Bản án số 1132/2026/DS-PT ngày 03/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1132/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1132/2026/DS-PT ngày 03/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1132/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1132/2026/DS-PT Bản án số 1132/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1132/2026/DS-PT Bản án số 1132/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 1132/2026/DS-PT
Ngày: 03-6-2026
V/v tranh chp quyn s dụng đất (ranh
đất)
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Nguyễn Trung Dũng
Các Thm phán:Bà Nguyn Th Duyên Hng
Bà Đinh Thị Mng Tuyết
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Th Thùy - Thư ký Toà án nhân dân Thành phố
H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Trn Th Ngc Tuyn - Kim sát viên.
Trong các ngày 28 tháng 5 và 03 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân
dân Thành ph H Chí Minh sở 2 xét x phúc thm công khai v án th
s 620/2026/TLPT-DS ngày 30/3/2026 v việc “Tranh chấp quyn s dụng đất
(ranh đất)”.
Do Bn án dân s thm s 344/2025/DS-ST ngày 29 tháng 12 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 2690/2026/-PT ngày
22/4/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 6884/2026/QĐ-PT ngày
13/5/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyn Hu T, sinh năm 1983; thường trú ti: Xóm
E, T, huyn T, tnh Ngh An a ch sau sáp nhp Xóm D, X, tnh Ngh
An); địa ch liên h: A đường A, t G, khu ph A, phường A, Thành ph H Chí
Minh.
2. B đơn:Trn Th T1, sinh năm 1992; CCCD: ************; thường
trú ti: F, Đường G, khu T, phường D, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo y quyn: Ông Trn Bo A, sinh năm 1998, CCCD:
************; hoc Trang Nguyn Tho V, sinh năm 2002; CCCD:
************ cùng địa ch: S F đường P, phường B, Thành ph H Chí Minh.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
2
3.1 Đỗ Th L, sinh năm 1982; CCCD số: ************; thường tti:
Thôn V, xã V, huyn Q, tnh Qung Bình; địa ch liên lc: A đường A, t G, khu
A, phường A, Thành ph H Chí Minh.
3.2 Bà Vũ Th N, sinh năm 1982; trú tại: A N, E, phường Đ, Thành phố H
Chí Minh.
3.3 Ngân hàng Thương mi C phn Q1 (V2); tr s: Tng 1 (tng trt),
tng 2, tòa nhà S, s A P, phường S, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo pháp lut: Ông Hàn Ngc V1 Chc v; Tng Giám
đốc.
Người đại din theo y quyn: Ông Võ Ngc Q Giám đốc thu hi n M,
Khi Ngân hàng bán l (Văn bản y quyn ngày 25/11/2025).
- Người kháng cáo: B đơn bà Trn Th T1.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Theo đơn khởi kin, c li khai trong quá trình t tng ti phiên tòa
nguyên đơn – ông Nguyn Hu T trình bày:
Ông Nguyn Hu T Đ Th L người qun lý, s dng thửa đất s
1927, t bản đồ s 173, din tích 106,1 m², ta lc ti khu ph A, phường A,
Thành ph H Chí Minh theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s phát hành
CH170392, s vào s cp Giy chng nhn quyn s dụng đất CS12540 do S
Tài nguyên Môi trường tnh B cp ngày 24/10/2017 cho ông Nguyn Hu T
(sau đây gọi tt là thửa đất 1927).
Ngoài ra, ông Nguyn Hu T còn là người s dng thửa đất s 1928, t bn
đồ s 173, din tích 106,1 m², ta lc ti khu ph A, phường A, Thành ph H
Chí Minh theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s phát hành CY031531, s
vào s cp Giy chng nhn quyn s dụng đất CS16858 do S Tài nguyên
Môi trường tnh B cp ngày 24/10/2017 cho ông Nguyn Hu T (sau đây gọi tt
là thửa đất 1928).
Ông T gia đình hiện đang sinh sống ổn định trên các thửa đất nêu trên,
không tranh chp vi các h lin k khác. Ngun gc các thửa đất do ông T
nhn chuyn nhượng hp pháp t người khác. Sau khi nhn chuyển nhượng, ông
T tiến hành xây dng nhà và nhà xưởng để phc v sinh hot của gia đình.
C thể, vào năm 2017, ông T bà L nhn chuyển nhượng thửa đất s 1927;
đến năm 2018 xây dựng nhà cp bn trên thửa đất này. Trong quá trình xây dng,
ông T không s dng hết diện tích đt mà cha li mt phần đất trng phía Tây,
rng khoảng hơn 02 mét, làm lối thoát hiểm nơi cha các vt dng sinh hot
của gia đình.
T khoảng năm 2022 đến năm 2023, bà Trn Th T1 đã tự ý xây dng hàng
rào và nv sinh ln sang phn đt trng thuc quyn s dng hp pháp ca ông
3
T L ti thửa đất s 1927. Khi phát hin s vic, ông T đã ngăn cn và yêu
cu bà T1 dng thi công, tuy nhiên bà T1 vn tiếp tc xây dng.
Sau đó, ông T trình báo và đề ngh địa chính phường A xung kim tra, gii
quyết nhưng vụ việc không được x dứt điểm. Hai bên đã nhiu lần thương
ng, hòa giải nhưng không đạt được kết qu.
Đến năm 2020, ông T tiếp tc nhn chuyển nhượng thửa đất s 1928, lin k
vi thửa đất s 1927 và xây dng nhà cp bn trên thửa đất này. Tương t như
thửa đất 1927, ông T cha li phần đất trống phía Tây đ đặt vt dng và lắp đặt
cục nóng máy điều hòa. Tuy nhiên, T1 tiếp tc chiếm dng phần đt này
xây dng nhà v sinh ln sang thửa đất s 1928.
Ti thời điểm ông T nhn chuyển nhượng các thửa đất 1927 1928, gia
các thửa đất này vi thửa đất s 134 không có mốc ranh rõ ràng. Khi đo đạc thc
tế theo chiu dài thửa đất, ông T xác định phần đất của mình còn dư hơn 02 mét
để s dng làm khong trng.
Do tranh chấp không được gii quyết, ông T đã gửi đơn đến y ban nhân
dân phường A yêu cu hòa gii. Tuy nhiên, ti bui hòa gii ngày 23/12/2022, bà
Trn Th T1 vng mt không có lý do.
Theo kết qu bản đồ phc v gii quyết tranh chp ngày 08/8/2025 do Tòa
án thu thập, xác định bà T1 đang sử dng ln chiếm 7,2 đất thuc tha s 1927
và 7,2 m² đt thuc tha s 1928 ca ông T và bà L, tng cng 14,4 m². Tại đơn
khi kiện ban đu, ông T ch tm tính diện tích đt b ln chiếm do chưa kết
qu đo vẽ c th; sau khi áp ranh theo Giy chng nhn quyn s dụng đt, ông
T xác định din tích theo kết qu đo đc do Tòa án thu thp là chính xác.
Ti phiên tòa, ông Nguyn Hu T gi nguyên yêu cu khi kin và yêu cu
khi kin b sung, đ ngh Tòa án buc Trn Th T1 tr li cho ông T và Đỗ
Th L diện tích đất ln chiếm 14,4 thuc các thửa đất s 1927 1928, t
bản đồ s 173, ta lc ti khu ph A, phường A, Thành ph H Chí Minh.
Chng c nguyên đơn cung cấp: Căn cước công dân, Giy chng nhn quyn
s dụng đt (bn chng thc); Biên bn hòa gii ti UBND phường A (bn
chính)…
Trong quá trình t tng ti phiên tòa bà Trn Th T1, người đại din theo
y quyn ca bà Trn Th T1 thng nht trình bày:
Năm 2018 T1 nhn chuyển nhượng thửa đất s 134 ca Vũ Thị N theo
hợp đồng chuyển nhượng lp ngày 16/5/2018. Khi nhn chuyển nhượng, hin
trng thửa đất đã b bao xây bằng tường gch xung quanh, cao khong 80cm
đến 1m. Bà T1 có video ghi li hin trạng đt ti thời điểm nhn chuyển nhượng.
Thị N ng bàn giao đất cho T1 s dụng theo đúng ranh b bao hin
hu k t ngày bà T1 nhn đất cho đến khi tiến hành xây dng.
Đến năm 2022, T1 xin giy phép xây dng nhà trên phần đất này. Khi
dn dp, san i mt bng để chun b xây dng, T1 nhn thy phía giáp ranh
vi các thửa đất s 1928, 1927, 1926, 1925, 1924 và 1923 không còn b bao n
4
hin trạng ban đầu. Do nghi ng có s thay đổi v ranh gii, bà T1 đã thuê Công
ty Đ1 tiến hành bn mc theo tọa độ bn v địa chính thì phát hin các thửa đất
lin k đã xây dựng ln sang phần đất thuc tha 134 ca T1, trong đó hai
thửa đất 1927 và 1928 là ca ông T.
Tuy nhiên, do các h lin k đã xây dựng nkiên c t trước, xét tình
nghĩa láng ging, T1 chp nhn gi nguyên ranh gii theo hin trng hin nay,
không yêu cu tháo d phần công trình đã xây dựng. Bà T1 còn đ cho ông T m
ca s thông qua phần đất ca mình.
Khi xây dng hàng rào nhà v sinh, v tnày nm trong ranh gii tha
đất 134 ca T1, không lấn sang đất ca ông T. Phn chân tường mà bà T1 xây
dng chính là v trí b bao cũ đã tồn ti t trước khi bà mua đất.
Do đó, T1 không đồng ý vi yêu cu khi kin ca ông T, đồng thi gi
nguyên yêu cu phn t, yêu cu ông Nguyn Hu T Đỗ Th L tr li cho
Trn Th T1 din tích 5,8m
2
thuc tha 134 t bản đồ s 173, ta lc ti khu
ph A, phường A, Thành ph H Chí Minh.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan - bà Đỗ Th L trình bày:
Đỗ Th L là v ca ông Nguyn Hu T, thng nht vi li trình bày, yêu
cu khi kin của nguyên đơn và có đơn đề ngh gii quyết vng mt trong tt c
các giai đoạn t tng.
Trong quá trình t tụng người có quyn lợi, nghĩa v liên quan Ngân hàng
Thương mại C phn Q1 trình bày:
Ngân hàng cp tín dng cho ông Nguyn Hu T theo Hợp đồng tín dng s
511222120 ngày 07/09/2020. Tài sn bảo đm cho khon vay Quyn s dng
đất và tài sn gn lin với đt ti thửa đt s 1928, t bản đồ s 173, s phát hành
CY031531, s vào s cp giy chng nhn quyn s dng s CS16858. Tài sn
này được thế chp ti Nngân hàng theo Hợp đng thế chp s công chng 014369,
quyn s 21 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1, tỉnh Bình Dương ng chứng
ngày 20/10/2020. Vic thế chấp đăng giao dch bảo đảm theo đúng quy định
ca pháp lut. Hin ti khon vay ca ông Nguyn Hu T thanh toán đúng theo
Hợp đồng tín dng và xếp loi nhóm n 1 n đủ tiêu chuẩn, theo quy định ti
Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ca Ngân hàng N1.
Theo nội dung đơn khi kin các tài liu chng c trong h v án
ông Nguyn Hu T đ ngh Tòa gii quyết: Buc bà Trn Th T1 tr li phn din
tích khong 06m² thuc thửa đt 1928. Ti bản đ địa chính thc tế do Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thành ph T thc hin ti bản đ ngày 09/01/2024 th
hin Trn Th T1 đang s dụng đt không phù hp vi din tích và ranh gii
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất đã được cp, lấn sang đt ông Nguyn
Hu T.
Xét thy tha đất s 1928, t bản đồ s 173 đang phát sinh tranh chấp nhưng
không thay đổi nghĩa v ca ông Nguyn Hu T trong vic thanh toán khon vay
tại Ngân hàng. Do đó Ngân hàng không có yêu cầu độc lp trong v án nêu trên.
Trong quá trình gii quyết v vic nếu phát sinh vấn đ ảnh hưởng trc tiếp
5
đến quyền và nghĩa v ca Ngân hàng kính mong Quý Tòa Thông báo bằng văn
bản đến ngân hàng.
Tài liu, chng c do ngân hàng cung cp: Toàn b bn sao h vay của
ngân hàng.
Trong quá trình t tụng người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Thị
N trình bày:
Trước đâyVũ Thị N là ngưi qun lý, s dng thửa đt s 134, t bn đồ
s 173 ta lc ti khu ph A, phường A, Thành ph H Chí Minh nhưng không
qua đo đạc thc tế s dng theo hin trng quyn s dng theo bn giao ranh gii
mc gii t ch s dụng đất cũ. Đến ngày 16/05/2018 N chuyển nhượng quyn
s dụng đt nêu trên cho Trn Th T1 ti thửa đất đất này chuyển nhượng theo
hin trng s dụng đất. Khi chuyển nhượng quyn s dụng đất nêu trên thì khu
đất bà N qun lý s dụng đã có bờ bao, xung quanh bng gch lên khong 80 cm
đến 1m, sau khi chuyển nhượng bà N bàn giao khu đất nêu trên cho bà T1, bà T1
trc tiếp qun s dụng cho đến nay. Hiện nay khu đất đang tranh chấp, trước
yêu cu phn t ca bà T1 tôi đề ngh Tòa án xem xét chp nhn toàn b yêu cu
phn t ca bà T1. Do điều kin v trí địa xa xôi, N đ ngh đưc xin vng
mt trong quá trình gii quyết v án k c khi xét x.
Ti Bn án dân s thẩm s 344/2025/DS-ST ngày 29 tháng 12 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh, đã quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; Đim a khoản 1 Điều 35; Điểm c khoản 1 Điều 39;
Điều 92; Điều 147; Đim b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 Điu 266
ca B lut t tng dân s;
Căn cứ các Điều 12, 57, 170, 203 ca Luật Đất đai năm 2013.
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y
ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng
án phí và l phí tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin yêu cu khi kin b sung ca
nguyên đơn ông Nguyn Hu T.
Buc Trn Th T1 phi tr li cho ông Nguyn Hu T Đỗ Th L din
tích đất 14,4m²
đất trồng cây lâu năm, trong đó: 7,2m² thuc thửa đất s 1927 t
bản đồ s 173 ta lc ti khu ph A, phường A, Thành ph H Chí Minh theo giy
chng nhn quyn s dụng đt s phát hành CH170392, s vào s cp giy chng
nhn quyn s dụng đất s CS12540 do S tài nguyên và môi trường tnh B cp
ngày 24/10/2017 cho ông Nguyn Hu T (Ký hiệu F theo sơ đồ bn v).
7,2m² thuc tha s 1928, t bản đồ s 173 ta lc ti khu ph A, phường
A, Thành ph H Chí Minh theo giy chng nhn quyn s dụng đất phát hành
CY031531, s vào s cp giy chng nhn quyn s dụng đt s phát hành CS
16858 do S tài nguyên môi trường tnh B cp ngày 24/10/2017 cho ông
Nguyn Hu T (Ký hiệu G theo sơ đồ bn v).
6
2. Buc bà Trn Th T1 tháo d toàn b phn công trình xây dng gm: 01
ng xây, 01 nhà v sinh diện tích đt ký hiệu F, G theo sơ đồ bn v để tr li
diện tích đất ti mc 01 nêu trên.
3. Không chp nhn toàn b yêu cu phn t ca b đơn Trn Th T1 v
vic yêu cu ông Nguyn Hu T và Đỗ Th L tr li din tích 5,8m² thuc tha
đất s 134, t bản đồ s 173 ta lc ti khu ph A, phường A, Thành ph H Chí
Minh.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, trách nhim
thi hành án, quyn kháng cáo của các đương s.
Sau khi có bản án sơ thm, ngày 02/01/2026 b đơn Trn Th T1 kháng
cáo toàn b bn án dân s sơ thẩm, đề ngha án cp phúc thm sửa án sơ thẩm
theo hướng không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn, chp
nhn yêu cu phn t ca b đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vn gi nguyên yêu cu khi kin.
Đại din theo y quyn ca b đơn bà Trn Th T1 thay đổi ni dung kháng cáo,
không yêu cu sa bản án thẩm yêu cu hy toàn b bản án thẩm để giao
h sơ cho Tòa án cấp thẩm gii quyết lại. Đại din b đơn cho rằng cp thẩm
có vi phm nghiêm trng th tc t tụng do chưa đưa đầy đủ ngưi có quyn li,
nghĩa vụ liên quan tham gia t tng, gm ông Trn Quốc Đ, ông C (chng bà T1)
Văn phòng công chứng liên quan đến vic chuyển nhượng quyn s dng
đất. Đồng thi cho rng Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem xét, giải quyết đầy đủ yêu
cu phn t ca b đơn đối vi toàn b diện tích đất tranh chp. B đơn giữ nguyên
quan đim cho rng nhng thiếu sót nêu trên ảnh hưởng đến vic gii quyết v án
và có th gây khó khăn trong giai đoạn thi hành án, nên đề ngh Hội đồng xét x
chp nhn kháng cáo, hy bản án sơ thẩm để gii quyết li theo th tục sơ thẩm.
Hội đồng xét x ngh án kéo dài, ti phiên tòa ngày 03/6/2026, gia nguyên
đơn và bị đơn tha thun vi nhau v vic gii quyết yêu cu khi kin ca nguyên
đơn (nộp biên bn tha thuận đề ngày 02/6/2026) vi ni dung:
1. Ông Nguyn Hu T và Đỗ Th L đồng ý bàn giao cho bà Trn Th T1 din
tích đất 14,4m
2
đất trồng cây lâu năm, trong đó: 7,2m² thuc thửa đất s 1927 t
bản đồ s 173 ta lc ti khu ph A, phường A, Thành ph H Chí Minh theo giy
chng nhn quyn s dụng đt s phát hành CH170392, s vào s cp giy chng
nhn quyn s dụng đất s CS12540 do S Tài nguyên và Môi trường tnh B cp
ngày 24/10/2017 cho ông Nguyn Hu T và 7,2m² thuc tha s 1928, t bản đồ
s 173 ta lc ti khu ph A, phường A, Thành ph H Chí Minh theo giy chng
nhn quyn s dng đất phát hành CY031531, s vào s cp giy chng nhn
quyn s dụng đt s phát hành CS 16858 do S tài nguyên và môi trường tnh
B cp ngày 24/10/2017 cho ông Nguyn Hu T.
2. Trn Th T1 phi thanh toán cho ông Nguyn Hu T Đ Th L
s tiền 360.000.000 đồng (đã thực hin xong).
7
Ngoài ra, các đương s còn tha thun T1 người chu chi phí
trách nhim thc hin các th tc với quan nhà nước thm quyền để điu
chnh biến động đối vi các thửa đất nêu trên.
Đại din Vin kim sát phát biểu quan điểm v vic gii quyết v án:
V t tng: Những người tiến hành t tng tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V nội dung: Đại din Vin kim sát nhn thy Tòa án cấp sơ thẩm đã khắc
phục đầy đủ nhng thiếu sót theo ni dung bn án phúc thẩm trước đây. Đối vi
yêu cu đưa ông Trn Quốc Đ tham gia t tng, h sơ thể hin quyn s dụng đt
vẫn đứng tên bà Trn Th T1, b đơn không có yêu cầu gii quyết tranh chp liên
quan đến giao dch chuyển nhượng vi ông Đ nên không cn thiết đưa ông Đ tham
gia t tụng. Đi vi ý kiến cho rằng Tòa án chưa gii quyết hết yêu cu phn t,
đơn phản t ca b đơn chỉu cầu đi vi phn din tích ký hiu D, E; không có
căn cứ xác đnh b đơn đã có yêu cầu phn t riêng đối vi phn din tích ký hiu
F, G. Đối vi việc đề ngh đưa ông C chng T1 tham gia t tụng, đây tranh
chp quyn s dụng đất và ranh gii s dụng đất; h vụ án không th hin ông
C quyền, nghĩa vụ liên quan trc tiếp đến phần đt tranh chp nên không cn
thiết đưa tham gia tố tng.
Do đó, kháng cáo của b đơn không có căn cứ chp nhn. Tuy nhiên, ti phiên
tòa ngày 3/6/2026, giữa các bên đương sự đã thỏa thun vi nhau v vic gii
quyết yêu cu khi kin của nguyên đơn nhưng không đ cập đến yêu cu phn
t ca b đơn. Do đó, đi din Vin kiểm sát căn cứ đề ngh Hội đồng xét x
áp dng khoản 2 Điều 308 sa bản án thẩm theo hướng công nhn s tha
thun của các bên đương sự v yêu cu khi kin của nguyên đơn và không chấp
nhn kháng cáo ca b đơn v vic yêu cu Hội đồng xét x chp nhn yêu cu
phn t ca b đơn.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được
thm tra tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
[1.1] Sau khi xét x thẩm, ngày 02/01/2026 b đơn bà Trn Th T1 kháng
cáo toàn b bản án thẩm, vic kháng cáo vn trong thi hạn quy đnh, đơn
kháng cáo ni dung, hình thc php với quy định tại Điều 273, Điều 276
B lut T tng dân s nên đ điu kiện để th lý, xét x theo th tc phúc thm.
[1.2] Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vng mặt, căn cứ khoản 2 Điều
296 B lut T tng dân s, Tòa án tiến hành xét x vng mt h.
[1.3] Ti phiên tòa phúc thẩm, đại din theo y quyn ca b đơn thay đi
ni dung kháng cáo t yêu cu sa bản án sơ thm sang yêu cu hy toàn b bn
án thẩm vi do cho rng Tòa án cấp thẩm vi phm nghiêm trng th
tc t tụng do chưa đưa ông Trn Quc Đ, ông Nguyn Minh C, Văn phòng C1
8
(là quan công chng Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngay
14/12/2023 gia bên chuyển nhượng là Trn Th T1 bên nhn chuyn
nhưng ông Trn Quốc Đ) tham gia t tng với cách người quyn li,
nghĩa vụ liên quan.
Xét kháng cáo của nguyên đơn:
[1.3.1] Đối vi yêu cu cho rng phải đưa ông Trn Quốc Đ tham gia t
tng:
Ti phiên tòa phúc thẩm, đại din b đơn xác nhn gia bà Trn Th T1
ông Trn Quốc Đ ch phát sinh vic ký kết hợp đng chuyển nhượng quyn s
dụng đất nhưng hợp đồng này đã bị hủy theo Văn bản tha thun hy b Hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày ngày 17/12/2025 ti Văn phòng C1;
quyn s dụng đất hin nay vẫn đứng tên Trn Th T1 trên Giy chng nhn
quyn s dng đất. Như vậy, ti thời đim Tòa án gii quyết v án, ông Trn Quc
Đ Văn phòng C1 không phải người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan theo
quy đnh ti Điu 73 ca B lut T tng dân s. Mi tranh chp (nếu có) gia
T1 và ông Đ phát sinh t giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đất là quan h
pháp luật độc lp khác, không thuc phm vi gii quyết ca v án này. Do đó,
vic Tòa án cấp sơ thẩm không đưa ông Trn Quốc Đ tham gia t tng là phù hp
quy định tại Điều 68 B lut T tng dân s.
[1.3.2] Đối vi ni dung cho rng Tòa án cấp thẩm không đưa ông
Nguyn Minh C tham gia t tng:
Ti phiên tòa phúc thẩm, đại din b đơn mới xut trình bn photocopy (hình
ảnh được sao chp) giy chng nhn kết hôn cho rng T1 và ông C v
chng và yêu cầu đưa ông C vào tham gia t tng với tư cách người có quyn li,
nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên, Hội đồng xét x xét thy, trong v án này tranh
chp phát sinh là tranh chp quyn s dụng đt yêu cu tr li phn din tích
đất b ln chiếm. Thửa đất s 134 hiện đứng tên riêng bà Trn Th T1; trong sut
quá trình gii quyết v án ti cấp thẩm cp phúc thm ln th nht, b đơn
không cung cp tài liu chng minh ông C có quyền, nghĩa vụ liên quan trc tiếp
đối vi diện tích đất đang tranh chp; ông C cũng không có văn bn yêu cu tham
gia t tng hoc ý kiến cho rng quyn, li ích hp pháp ca mình b ảnh hưởng
bi vic gii quyết v án. Do đó, việc không đưa ông C tham gia t tng không
làm ảnh hưởng đến vic gii quyết khách quan v án.
[1.3.3] Đối vi ni dung cho rng Tòa án cấp thẩm chưa thụ đầy đủ
yêu cu phn t ca b đơn:
Tại phiên tòa, đi din b đơn cho rằng ngoài phn din tích ký hiu D, E,
b đơn còn yêu cầu phn t đối vi phn din tích ký hiu F, G vi tng din tích
phn t là 20,2m² (theo Bản đồ phc v gii quyết tranh chp quyn s dụng đất
ngày 08/8/2025 do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T thc hin)
mà Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem xét thụ lý đầy đ.
Hội đng xét xt thy, h sơ vụ án th hin, tại Đơn phn t ca bà Trn
Th T1 ngày 13/10/2025 ch yêu cu ông Nguyn Hu T Đ Th L tr li
9
din tích 5,8m² thuc phn hiu D, E theo Bản đồ phc v gii quyết tranh
chp. B đơn không xuất trình được tài liu, chng c chứng minh đã nộp đơn
phn t đối vi phn din tích hiu F, G hoặc đã nộp tin tm ứng án phí đối
vi yêu cu phn t này theo quy định pháp lut. Mt khác, các phn din tích ký
hiệu F, G đã nm trong phm vi din tích tranh chp 14,4m² theo yêu cu khi
kin của nguyên đơn và đã đưc Tòa án cấp sơ thm xem xét, gii quyết đầy đủ.
Vì vy, vic cho rng Tòa án cấp sơ thẩm b sót yêu cu phn t là không có căn
c.
[2] V ni dung v án:
Ông Nguyn Hu T Đỗ Th L người s dng hp pháp các tha
đất s 1927 1928, t bản đồ s 173 theo Giy chng nhn quyn s dụng đất
được quan thẩm quyn cp hp pháp. Kết qu đo đc, lp bản đồ phc v
gii quyết tranh chấp ngày 08/8/2025 xác đnh Trn Th T1 đang sử dng chng
ln din tích 7,2m² thuc thửa đất s 1927 7,2m² thuc thửa đất s 1928 ca
ông T, bà L; tng din tích chng ln là 14,4m². Ti phiên tòa phúc thm, b đơn
không cung cấp được tài liu, chng c mi nào chng minh kết qu đo đc nêu
trên là không chính xác hoc chng minh phn din tích tranh chp thuc quyn
s dng hp pháp ca bà T1. Ngược li, b đơn vẫn tha nhn trên phn din tích
tranh chp hiện có tường xây và nhà v sinh do bà T1 xây dng.
Vic b đơn cho rằng phần đất tranh chp thuc quyn s dng ca b đơn
da trên hin trng s dng là b bao cũ nhưng không có tài liệu địa chính, h
k thut hoặc văn bn xác lp ranh giới được các ch s dụng đất lin k tha
nhận. Do đó, không có cơ sở pháp lý để chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn.
[3] Hội đồng xét x xét thy, Tòa án cấp sơ thẩm đã thu thập chng c đầy
đủ, đánh giá khách quan, toàn din các tài liu có trong h sơ; việc xác định quan
h pháp lut tranh chấp, cách tham gia tố tng ca các đương sự áp dng
pháp luật là đúng quy định. Do đó, không có căn c chp nhn yêu cu kháng cáo
ca b đơn.
[4] Ti phiên tòa phúc thm ngày 03/6/2026, gia ông Nguyn Hu T, bà
Đỗ Th L và bà Trn Th T1 đã tự nguyn tha thuận được vi nhau v vic gii
quyết yêu cu khi kin ca của nguyên đơn. Theo đó, ông Nguyn Hu T và bà
Đỗ Th L đồng ý giao cho Trn Th T1 diện tích 14,4m² đt trồng cây lâu năm,
gm: 7,2m² thuc thửa đất s 1927, t bản đồ s 173, ta lc ti khu ph A,
phưng A, Thành ph H Chí Minh theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s
phát hành CH170392, s vào s cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s
CS12540 do S Tài nguyên và Môi trưng tnh B cp ngày 24/10/2017 cho ông
Nguyn Hu T; và 7,2m² thuc thửa đất s 1928, t bản đồ s 173, ta lc ti khu
ph A, phường A, Thành ph H Chí Minh theo Giy chng nhn quyn s dng
đất s phát hành CY031531, s vào s cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
s CS16858 do S Tài nguyên Môi trường tnh B cp ngày 24/10/2017 cho
ông Nguyn Hu T. Đổi li, Trn Th T1 nghĩa vụ thanh toán cho ông
Nguyn Hu T và Đỗ Th L s tiền 360.000.000 đồng các bên xác nhn
nghĩa vụ thanh toán này đã được thc hin xong.
10
Xét thy, s tha thun nêu trên là hoàn toàn t nguyn, không b ép buc,
ni dung không vi phạm điều cm ca luật, không trái đạo đức xã hi, phù hp
với quy định tại Điu 300 B lut T tng dân s năm 2015 nên đưc Hội đồng
xét x phúc thm chp nhn.
Đối vi yêu cu phn t ca b đơn, Tòa án cấp thẩm không chp nhn
yêu cu phn t ca b đơn là có cơ sở. Do đó, Tòa án cấp phúc thm sa bn án
dân s sơ thẩm theo hướng công nhn s tha thun của các đương sự đối vi yêu
cu khi kin và không chp nhn kháng cáo ca b đơn đối vi yêu cu phn t.
Quan điểm của đại din Vin kim sát nhân dân ti phiên tòa phúc thm là
phù hp.
[5] Án pdân s phúc thm: Kháng cáo ca b đơn không được chp nhn
nên b đơn phải chịu án phí theo quy định ca pháp lut
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308; Điều 300; Điều 313 B lut T tng dân s năm
2015;
Căn cứ các Điều 166, 170 B lut Dân s năm 2015;
Căn cứ các Điều 26, 166, 203 Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hi;
1. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn Trn Th T1; công nhn s
tha thun ca ông Nguyn Hu T, Đỗ Th L đi din hp pháp ca nguyên
đơn Trn Th T1; sa Bn án dân s thẩm s 344/2025/DS-ST ngày 29
tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 16 - Thành ph H Chí Minh
như sau:
1.1. Ông Nguyn Hu T và bà Đỗ Th L bàn giao cho bà Trn Th T1 din
tích 14,4m² đất trồng cây lâu năm, gồm:
Din tích 7,2m², thuc thửa đt s 1927, t bản đ s 173, ta lc ti khu
ph A, phường A, Thành ph H Chí Minh theo Giy chng nhn quyn s dng
đất s phát hành CH170392, s vào s cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
s CS12540 do S Tài nguyên Môi trưng tnh B cp ngày 24/10/2017 cho
ông Nguyn Hu T (ký hiu F).
Din tích 7,2m², thuc thửa đt s 1928, t bản đ s 173, ta lc ti khu
ph A, phường A, Thành ph H Chí Minh theo Giy chng nhn quyn s dng
đất s phát hành CY031531, s vào s cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
s CS16858 do S Tài nguyên Môi trưng tnh B cp ngày 24/10/2017 cho
ông Nguyn Hu T (ký hiu G).
(Có sơ đồ bn vm theo).
1.2. Ghi nhn vic Trn Th T1 đã thanh toán xong cho ông Nguyn
Hu T và bà Đỗ Th L s tin 360.000.000 đồng (ba trăm sáu mươi triệu đồng).
11
1.3. Trn Th T1 trách nhim liên h quan nhà nước thm
quyền để thc hin th tục đăng ký biến động, điều chnh Giy chng nhn quyn
s dụng đất đối vi các thửa đất s 1927, 1928 và 134, t bản đồ s 173, ta lc
ti khu ph A, phưng A, Thành ph H Chí Minh theo ni dung bn án này
chu toàn b chi phí phát sinh liên quan đến việc đo đạc, đăng ký biến động, điều
chnh, cấp đổi hoc cp mi Giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy đnh
ca pháp lut.
1.4. Ông Nguyn Hu T trách nhim giao np bn chính Giy chng
nhn quyn s dụng đất s phát hành CH170392, s vào s cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất s CS12540 Giy chng nhn quyn s dụng đất s phát
hành CY031531, s vào s cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s CS16858
cho cơ quan nhà nước có thm quyền để thc hin việc điều chnh theo ni dung
bn án.
Sau khi hoàn tt th tục đăng biến động, điều chnh Giy chng nhn
quyn s dụng đất, quan nhà nước thm quyn tr li bn chính các Giy
chng nhn quyn s dụng đất đã được điều chỉnh đối vi phn din tích còn li
thuc quyn s dng hp pháp ca ông Nguyn Hu T cho ông Nguyn Hu T
qun lý, s dụng theo quy định ca pháp lut.
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn Trn Th T1 v vic yêu
cu ông Nguyn Hu T và bà Đ Th L tr li din tích 5,8m² thuc thửa đt s
134, t bản đồ s 173, ta lc ti khu ph A, phường A, Thành ph H Chí Minh
(ký hiu D, E).
3. V l phí t tng: Ông Nguyn Hu T t nguyn chu toàn b chi phí t
tng, bà Trn Th T1 phi chu Toàn b chi phí t tụng (đã thực hin xong).
4. V án phí dân s sơ thẩm:
Trn Th T1 phi chu 18.887.000 đồng án phí dân s thẩm được
khu tr vào s tiền 2.000.000 đồng tm ứng án phí đã nộp ti Biên lai thu tm
ng án phí l phí Tòa án s 0025899 ngày 13 tháng 10 năm 2025 ti Thi hành án
dân s Thành ph H, bà Trn Th T1 phi nộp thêm 16.887.000 đồng.
Tr li cho ông Nguyn Hu T s tiền 1.750.000 đồng tm ứng án phí đã
np theo Biên lai thu tm ng án phí l phí Tòa án s 0004149 ngày 21/3/2023
ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Thun An (nay là Phòng Thi hành án
dân s khu vc 16 - Thành ph H).
Tr li cho ông Nguyn Hu T s tiền 778.002 đồng tm ứng án phí đã nộp
theo Biên lai thu tm ng án phí l phí Tòa án s 0003681 ngày 16/7/2025 ca
Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh.
Tr li cho ông Nguyn Hu T s tiền 1.262.500 đồng tm ứng án phí đã
np theo Biên lai thu tm ng án phí l phí Tòa án s 0024532 ngày 09/10/2025
ca Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh.
5. V án phí dân s phúc thm:
12
B đơn bà Trn Th T1 không phi chu án phí dân s phúc thm; hoàn tr
cho bà Trn Th T1 s tiền 300.000 đồng tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo
Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 005390 ngày 08 ngày 11 năm 2024
ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Thun An, tỉnh Bình Dương (nay
Phòng Thi hành án dân s khu vc 16 Thành ph H Chí Minh) và s tin
300.000 đồng tin tm ứng án phí đã nộp ti Biên lai thu tm ng án phí, l phí
Tòa án s 0002112 ngày 08/01/2026 ti Thi hành án dân s Thành ph H Chí
Minh.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành
án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut
Thi hành án dân s.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./
Nơi nhận:
- Vin kim sát nhân dân TPHCM;
- TAND khu vc 16 - TPHCM;
- Phòng THADS khu vc 16 - TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân s .(14).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Trung Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1132/2026/DS-PT Bản án số 1132/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1132/2026/DS-PT Bản án số 1132/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất