng/mét ngang; Ngoài nn nhà, ai mun mua thêm tgiá 23.000.000
đồng/mét ngang, với điều kin tr tin 02 ln (ln 1 tr ngày 30-12-2018, ln 2 tr
ngày 30-12-2019).
Ngày 31-3-2019, ông thu tiền mua đất ln 1 thì ông X1 nói không tr tin.
Ngày 15-4-2019, ông X1 nói không tr tiền mua đất vì không có tin, khi nào
có tin s mua.
Trước đây ông khởi kin yêu cu ông Ca Văn X1 cùng v là bà Nguyn Th
M H1 nghĩa vụ di dời căn nhà trên đất tr li cho ông diện tích đất 318m
2
(theo đo đạc thc tế) thuc mt phn tha 671, 678 t bản đồ s 7 M, huyện Đ,
tnh Long An a ch mi thửa đất p V, M, tnh Tây Ninh). Ti phiên tòa ông
thay đổi yêu cu khi kin, yêu cu ông X1, H1 tr li giá tr đất theo chứng thư
định giá.
5. Ni dung yêu cu khi kin ông L, bà T2:
Năm 1985, cha của ông ông Thi Văn M1 cho Tập đoàn mượn đất để
gom dân tp trung. Tập đoàn cấp cho ông Ca Văn T8 (ông ni Ca Văn X1) mt
phần đất để và làm ăn, sinh sống, lúc đó chỉ ct nhà tạm. Đến năm 1987 tập đoàn
tr đất li cho ch cũ, ông M1 có đòi lại nhưng ông T8 xin để li sau này nếu ông
M1n tông T8 mua. Sau đó ông T8 cho li con ông T8 là ông L Sau khi ông T8
chết, ông L tiếp tc ct nhà tm trên mt phần đất đ sinh sng. Ông L t ý xây nhà
kiên c trên đất ông không h biết. Đến khi em ông Thi Th T5 đến thu tin
thuê đất ông X1 có nói khi nào ông bán thì s mua.
T năm 2001 đến năm 2018, mỗi năm Thi Th T5 đều đến nhà Đ thu
tiền cho thuê đt với giá 150.000 đồng/năm (năm 2001 đến 2008), giá 200.000
đồng/năm (từ năm 2009 đến 2011), giá 300.000 đồng/năm (t năm 2012 đến năm
2018). Năm nào bà Đ cũng đóng tiền thuê đất đầy đủ cho bà Thi Th T5.
Tháng 03-2017, ông có thông báo s bán đất.
Tháng 03-2018, ông mi ông L đến nhà ông Phm Thanh L2 đ tha thun
việc mua bán đt, ông L đến d tha thuận gmua đất như sau: Ngang 1m
dài 40m (trong nn nhà) với giá 17.000.000 đng/mét ngang; Ngoài nn nhà, ai
muốn mua thêm thì giá 23.000.000 đng/mét ngang, với điều kin tr tin 02 ln
(ln 1 tr ngày 30-12-2018, ln 2 tr ngày 30-12-2019).
Ngày 31-3-2019, ông thu tiền mua đất ln 1 thì ông L nói không tr tin.
Ngày 15-4-2019, ông L nói không tr tiền mua đấtkhông có tin, khi nào
có tin s mua.
Trước đây ông khởi kin yêu cu ông L, T2, ông V, ông B1, B2
nghĩa vụ di dời căn ntrả li cho ông N diện tích đất 1.126m
2
(theo đo đạc thc tế)
thuc mt phn tha 667, 671, 678, 680, 666 t bản đồ s 7 xã M, huyện Đ, tỉnh
Long An a ch mi thửa đất p V, xã M, tnh Tây Ninh). Ti phiên tòa ông thay
7
đổi yêu cu khi kin, yêu cu ông L, bà T2, ông V, ông B1, bà B2 tr li giá tr đất
theo chứng thư định giá.
Bà M thng nht vi yêu cu khi kin ca ông Thi Văn N. Trong v án này
bà M không có yêu cầu độc lp.
Theo các đơn khi kin, quá trình t tng các b đơn ông T, ông X, bà T1, ông
X1, bà H1, ông T3, bà S, ông L, T2 do ông Phan Văn C đại din theo y quyn
trình bày:
1. Đối vi yêu cu khi kin bà Đ, ông T:
Ca Th Đ (do do các ông P, X, H1, B kế tha quyền nghĩa vụ t
tng), ông Văn T không đồng ý toàn b khi kin ca ông N.
V ngun gốc đất: Sau năm 1979 Nhà c quy hoch cho các h dân
không có đất v p F, xã M, huyện Đ, tnh Long An. Đ và ông T đưc cp din
tích đất khong 40m, dài khong 65m.
Gia đình Đ ông Tân sinh S1, s dng ổn đnh không ai tranh chp
trên phần đất này t đó đến nay, trên phần đt hiện có xây 01 căn nhà cấp 4, tường
xây, mái lp tôn.
Ông T, bà Đ (đã chết) (do các ông bà P, X, H1, B kế tha quyền và nghĩa vụ
t tng) khi kin yêu cu Tòa án gii quyết:
- Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất din tích 1.065m
2
thuc
tha 682, 684, 688, 665 t bản đồ s 7 M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi
thửa đất là p V, xã M, tnh Tây Ninh).
- Công nhn quyn s dụng đt din tích 1.065m
2
thuc tha 682, 684, 688,
665 t bản đồ s 7 xã M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất là p V,
M, tnh Tây Ninh).
2. Đối vi yêu cu khi kin bà T1, ông X:
Ông X bà T1 không đồng ý toàn b yêu cu khi kin ca ông N.
V ngun gốc đt: ông T Đ ba m ông T đưc cấp đất ngang 40m
vào năm 1979. Khi ông ln lên lập gia đình thì bà Đ, ông T cho phn đất ngang 5m
x dài 60m và ông xây 01 căn nhà cấp 4 năm 2000.
Gia đình ông sinh sng, s dng ổn định không có ai tranh chp trên phn
đất này t đó đến nay.
T1, ông X khi kin yêu cu Tòa án gii quyết:
- Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất din tích 423m
2
, thuc
mt phn tha 682, 684, 665, t bản đồ s 7, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch
mi thửa đất là p V, xã M, tnh Tây Ninh).
- Công nhn quyn s dụng đt din tích 423m
2
, thuc mt phn tha 682,
684, 665, t bản đồ s 7 M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất p
V, xã M, tnh Tây Ninh).
3. Đối vi yêu cu khi kin ông T3, bà S:
Ông T3, bà S không đồng ý toàn b khi kin ca ông N.
8
V ngun gc đất: Sau năm 1975 Nhà nước quy hoch cho các h dân
không có đất v p F, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Cha m ông T3ông Ca Văn
T9 bà Lương Thị P1 đưc nhn mi h ngang khong 40m, dài khoảng 65m năm
1979.
Gia đình ông T3 9 nhân khẩu: trong đó cha m 7 anh em ông T3
trên phần đất này, cha m và anh em ông T3 san lp mt bng s dng ổn định.
Đến khi anh ch em ông T3 lập gia đình thì cha m ông T3 cho ra riêng trên phn
đất cha ông T3 được Nhà nước cp.
Hin ông T3 con trai út trong gia đình, sau khi chia cho các anh em phn
nn nhà ca cha ông T3 trước đây hiện còn chiu ngang 11m dài khong 65m, din
tích khong 715m
2
, những năm đầu gia đình ông T3 có np thuế cho Nhà nước,
xác nhn ca 02 ông y nhim thu ông Nguyễn Văn S2 Nguyễn Văn T10, hin
các giy t đóng thuế b tht lc, thi gian sau này xã không thu na.
V quá trình s dụng đất: Hiện gia đình ông T3 trên phần đất cha ông
T3 cho ông T3 t năm 1992 cho đến nay. Gia đình ông T3 s dng ổn định không
có ai tranh chp trên phần đất này t đó đến nay, trên phần đất cha ông T3ct 01
căn nhà cấp 4, tường xây, mái lp tôn ngang 5m, dài 22m, tng din tích khong
110m
2
.
Cha m ông T3 là ông Ca Văn T9 và bà Lương Thị P1 v trên phần đất vi
được Nhà nước cp, những năm đầu đóng thuế nhưng khi xin đăng xin cp
quyn s dụng đất cán b xã tr lời là: “cứ nhưng không cho đăng ký”, t đó đến
nay cũng không có một quyết đnh thu hồi đất nào ca các cp chính quyền đối vi
cha m ông T3 và anh em ông T3 trên phần đất này.
Ông T3, bà S khi kin yêu cu Tòa án gii quyết vấn đề sau:
- Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi diện tích đất
1.344m
2
thuc mt phn tha 664, 666, 665, 684, 682 t bản đồ s 7 ti p F, M,
huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất là p V, xã M, tnh Tây Ninh) cp cho
ông Thi Văn N.
Công nhn diện tích đất 1.344m
2
thuc mt phn tha 664, 666, 665, 684,
682 t bản đồ s 7 ti p F, M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất
p V, xã M, tnh Tây Ninh) cho ông Ca Văn T3 và bà Nguyn Th S.
4. Đối vi yêu cu khi kin ông X1, bà H1:
Ông X1, bà H1 không đồng ý toàn b khi kin ca ông N.
V ngun gốc đất: Sau năm 1979 Nhà c quy hoch cho các h dân
không có đất v p F, xã M, huyện Đ, tnh Long An, ông bà ni ông là ông Ca Văn
T9Lương Thị P1 đưc cp diện tích đất khong 40m.
Đến năm 1989 ông T9 cho cha tôi ông Ca Văn L mt phần đất để sinh sng.
Đến năm 2009 tôi lập gia đình nên được ông L cho phn diện tích đất giáp với đt
ca ông L. Tôi s dng ổn định không có ai tranh chp trên phần đất này t đó đến
nay, trên phần đất hiện có xây 01 căn nhà cấp 4, tường xây, mái lp tôn.
Ông X1, bà H1 khi kin yêu cu Tòa án gii quyết:
9
Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đt cp cho N đối vi din tích
đất 318m
2
thuc mt phn tha 671, 678 t bản đồ s 7 M, huyện Đ, tnh Long
An a ch mi thửa đất p V, xã M, tnh Tây Ninh).
Công nhn diện tích đất 318m
2
và căn nhà trên đt thuc mt phn tha 671,
678 t bản đồ s 7 M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất p V,
M, tnh Tây Ninh) cho ông X1, bà H1.
5. Đối vi yêu cu khi kin ông L, bà T2:
Ông L, bà T2 không đồng ý yêu cu khi kin ca ông N.
V ngun gốc đất: Sau năm 1979, Nhà nước quy hoch cho các h dân
không đất v p F, xã M, huyện Đ, tnh Long An, cha m ca ông L ông Ca
Văn T9 và bà Lương Thị P1 đưc cp diện tích đất chiu ngang khong 40m.
Đến năm 1989, ông T9 cho li ông Ca Văn L mt phần đất để sinh sng. Ông
L và T2 s dng ổn định không có ai tranh chp trên phần đất này t đó đến nay,
trên phần đất hiện có xây 01 căn nhà cấp 4, xây tô hoàn chnh.
Ông L, bà T2 khi kin yêu cu Tòa án gii quyết:
Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất cấp cho Ngon đối vi din
tích tng cng 1.126m
2
, gm diện tích đất 29m
2
thuc mt phn tha 667, din tích
32m
2
thuc mt phn tha 671, din tích 619m
2
thuc mt phn tha 678, din tích
362m
2
thuc mt phn tha 680, diện tích đất 84m
2
thuc mt phn tha 666 cùng
bản đồ s 7 M, huyện Đ, tnh Long An a ch mi thửa đất là p V, xã M, tnh
Tây Ninh).
Công nhn din tích đất 1.126m
2
và căn nhà trên diện tích đất 29m
2
thuc mt
phn tha 667, din tích 32m
2
thuc mt phn tha 671, din tích 619m
2
thuc mt
phn tha 678, din tích 362m
2
thuc mt phn tha 680, diện tích đất 84m
2
thuc
mt phn tha 666 cho ông L, bà T2.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông T4, ông B, ông V, ông B1, bà B2
do ông Phan Văn C đại din theo y quyn trình bày: Không đồng ý yêu cu khi
kin ca ông N. Trong v án này những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
không có yêu cầu độc lp.
Theo đơn ng trình ngày 02-10-2024, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan
là ông Nguyễn Văn B3 trình bày: Năm 1986, ông B3 theo cha v ông Thi Văn
M1 đến p F, xã M quê ca ông M1 để làm rung, sinh sống. Năm 1990, ông M1
chết, đ li ruộng đất cho các con. điu kin các con ông M1 xa nên ông đã
đăng ký quyền s dụng đt h cho ông N (là em v của ông) vào năm 1997. Trong
v án này ông không có yêu cầu độc lp.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Thi Th T5 trình bày: đồng ý
theo yêu cu khi kin ca ông Thi Văn N. Trong v án này không yêu cu
độc lp.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca các b đơn Luật L1: đ ngh
Hội đồng xét x không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông N. Chp nhn
toàn b yêu cu khi kin phn t ca các b đơn ông T, ông X, T1, ông X1,
H1, ông T3, bà S, ông L, bà T2. Lý do: Ngun gốc đt: Các b đơn sinh sống trước
10
để tránh chiến tranh biên gii. B đơn trc tiếp qun s dng t năm 1979 trước
khi có luật đất đai, đt ch đưc cấp cho người quns dụng đất. Đến năm 2020
mi khi kin nên b đơn đã chiếm hu ngay tình, không ai tranh chp vì b đơn đã
chiếm hữu 40 năm nay. Khi cp giy cho ông N thì ông N không người không
trc tiếp quản đất, không xác minh kiểm tra, đo đc thc tế. Ông N đất phía
sau nhưng lại cp nhm luôn phần đất phía trước. Diện tích đất tranh chấp được y
ban nhân dân huyện Đ cp giy chng nhn quyn s dụng đt cho ông N loại đất
th (ONT) là do người sinh sng mới hình thành đt th nên ly giá tr chứng thư
định giá hiện nay để hoàn li giá tr cho nguyên đơn là không đúng.
Tại Bản án sơ thẩm 65/2025/DS-ST ngày 19 9 -2025 Tòa án nhân dân Khu
vực 2- Tây Ninh quyết định:
Căn cứ vào các Điều 5, 26, 34, 37, 39, 157, 158, 165, 227 B lut t tng dân
s năm 2015; Điu 2 Luật Đất đai năm 1993; Điu 5, 17, 100, 166, 170, 198, 203
Luật Đất đai năm 2013; Điu 175 B lut dân s năm 2015; Điu 4, 26, 31, 135,
136, 137 Luật Đất đai năm 2024; Ngh định s 64/CP ngày 27/9/1993 ca Chính ph
Quyết định s 201/QĐ.ĐKTK ngày 14/7/1989 của T11; Ngh quyết s
81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 ca Ủy ban Thường v Quc hi
v thành lp Tòa án nhân dân cp tnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phm vi
thm quyn theo lãnh th ca Tòa án nhân dân cp tnh, Tòa án nhân dân khu vc;
Điu 12 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường
v Quc hội quy định mc thu, min, gim, thu, np qun s dng án phí
l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Thi Văn N đi vi ông C2
văn X1, bà Nguyn Th M H1; ông Ca Văn L, bà Nguyn Th T2; ông Ca Văn T3,
Nguyn Th S; ông Tân X, bà Th T1; ông Văn T, Ca Th Đ (đã chết) (do
các ông P, X, H1, B kế tha quyền nghĩa vụ t tng) v việc ”tranh chấp quyn
s dụng đất” liên quan các thửa đất 671, 678, 664, 666, 665, 684, 682 667, 680, t
bản đồ s 7, ta lc ti p F, xã M, huyện Đ, tnh Long An. Trong đó:
- Buc ông C2 văn X1, Nguyn Th M H1 nghĩa vụ tr cho ông Thi
Văn N giá tr quyn s dụng đất diện tích đất 318m
2
(theo đo đạc thc tế) thuc mt
phn tha 671, 678 t bản đồ s 7 M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi tha
đất p V, xã M, tnh Tây Ninh) 290.289.300 đồng (hai trăm chín mươi triệu, hai
trăm tám mươi chín nghìn, ba trăm đồng).
Buc ông Ca Văn L, Nguyn Th T2 nghĩa v tr cho ông Thi Văn N
giá tr quyn s dụng đất diện tích đất 1.126m
2
(theo đo đạc thc tế) thuc mt phn
tha 667, 671, 678, 680, 666 t bản đồ s 7 xã M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch
mi thửa đất là p V, xã M, tnh Tây Ninh) là 1.273.794.000 đồng (mt tỷ, hai trăm
bảy mươi ba triệu, bảy trăm chín mươi bốn nghìn đồng).
Buc ông Ca Văn T3, Nguyn Th S nghĩa vụ tr cho ông Thi Văn N
giá tr quyn s dụng đất diện tích đất 1.344m
2
thuc mt phn tha 664, 666, 665,
684, 682 t bản đồ s 7 ti p F, M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất
p V, xã M, tnh Tây Ninh) 1.378.633.200 đồng (mt tỷ, ba trăm bảy mươi tám
triệu, sáu trăm ba mươi ba nghìn, hai trăm đồng).
11
Buc ông Tân X, Th T1 nghĩa vụ tr cho ông Thi Văn N giá tr
quyn s dng đất diện tích đất 423m
2
thuc mt phn tha 682, 684, 665 t bản đồ
s 7 M, huyện Đ, tnh Long An a ch mi tha đất p V, M, tnh Tây
Ninh) 603.950.550 đồng (súa trăm l ba triệu, chín trăm năm mươi nghìn, năm
trăm năm mươi đồng).
Buc ông Lê Văn T, Ca Th Đ (đã chết) (do các ông P, X, H1, B kế tha
quyền và nghĩa vụ t tụng) nghĩa vụ tr cho ông Thi Văn N giá tr quyn s dng
đất din tích 1.065m
2
thuc mt phn tha 682, 684, 688, 665 t bản đồ s 7 xã M,
huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất p V, M, tnh Tây Ninh)
1.098.348.500 đồng (mt tỷ, không trăm chín mươi tám triệu, ba trăm bốn mươi tám
nghìn, năm trăm đồng).
2. Ông Ca Văn X1, Nguyn Th M H1; ông Ca Văn L, Nguyn Th T2;
ông Ca Văn T3, Nguyn Th S; ông Tân X, lê Th T1; ông Văn T, Ca
Th Đ (đã chết) (do các ông bà P, X, H1, B kế tha quyền và nghĩa vụ t tụng) được
quyn qun lý, s dụng, định đoạt liên quan các thửa đất 671, 678, 664, 666, 665,
684, 682 667, 680, t bản đồ s 7, ta lc ti p F, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.
Trong đó:
Ông Ca Văn X1, Nguyn Th M H1 đưc quyn qun lý, s dụng, định
đot diện tích đất 318m
2
(theo đo đạc thc tế) thuc mt phn tha 671, 678 t bn
đồ s 7 M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đt là p V, xã M, tnh Tây
Ninh), có t cn:
Đông giáp: thửa 678 cl, 671 cl
Tây giáp: tha 671 cl, 672, 678 cl
Nam giáp: đường Chân Tc
Bc giáp: tha 671 cl
dài tng cnh theo Mảnh trích đo đa chính s 1435-2021 ngày 26-3-2021
ca Trung Tâm quy hoch và điều tra tài nguyên i trường bin khu vc phía Nam
được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ duyt ngày 10-6-2021).
Ông Ca Văn L, Nguyn Th T2 đưc quyn qun lý, s dụng, định đoạt
diện tích đất 1.126m
2
(theo đo đạc thc tế) thuc mt phn tha 667, 671, 678, 680,
666 t bản đồ s 7 M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất p V,
M, tnh Tây Ninh), có t cn:
Đông giáp: thửa 678 cl, 680cl, 678cl
Tây giáp: tha 678 cl, 671cl
Nam giáp: đường Chân Tc
Bc giáp: tha 667 cl, 666cl, 671 cl
dài tng cnh theo Mảnh trích đo đa chính s 1434-2021 ngày 26-3-2021
ca Trung Tâm quy hoch và điều tra tài nguyên i trường bin khu vc phía Nam
được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ duyt ngày 09-6-2021).
Ông Ca Văn T3, Nguyn Th S đưc quyn qun lý, s dụng, định đoạt
diện tích đt 1.344m
2
thuc mt phn tha 664, 666, 665, 684, 682 t bản đồ s 7
12
ti p F, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất p V, xã M, tnh Tây
Ninh), có t cn:
Đông giáp: thửa 665 pcl, 684 pcl, 682 pcl
Tây giáp: tha 665 pcl, 684 pcl, 682 pcl
Nam giáp: đường Chân Tc
Bc giáp: tha 664 pcl
dài tng cnh theo Mảnh trích đo đa chính s 260-2023 ngày 21-6-2023
ca Trung Tâm quy hoch và điều tra tài nguyên i trường bin khu vc phía Nam
được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ duyt ngày 18-7-2023).
Ông Tân X, Th T1 đưc quyn qun lý, s dụng, định đoạt din tích
đất 423m
2
thuc mt phn tha 682, 684, 665 t bản đồ s 7 M, huyện Đ, tỉnh
Long An a ch mi thửa đất là p V, xã M, tnh Tây Ninh), có t cn:
Đông giáp: thửa 665 cl, 684 cl, 682 cl
Tây giáp: tha 665 cl, 684 cl, 682 cl
Nam giáp: đường Chân Tc
Bc giáp: tha 665 cl.
dài tng cnh theo Mnh trích đo đa chính s 1152 ngày 20-7-2022 ca
Trung Tâm quy hoạch điều tra tài nguyên môi trường bin khu vc phía Nam
được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ duyt ngày 19-12-2022)
Ông Văn T, bà Ca Th Đ (đã chết) (do các ông P, X, H1, B kế tha
quyền nghĩa vụ t tụng) được quyn qun lý, s dụng, định đot diện tích đất
1.065m
2
thuc mt phn tha 682, 684, 688, 665 t bản đồ s 7 xã M, huyện Đ, tỉnh
Long An a ch mi thửa đất là p V, xã M, tnh Tây Ninh), có t cn:
Đông giáp: thửa 688 pcl, 665 pcl
Tây giáp: tha 682 pcl, 684 pcl, 665pcl
Nam giáp: đường Chân Tc
Bc giáp: tha 665 pcl
dài tng cnh theo Mảnh trích đo đa chính s 1150-2020 ngày 20-7-2022
ca Trung Tâm quy hoch và điều tra tài nguyên i trường bin khu vc phía Nam
đưc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ duyt ngày 19-12-2022).
3. Kiến ngh quan có thm quyn thu hi giy chng nhn quyn s dng
đất s L 586091, s vào s 00799 QSDĐ/0607-LA ngày 15-4-1998 do UBND huyn
Đ, tỉnh Long An đã cấp cho ông Thi Văn N đối vi:
Ông Ca Văn X1, Nguyn Th M H1 đưc quyn qun lý, s dụng, định
đot diện tích đất 318m
2
(theo đo đạc thc tế) thuc mt phn tha 671, 678 t bn
đồ s 7 M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đt là p V, xã M, tnh Tây
Ninh).
Ông Ca Văn L, Nguyn Th T2 đưc quyn qun lý, s dụng, định đoạt
diện tích đất 1.126m
2
(theo đo đạc thc tế) thuc mt phn tha 667, 671, 678, 680,
13
666 t bản đồ s 7 M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất p V,
M, tnh Tây Ninh).
Ông Ca Văn T3, Nguyn Th S đưc quyn qun lý, s dụng, định đoạt
diện tích đt 1.344m
2
thuc mt phn tha 664, 666, 665, 684, 682 t bản đồ s 7
ti p F, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất p V, xã M, tnh Tây
Ninh).
Ông Tân X, Th T1 đưc quyn qun lý, s dụng, định đoạt din tích
đất 423m
2
thuc mt phn tha 682, 684, 665 t bản đồ s 7 M, huyện Đ, tỉnh
Long An a ch mi thửa đất là p V, xã M, tnh Tây Ninh).
Ông Văn T, bà Ca Th Đ (đã chết) (do các ông P, X, H1, B kế tha
quyền nghĩa vụ t tụng) được quyn qun lý, s dụng, định đot diện tích đất
1.065m
2
thuc mt phn tha 682, 684, 688, 665 t bản đồ s 7 xã M, huyện Đ, tỉnh
Long An a ch mi thửa đất là p V, xã M, tnh Tây Ninh).
Để điu chnh, cp li giy chng quyn s dụng đất cho ông N và các b đơn
phù hợp như án tuyên khi đương sự có yêu cu.
Các đương s quyn liên h với quan Nhà nước thm quyền để
khai, đăng cp giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut
đất đai.
Người được thi hành án ngưi phi thi hành án trách nhim liên h
quan nhà nước có thm quyền đ lp th tục khai, đăng ký cp giy chng nhn
quyn s dụng đất; điều chnh giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp (hoc mt
phn din tích trên giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp).
Trường hp bên phi thi hành án không giao np bn chính giy chng nhn
quyn s dụng đất thì bên được thi hành án được quyn yêu cầu cơ quan nhà nưc
thm quyền điều chnh, thu hi, hy giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp
(hoc mt phn din tích trên giy chng nhn quyn s dụng đất đã cp).
4. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin phn t ca các b đơn ông Ca
Văn X1, bà Nguyn Th M H1; ông Ca Văn L, bà Nguyn Th T2; ông Ca Văn T3,
Nguyn Th S; ông Tân X, bà Th T1; ông Văn T, Ca Th Đ (đã chết) (do
các ông bà P, X, H1, B kế tha quyền và nghĩa vụ t tng) v việc “hủy giy chng
nhn quyn s dụng đất” liên quan các thửa đất 671, 678, 664, 666, 665, 684, 682
667, 680, t bản đ s 7, ta lc ti p F, xã M, huyn Đ, tỉnh Long An. Trong đó:
Ông T, Ca Th Đ (đã chết) (do các ông P, X, H1, B kế tha quyn
nghĩa vụ t tng) yêu cu: Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đt din
tích 1.065m
2
thuc tha 682, 684, 688, 665 t bản đồ s 7 M, huyện Đ, tnh Long
An a ch mi thửa đất là p V, xã M, tnh Tây Ninh).
T1, ông X yêu cu: Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất
din tích 423m
2
, thuc mt phn tha 682, 684, 665, t bản đồ s 7, M, huyn
Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất p V, xã M, tnh Tây Ninh).
Ông T3, S yêu cu: Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất đối
vi diện tích đất 1.344m
2
thuc mt phn tha 664, 666, 665, 684, 682 t bản đồ s
14
7 ti p F, M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất p V, M, tnh
Tây Ninh) cp cho ông Thi Văn N.
Ông X1, H1 yêu cu: Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất
cp cho N đối vi diện tích đất 318m
2
thuc mt phn tha 671, 678 t bản đồ s 7
xã M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi thửa đất là p V, xã M, tnh Tây Ninh).
Ông L, T2 yêu cu: Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất cp
cho Ngon đối vi din tích tng cng 1.126m
2
, gm diện tích đất 29m
2
thuc mt
phn tha 667, din tích 32m
2
thuc mt phn tha 671, din tích 619m
2
thuc mt
phn tha 678, din tích 362m
2
thuc mt phn tha 680, diện tích đất 84m
2
thuc
mt phn tha 666 cùng bản đ s 7 xã M, huyện Đ, tỉnh Long An a ch mi tha
đất là p V, xã M, tnh Tây Ninh).
5. V chi phí thu thp chng c: Ông Thi Văn N nghĩa vụ chu 2.600.000
đồng (hai triệu, sáu trăm nghìn đồng), đã nộp tm ng và chi phí xong.
6. V chi phí đo đạc, thẩm định và định giá:
Ông Ca Văn X1, Nguyn Th M H1 nghĩa v chịu 14.700.000 đồng
(mưi bn triu, by trăm nghìn đồng).
Ông Ca Văn L, Nguyn Th T2 nghĩa vụ chịu 18.860.000 đồng (mươi
tám triệu, tám trăm sáu mươi nghìn đồng).
Ông Ca Văn T3, Nguyn Th S có nghĩa vụ chịu 30.000.000 đồng (ba mươi
triệu đồng).
Ông Tân X, bà Lê Th T1 nghĩa vụ chịu 18.698.000 đồng (mười tám triu,
sáu trăm chín mươi tám nghìn đồng).
Ông Văn T, bà Ca Th Đ (đã chết) (do các ông P, X, H1, B kế tha
quyền và nghĩa v t tụng) nghĩa v chu 20.907.000 đồng (hai mươi triu, chín
trăm lẻ bảy nghìn đồng).
Tr li cho ông Thi Văn N.
7. V nghĩa vụ chm thi hành án: k t ngày đơn yêu cu thi hành án ca
người được thi hành án đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều
357, Điều 468 B lut Dân s.
8. V án phí sơ thẩm:
Ông N không phi chu tin án phí. Ông N thuộc trường hp min np tin
tm ng án phí.
Ông Lê Văn T thuộc trường hp min np tin án phí.
Các ông bà P, X, H1, B kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca bà Đ đã chết
có nghĩa v chu 18.726.421,6 đồng, khu tr 600.000 đng tin tm ứng án phí đã
np (theo biên lai thu s 0005496 ngày 11-01-2023, s 0005496 ngày 11-01-2023
ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Đức Hu). Các ông P, X, H1, B kế tha
quyền nghĩa vụ t tng ca bà Đ đã chết nghĩa vụ np thêm 18.126.421,6
đồng (mười tám triu, một trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm hia mươi mốt phy
sáu đồng) tin án phí.
15
Ông Ca Văn L, Nguyn Th T2 nghĩa vụ chu 50.513.826 đồng tin tm
ng án phí, khu tr 300.000 đng tin tm ứng án phí đã np (theo biên lai thu s
0005310 ngày 20-9-2022 ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Đc Hu). Ông L,
T2 nghĩa vụ nộp thêm 50.213.826 đồng (năm mươi triệu, hai trăm mười ba
nghìn, tám trăm hai mươi sáu đồng) tin án phí.
Ông Ca Văn T3, Nguyn Th S có nghĩa vụ chịu 53.658.996 đồng tin án
phí, khu tr 300.000 đồng tin tm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu s 0005308
ngày 20-9-2022 ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Đức Hu). Ông T3, S có
nghĩa vụ nộp thêm 53.358.996 đồng (năm mươi ba triệu, ba trăm năm mươi tám
nghìn, chín trăm chín mươi sáu đồng) tin án phí.
Ông Ca Văn X1, Nguyn Th M H1 nghĩa v chịu 14.814.465 đồng
tin án phí, khu tr 3000.000 đng tin tm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu s
0005311 ngày 20-9-2022 ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Đức Hu). Ông X1,
H1 có nghĩa vụ nộp thêm 14.514.465 đồng (mười bn triệu, năm trăm mười bn
nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng) tin án phí.
Ông Tân X, bà Lê Th T1 có nghĩa vụ chịu 28.458.022 đồng tin án phí, khu
tr 300.000 đồng tin tm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu s 0005304 ngày 20-
9-2022 ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Đức Hu). Ông X, T1 nghĩa vụ
nộp thêm 28.158.022 đồng (hai mươi tám triệu, một trăm năm mươi tám nghìn,
không trăm hai mươi hai đồng) tin án phí.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng
cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 03/10/2025, các bị đơn trong vụ án đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án
cấp phúc thẩm: Sửa Bản án dân sự 65/2025/DS-ST, ngày 19 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tây Ninh theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn, chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn.
Ngày 03/10/2025 nguyên đơn Thi Văn N kháng cáo không đồng ý một phần
bản án thẩm, yêu cầu hoàn trả toàn bộ gtrị các thửa đất theo chứng thư thẩm
định giá.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông Thi Văn N rút yêu cầu kháng cáo.
Người đại diện theo uỷ quyền của các bị đơn rút một phần kháng cáo, đồng ý
xác định đất thuộc quyền sử dụng của ông Thi Văn N, đồng ý nhận đất như cấp sơ
thẩm tuyên nhưng không đồng ý tỷ lệ giá trị quyền sử dụng đất phải trả cho ông Thi
Văn N, đề nghị cấp phúc thẩm tính theo giá nhà nước để hoàn trả cho ông N.
Luật sư Nguyễn Hoàng L1 trình bày bổ sung: đất các bị đơn đang sử dụng là
đất ở, được hình thành qua quá trình sử dụng từ trước 15/10/1993. Ngoài ra, thời
điểm cho mượn là đất lúa, tcông sức tôn tạo thành đất thổ + vườn của các bị
đơn. Nếu có căn cứ để xác định đất của ông N, nhưng giá đất ở đất lúa chênh
lệch khác nhau, Tòa án cấp thẩm lấy bình quân giá đất ONT và đất BHK để buộc
các bị đơn phải thanh toán cho ông N quá cao, yêu cầu tính giá trị mà các bị đơn
phải bồi hoàn cho ông N theo giá đất lúa.
16
Các bị đơn đề nghị định giá lại giá đất tranh chấp nhưng không nộp chi phí tố
tụng.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên
tòa:
Về tố tụng: Vic tuân theo pháp lut ca Thm phán, Hi đng xét xử, Thư
phiên tòa thc hiện đúng trình tự, th tục theo quy định ca B lut T tng dân s.
Các đương s thc hiện đúng quyền nghĩa vụ ca mình theo quy định ca B lut
T tng dân s.
Về nội dung: Đề nghị đình chỉ giải quyết yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn,
không chấp nhận kháng cáo của các bđơn. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản
1 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa; ý kiến Tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Đơn kháng cáo của nguyên đơn các bị đơn nộp trong thời hạn luật
định, về hình thức và nội dung kháng cáo phù hợp với quy định tại Điều 272, Điều
273 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn vắng mặt, nhưng người đại
diện theo ủy quyền có mặt. Người có quyền nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân
M ông Nguyễn Văn B3 được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, văn bản đề nghị
giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn xét
xử phúc thẩm vụ án.
[1.3] Về phạm vi xét xử phúc thẩm: ông Thi Văn N kháng cáo một phần bản
án sơ thẩm không đồng ý trả công sức gìn giữ tôn tạo đất cho các bị đơn. Tại phiên
toà, ông N rút yêu cầu kháng cáo. Do đó, đình chỉ giải quyết phúc thẩm đối với
kháng cáo của ông N. Các bị đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm. Tại phiên toà
đại diện theo uỷ quyền của các bị đơn rút một phần kháng cáo, yêu cầu xem xét lại
giá trị quyền sử dụng đất, giảm mức giá trị đất phải trả cho ông N, tăng giá trị bồi
hoàn công sức cải tạo đất cho các bị đơn. Căn cứ Điều 293 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần giá trị quyền sử dụng đất các bị đơn
phải hoàn trả cho ông N.
[1.4] Về xác định quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ
án: căn cứ đơn khởi kiện đơn phản tố, Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ pháp
luật tranh chấp về quyền sử dụng đất; yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và thụ lý giải quyết, là đúng quy định tại khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 203 của Luật
Đất đai năm 2013.
[2] Về nội dung:
Các đương sự không tranh chấp tài sản trên đất nên không đề cập.
17
Bị đơn rút yêu cầu kháng cáo về tranh chấp quyền sử dụng đất nên cấp phúc
thẩm không đề cập lại.
Về yêu cầu tăng giá trị bồi hoàn công sức cải tạo, giữ gìn đất: Xét thấy, các
bên đều thừa nhận đất có nguồn gốc của ông Thi Văn N cho các bị đơn mượn. Quá
trình quản lý, sử dụng đất, gia đình ông Ca Văn X1, bà Nguyễn Thị Mỹ H1; ông Ca
Văn L, Nguyễn Thị T2; ông Ca Văn T3, Nguyễn Thị S; ông Tân X, bà Lê Thị
T1; ông Văn T, ông Tân B (người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của
Ca Thị Đ đã chết) đã thời gian dài trên đất, công sức cải tạo, giữ gìn
làm tăng giá trị đất. Do đó cấp thẩm xem xét công sức cải tạo, giữ gìn đất cho gia
đình ông Ca Văn X1, Nguyễn Thị Mỹ H1; ông Ca Văn L, Nguyễn Thị T2; ông
Ca Văn T3, bà Nguyễn Thị S; ông Tân X, Thị T1; ông Văn T, Ca Thị
Đ (đã chết) (do các ông bà P, X, H1, B kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng) tương
đương 30% giá trị diện tích đất là phù hợp. Bởi lẽ, trong quá trình sử dụng đất, các
bị đơn đã hưởng lợi nguồn thu từ đất. Việc tăng giá trị đất không chỉ do các bị đơn
gìn giữ, tôn tạo mà còn do trượt giá của thị trường bất động sản. Do đó yêu cầu tăng
giá trị bồi hoàn công sức cải tạo, giữ gìn đất của các bị đơn không được chấp nhận.
Về yêu cầu áp dụng giá đất nhà nước ban hành để tính gtrị đất: Xét thấy giá
đất nhà nước ban hành để áp dụng trong trường hợp tính án phí, bồi thường đất do
nhà nước thu hồi. Trong trường hợp thực hiện nghĩa vụ trả đất không thể áp dụng
giá nhà nước theo yêu cầu của các bị đơn. Ngoài ra, các bị đơn có yêu cầu định giá
lại nhưng không nộp chi phí tố tụng. Tại phiên toà đại diện bị đơn rút yêu cầu định
giá lại nên không có cơ sở áp dụng giá đất khác với cấp sơ thẩm.
Từ những lập luận trên, yêu cầu kháng cáo của các bị đơn không sở chấp
nhận.
[2.1] Đề nghị của Kiểm sát viên căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử và quy định của pháp luật, nên được chấp nhận.
[3] Về án phí phúc thẩm:
[3.1] Ông Thi Văn N không phải chịu án pphúc thẩm theo Điều 12 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án. Ông N đã được miễn nộp tạm ứng án phí nên không tuyên hoàn trả.
[3.2] Do kháng cáo không được chấp nhận, nên các bị đơn phải chịu án phí
phúc thẩm. Riêng ông Văn T được miễn nộp án pphúc thẩm do thuộc trường
hợp người cao tuổi có đơn xin miễn nộp án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1,5 Điều 308, Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
được sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 12, Điều 29 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Thi
Văn N.
18
2. Không chấp nhận kháng cáo của các bị đơn Ca Thị Đo ông Văn T
(Người kế thừa quyền nghĩa vụ của Đ Lê Văn T, Tân P, Tân X,
Thị Mỹ H, Tân B), Tân X- Thị T1; Ca Văn X1- Nguyễn Thị Mỹ H1; Ca
Văn L Nguyễn Thị T2; Ca Văn T3- Nguyễn Thị S
3. Giữ nguyên Bản án dân sthẩm số 65/2025/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tây Ninh.
4. Án phí dân sự phúc thẩm:
4.1. Ông Thi Văn N không phải nộp án phí phúc thẩm.
4.2. Buộc các bị đơn tên sau, mỗi người phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mỗi
người đã nộp, các đương sự này không phải nộp thêm: Thị Mỹ H biên lai thu số
0016353 ngày 24/12/2025; Lê Tân P biên lai thu số 0016352 ngày 24/12/2025, Ca
Văn T3 biên lai thu số 0006222 ngày 8/10/2025; Nguyễn Thị S biên lai thu số
0006223 ngày 08/10/2025; Ca Văn X1 biên lai thu số 0006197 ngày 8/10/2025; Ca
Văn L biên lai thu số 0006211 ngày 8/10/2025; Tân X biên lai thu số 0006233
ngày 8/10/2025; Thị Tuyết biên lai thu số 0006235 ngày 08/10/2025; Nguyễn
Thị MH1 biên lai thu số 0006198 ngày 08/10/2025; Nguyễn Thị T2 biên lai thu s
0006212 ngày 08/10/2025; Tân B biên lai thu số 0006234 ngày 08/10/2025 của
Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
4.3 Ông Lê Văn T được miễn nộp án phí phúc thẩm.
5. Về hướng dẫn thi hành án: trường hợp bản án, quyết định được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người
phải thi hành án quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Về hiệu lực của bản án: Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày
tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND Khu vc 2 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Hoàng Th Thuý Lành
19
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 724/2026/DS-PT Bản án số 724/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 724/2026/DS-PT Bản án số 724/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất