Bản án số 498/2026/DS-PT ngày 09/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 498/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 498/2026/DS-PT ngày 09/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 498/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp dân sự yêu cầu mở đường nước qua bất động sản liền kề
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 498/2026/DS-PT Bản án số 498/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 498/2026/DS-PT Bản án số 498/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 498/2026/DS-PT
Ngày 09/6/2026
V/v Tranh chấp dân sự yêu cầu
mở đường nước qua bất động
sản liền kề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyn Ngọc Thông
Các Thẩm phán: Ông Lê Khắc Thịnh
Ông Nguyn Phú Thọ
- Thư phiên toà: Dương Thị Vy Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Nguyn Ngọc Trang - Kiểm sát viên.
Vào các ngày 22, 29 tháng 5 và 09 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân
dân tỉnh Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ l số:
52/2026/TLPT-DS ngày 23 tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chấp dân sự yêu
cầu mở đường nước qua bất động sản liền kề”.
Do bản án dân sự thẩm số: 198/2025/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân n khu vực N Đng Tháp bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 725/2026/QĐXX-PT
ngày 23 tháng 3 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số: 695/2026/QĐ-PT
ngày 23 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đào Thị L, sinh năm 1971;
Địa chỉ: ấp A, xã M, tỉnh Đng Tháp.
- Bđơn:
1. Văn Thị R, sinh năm 1970;
Địa chỉ: ấp M, xã M, tỉnh Đng Tháp
Người đại diện theo ủy quyền của R: Ông Nguyn Ngọc D, sinh năm
1996;
Địa chỉ: Số A N, phường M, tỉnh Đng Tháp.
2. Nguyn Thị Ú, sinh năm 1929;
3. Văn Thị C, sinh năm 1953;
2
4. n Bá L1, sinh năm 1959;
5. Văn Bá T, sinh năm 1962;
6. Văn Thị P, sinh năm 1977;
7. Văn Thị M, sinh năm 1968;
Cùng địa chỉ: ấp M, xã M, tỉnh Đng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của M: Ông Nguyn Ngọc D, sinh năm
1996;
Địa chỉ: Số A N, phường M, tỉnh Đng Tháp.
8. Văn Thị T1, sinh năm 1964 (đã chết);
Địa chỉ: ấp A, xã M, tỉnh Đng Tháp.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà T1:
8.1. Trần Thanh T2, sinh năm 1985;
8.2. Trần Thanh T3, sinh năm 1983;
8.3. Trần Quang T4, sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ: ấp An Thị, xã Mỹ Tịnh An, tỉnh Đng Tháp
9. Văn Thị N, sinh năm 1966;
Địa chỉ: ấp M, xã M, tỉnh Đng Tháp
10. Văn Thị L2, sinh năm 1969;
Địa chỉ: 58/4 ấp Thân Đức, xã Châu Thành, tỉnh Đng Tháp
11. Văn Thị H, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đng Tháp
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân M, tỉnh
Đng Tháp.
Người đại diện theo pháp luật: Đặng Thị Minh K; Chức vụ: Chủ tịch
UBND xã.
(Bà L, ông D, R mặt; cụ Ú, P, H, L2, C, L1, T,
N có đơn xin xét xử vắng mặt; các đương sự còn lại vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Đào Thị L trình bày:
L được UBND huyện C công nhận diện tích đất 2.352.0m
2
, thửa 44, tờ
bản đ số 26, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH25493 do UBND huyện
C cấp ngày 19/6/2014, tọa lạc: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là
M, tỉnh Đng Tháp). Hiện nay đang trực tiếp canh tác trng dừa lai
trên đất này.
Giáp ranh thửa đất này đường đan xi măng công cộng, tiếp đến thửa
đất số 25, tờ bản đ số 26, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03878 do
3
UBND huyện C cấp ngày 01/6/2011 cho hộ ông Văn T5. Hiện nay ông T5
đã chết, bà Văn Thị R con là người trực tiếp canh tác, sử dụng thửa đất
này.
Phần đất thửa 44 của giáp đất của ông T5 không đường đbơm,
thoát nước nên bà đã nhiều lần thương lượng với gia đình bà R để xin mở đường
nước nhưng R không đng .
Nay yêu cầu Tòa án giải quyết buộc R các bị đơn cho mở
đường thoát nước (ngang 0.3m, dài 38.07m) diện tích 11.4m
2
theo nđ vị
trí khu đất Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huyện C (Chi nhánh văn
phòng đăng k đất đai khu vực II) đã đo đạc, phê duyệt ngày 13/5/2025. sẽ
hoàn lại giá trị diện tích đất theo giá Hội đng định giá đã định ngoài đường
thoát nước xin mở qua đất hộ ông T5, không còn đường nào khác để bơm,
thoát nước từ Kênh C Giữa.
* Bị đơn Văn Thị R người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Ngọc D
trình bày: Gia đình R không đng cho bà L mở đường nước trên thửa đất
số 44 của hộ gia đình R, R chỉ đng cho L mđường nước cặp theo
bên ngoài hàng rào lưới B40 giáp Đường C.
* Các bị đơn còn lại vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án
không có văn bản trình bày  kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại văn bản số 682/UBND -VP ngày 05/8/2025 của người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân xã M trình bày:
Thực hiện Thông báo số 01/TB-TA ngày 07/7/2025 của Tòa án nhân dân
khu vực N - Đng Tháp về việc tham gia ttụng. Theo đó, Ủy ban nhân dân
(UBND) đã tiến hành xác minh thực tế xem xét các tài liệu liên quan,
trả lời như sau:
- Căn cứ Giấy chứng nhận quyền sdụng đất quyền sở hữu nhà tài
sản khác gắn liền với đất số phát hành BT911084, số vào scấp giấy chứng
nhận CH25493 do UBND huyện C cấp ngày 19 tháng 6 năm 2014 cho Đào
Thị L, sinh năm 1971, đứng tên sử dụng thửa đất số 44, tờ bản đ số 26 diện
tích 2.352m², mục đích sử dụng: đất chuyên trng lúa nước, tọa lạc tại ấp M,
M, có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông: giáp đường đi công cộng:
+ Phía Tây: giáp đường đi công cộng;
+ Phía Nam: giáp đường C;
+ Phía Bắc: giáp thửa đất số 24 của bà Văn Thị T6.
Theo nội dung Thông báo số 01/TB-TA ngày 07/7/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực N - Đng Tháp, đề nghị UBND văn bản trình bày kiến về
việc Đào Thị L yêu cầu mở đường bơm, thoát nước trên thửa đất số 25
của hộ ông Văn T5 để dẫn, thoát nước vào thửa đất số 44, tờ bản đ số 26,
diện tích 2.352 m², giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH25493, do UBND
huyện C cấp cho bà Đào Thị L đứng tên phải dẫn đường bơm, thoát nước xuyên
4
qua đường tông (ngang 2m) nêu trên mới thể bơm, thoát nước vào thửa
đất số 44 của bà Đào Thị L.
Căn cứ khoản 2 Điều 7 và điểm a, khoản 1, Điều 217 của Luật Đất đai năm
2024; Căn cứ khoản 6 Điều 5 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;
đất sử dụng vào mục đích công cộng do Chủ tịch UBND cấp chịu trách
nhiệm đối với việc quản l đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản
lý.
Qua khảo sát thực tế, UBND nhận thấy thửa đất s44 không lối thoát
nước riêng, việc dẫn đường bơm, thoát nước cần thiết đđàm bảo phục vụ
nhu cầu sản xuất nông nghiệp chính đáng. Trên sở đó, UBND xã thống nhất
yêu cầu "dẫn đường bơm, thoát nước xuyên qua đường tông (ngang 2m)".
Tuy nhiên, việc thi công phải đảm bảo không làm ảnh hưởng kết cấu đường
tông hiện hữu, không gây cản trở giao thông, đi lại vận chuyển của người
dân. Đng thời phải báo cáo UBND xã trước khi thi công để UBND theo dõi.
UBND xã đề nghị Tòa án nhân dân khu vực N, tỉnh Đng Tháp cho UBND
xã M vắng mặt trong các phiên họp, phiên hòa giải và xét xử tại tất cả các phiên
tòa trong vụ án trên.
- Tại bản án dân sự thẩm số: 198/2025/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực N Đng Tháp đã xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị L
1.1. Buộc bị đơn Văn Thị R, Nguyn Thị Ú, Văn Thị C, Văn L1, Văn
T, Văn Thị P, Văn Thị N, Văn Thị M1, Văn Thị L2, Văn Thị H, Trần Thanh
T2, Trần Thanh T3 Trần Quang T4 nghĩa vụ mở cho Đào Thị L 01
(một) đường cấp, thoát nước chiều ngang 0.3m, chiều dài 38.07m, diện tích
11,4m
2
thuộc một phần thửa đất số 25, tờ bản đ số 26, diện tích 2.816,2 m
2
, đất
lúa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03878 do UBND huyện C cấp
cho hộ ông n Bá T5 ngày 01/6/2011, tọa lạc: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền
Giang (nay là xã M, tỉnh Đng Tháp).
Vị trí tứ cận của đường cấp, thoát nước như sau:
+ Đông giáp đất đường công cộng (đường bê tông);
+ Tây giáp Kênh Cầu G;
+ Nam giáp đất còn lại của hộ Văn Bá T5;
+ Bắc giáp còn lại của hộ Văn Bá T5.
Vị trí, kích thước phần đất mở đường cấp, thoát nước theo Phiếu đo đạc
chỉnh lthửa đất do Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huyện C (nay Chi
nhánh văn phòng Đ1) phê duyệt ngày 13/5/2025 kèm theo.
1.2. Ghi nhận sự thống nhất của Ủy ban nhân dân M, tỉnh Đng Tháp
cho Đào Thị L dẫn đường bơm, thoát nước xuyên qua đường đan tông để
dẫn nước, thoát nước vào thửa đất số 44 của bà Đào Thị L.
5
1.3. Buộc Đào Thị L phải đặt ống (hoặc bọng) âm dưới lng đất (chiều
sâu 1.0m tính từ mặt đất vườn dừa) để dẫn nước từ Kênh Cầu Giữa qua phần đất
được mở đường cấp, thoát nước chiều ngang 0.3m, chiều dài 38.07m, diện tích
11,4m
2
thuộc một phần thửa đất số 25, tờ bản đ số 26, diện tích 2.816,2 m
2
, đất
lúa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03878 do UBND huyện C cấp
ngày 01/6/2011 cho hộ ông n T5, tọa lạc: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền
Giang (nay M, tỉnh Đng Tháp) xuyên qua đường tông đến thửa đất số
44 thuộc quyền sử dụng đất của bà Đào Thị L.
1.4. Buộc bị đơn Văn Thị R, Nguyn Thị Ú, Văn Thị C, Văn L1, Văn
T, Văn Thị P, Văn Thị N, Văn Thị M1, Văn Thị L2, Văn Thị H, Trần Thanh
T2, Trần Thanh T3 Trần Quang T4 nghĩa vụ tháo dỡ 02 đoạn hàng rào
lưới B40 (ngang 1.5m) vị trí điểm đầu điểm cuối của phần đất mở đường
cấp, thoát nước diện tích 11,4m
2
nêu trên
để cho Đào Thị L thi công lắp đặt
đường ống cấp, thoát nước.
1.5. Buộc bà Đào Thị L nghĩa vụ hoàn trả cho b đơn Văn Thị R,
Nguyn Thị Ú, Văn Thị C, Văn L1, Văn T, Văn Thị P, Văn Thị N, Văn
Thị M1, Văn Thị L2, Văn Thị H, Trần Thanh T2, Trần Thanh T3 Trần
Quang T4 giá trị quyền sử dụng đất mở đường cấp, thoát nước diện tích 11.4 m
2
với số tiền 6.840.000 đng và công di dời 02 đoạn hàng rào lưới B40 là 280.500
đng, tổng cộng 7.120.500 đng.
Kể từ khi bị đơn đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Đào Thị L chậm thực
hiện nghĩa vụ trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi theo lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời
gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2. Các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan chức năng để thực hiện đăng
k việc xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại
khoản 2 Điều 29 của Luật đất đai năm 2024.
Ngoài ra bản ánthẩm còn tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đương
sự.
- Ngày 29/9/2025 bị đơn Văn Thị R, Văn Thị M, Nguyn Thị Ú kháng
cáo bản án dân sự thẩm số: 198/2025/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực N Đng Tháp. Yêu cầu cấp phúc thẩm sửa bản án sơ
thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm,
- Anh D1 đại diện theo ủy quyền của R, mẫn phát biểu: Giữ nguyên
yêu cầu kháng cáo, đề nghị chấp nhận kháng cáo của R, M, cụ Ú, đề nghị
sửa bản án sơ thẩm.
- L phát biểu: Đề nghị không chấp nhận kháng cáo của R, M, cụ
Ú, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu: Từ khi thụ l
vụ án quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ l giải quyết vụ án đúng các
quy định pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đng xét xử
phúc thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật.
6
Các đương sự chấp hành tốt nội quy phiên tòa. Về đường lối xét xử, Viện kiểm
sát đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bà R, bà M, cụ Ú giữ nguyên bản án
sơ thẩm.
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong h sơ, được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp dân
sự yêu cầu mở đường nước qua bất động sản liền kề là đúng pháp luật.
Xét đơn kháng cáo của R, M, cụ Ú trong hạn luật định nên xem xét
theo thủ tục phúc thẩm.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng cụ Nguyn Thị Ú, Văn
Thị P, Văn Thị H, bà Văn Thị L2, Văn Thị C, Văn L1, Văn
T, bà Văn Thị N đơn xin xét xử vắng mặt, đại diện Ủy ban nhân dân xã M
vắng mặt nên Hội đng xét xử tiến hành xét xtheo Điều 296 Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[2] Xét kháng cáo của bà R, bà M, cụ Ú, Hội đng xét xử xét thấy:
[2.1] Về ngun gốc đất và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
L được UBND huyện C (cũ) công nhận quyền sdụng diện tích đất
2.352.0m
2
, Thửa số 44, tờ bản đ số 26, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
CH25493 cấp cho bà L đứng tên ngày 19/6/2014, tọa lạc: ấp M, xã M, huyện C,
tỉnh Tiền Giang (nay M, tỉnh Đng Tháp). Hiện nay, bà L đang trực tiếp
canh tác, trng dừa mã lai đang thu hoạch ổn định.
Giáp ranh với Thửa đất số 44 ở hướng Tây là đường công cộng (đường đan
xi măng) ngang 2m, dài 68.05m, tiếp đến giáp Thửa đất số 25, tờ bản đ số
26, diện tích 2.816,2m
2
, đất lúa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
CH03878 do UBND huyện C (cũ) cấp ngày 01/6/2011 cho hộ ông Văn T5
tiếp đến Kênh Cầu Giữa. Ông T5 đã chết xóa khẩu vào ngày
06/02/2017, bà Văn Thị R là con và là người trực tiếp canh tác, sử dụng đất này.
Hiện trạng thửa đất này đất trng dừa mã lai đang cho trái thu hoạch ổn định.
Thửa đất số 25 của hộ ông T5 hàng rào lưới B40 (trụ tông, lưới B40 cao
1,5m, không có chân tường) bao quanh.
[2.2] Quá trình sử dụng đất:
Tại Phiếu đo đạc chỉnh l thửa đất do Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai
huyện C (nay là Chi nhánh văn phòng Đ1) phê duyệt ngày 13/5/2025; theo Biên
bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 21/3/2025 của Tòa án nhân dân huyện Chợ
Gạo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ lại ngày 07/5/2026 của Tòa án nhân
dân tỉnh Đng Tháp, thể hiện:
Thửa đất số 44 có vị trí như sau:
+ Phía Đông: giáp đường đi công cộng:
7
+ Phía Tây: giáp đường đi công cộng (đường đan xi măng);
+ Phía Nam: giáp đường C;
+ Phía Bắc: giáp thửa đất số 24 của bà Văn Thị T6.
Phần đất Thửa s44 của L hiện không đường đbơm nước, thoát
nước đã nhiều lần thương lượng với gia đình R để xin mở đường nước
nhưng bà R các bị đơn không đng  nên L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc bà R các bị đơn cho mở đường bơm, thoát nước (ngang 0.3m, dài
38.07m) đặt âm sâu dưới lòng đất, diện tích 11.4m
2
theo như sơ đ vị trí khu đất
Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay Chi
nhánh văn phòng Đ1, tỉnh Đng Tháp) đã đo đạc, phê duyệt ngày 13/5/2025. Bà
sẽ hoàn lại giá trị diện tích đất theo giá Hội đng định giá đã định giá. Bị đơn bà
R không đng  yêu cầu khởi kiện của bà L.
Phần đất L đang sử dụng trước đây sử dụng nhờ đường nước phía
hướng Đông để bơm, thoát nước vào đất của nhưng thời gian sau này các hộ
dân xung quanh đã san lắp đường nước này nên bà L không đường nước
khác để bơm, thoát nước. Ở các hướng khác thì thửa đất của bà L bị vây bọc bởi
đường đi công cộng và đường C, không có đường bơm, thoát nước.
Thửa đất số 44 ớng Tây giáp đường đi công cộng đường đi được
tráng đan xi măng làm ranh giới giữa thửa đất số 44 của L thửa đất số 25
của hộ ông T5 và kế tiếp là giáp thửa đất số 25 của hộ ông T5.
Đường bơm, thoát ớc mà L yêu cầu mở theo như đ vị trí khu đất
thể hiện trong Phiếu đo đạc chỉnh l thửa đất do Chi nhánh văn phòng đăng k
đất đai huyện C đo đạc, pduyệt ngày 13/5/2025 vị trí nằm cuối thửa đất
số 25 của hộ ông T5 vị trí tiếp giáp Đường C (cách đường C 1 1.27m),
kích thước ngang 0.3m, dài 38.07m, diện tích 11.4m
2
vị trí khoảng đất trống
giữa liếp dừa để bơm, thoát nước từ thửa đất số 44 của L ra Kênh Cầu G
xin được đặt ống hoặc bọng âm sâu dưới lòng đất khoảng 1.0m tính từ mặt
đất vườn dừa để bơm, thoát nước phục vụ canh tác để không gây ảnh hưởng đến
việc sử dụng đất của hộ ông T5 cũng như thu hoạch dừa của gia đình bà R.
Bên bà R cho rằng phần đất hộ ông T5 hiện do ông T5 đại diện hộ đứng tên
quyền sử dụng đất và do bà R trực tiếp quản l, sử dụng, trên đất đang trng dừa
lai đang cho trái ổn định. Phía bà R không đng cho bà L mở đường nước
tại vị trí theo đ của Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huyện C đã đo
đạc, phê duyệt ngày 13/5/2025 mà đng  cho bà L mở đường nước ở vị trí phía
ngoài hàng rào lưới B40 bao quanh thửa đất số 25, tiếp giáp với Đường C.
Xét thấy việc mđường nước vị trí phía ngoài hàng rào lưới B40 bao
quanh thửa đất số 25, tiếp giáp trực tiếp với Đường C 1 đất công cộng do
Nhà nước quản l, không phải đất của hộ ông T5, đây là lớp nhựa đá của Đ Cựa
1 nên phải đào bới bằng máy móc, khó khăn trong việc thi công đặt đường
ống ảnh hưởng đến kết cấu đường giao thông nông thôn, không đảm bảo an
toàn giao thông trong quá trình thi công cũng như làm ảnh hưởng, thay đổi kết
cấu hạ tầng, chất lượng công trình giao thông.
8
Thửa đất số 44 của bà L hướng Tây giáp đường đi công cộng là đường đi
được tráng đan xi măng làm ranh giới giữa thửa đất số 44 của bà L và thửa đất
số 25 của hộ ông T5 và kế tiếp là giáp thửa đất số 25 của hộ ông T5.
Tại văn bản s682/UBND -VP ngày 05/8/2025, Ủy ban nhân dân M
xác nhận: “Qua khảo sát thực tế, UBND nhận thấy thửa đất số 44 không lối
thoát nước riêng, việc dẫn đường bơm, thoát nước cần thiết để đảm bảo nhu
cầu sản xuất nông nghiệp chính đáng. Trên cơ sở đó, UBND thống nhất yêu cầu
“dẫn đường bơm, thoát nước xuyên qua đường bê tông…”.
Do đó, Hội đng xét xử ghi nhận  kiến thống nhất của UBND xã M thống
nhất yêu cầu dẫn đường bơm, thoát nước xuyên qua đường tông ngăn giữa
thửa đất số 44 của L thửa đất số 25 của hộ ông T5 để dẫn nước vào thửa
đất số 44 của bà L.
Từ đó, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận đơn khởi kiện của bà L yêu cầu bà R
các đng bị đơn khác cho L mở đường nước để bơm, thoát nước từ Kênh
C Giữa vào đất của ngược lại phù hợp. Diện tích đường nước theo
Phiếu đo đạc chỉnh l thửa đất do Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huyện C
(nay Chi nhánh văn phòng Đ1, tỉnh Đng Tháp) đo đạc, phê duyệt ngày
13/5/2025 là phù hợp theo quy định tại Điều 245, Điều 252 Bộ luật Dân sự năm
2015.
Điều 252 quy định quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kề như
sau:
“Trường hợp do vị trí tự nhiên của bất động sản việc cấp, thoát nước
buộc phải qua một bất động sản khác thì chủ sở hữu bất động sản có nước chảy
qua phải dành một lối cấp, thoát nước thích hợp, không được cản trở hoặc ngăn
chặn dòng nước chảy.
Người sdụng lối cấp, thoát nước phải hạn chế đến mức thấp nhất thiệt
hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua khi lắp đặt đường dẫn nước;
nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường…”
Bên cạnh đó, nhằm đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho bị đơn trong
canh tác, cần thiết buộc bà L phải đặt ống (hoặc bọng) âm dưới lòng đất (độ sâu
khoảng 1.0 m tính từ mặt đất) đối với đường nước L yêu cầu mở để đảm
bảo thuận tiện không ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất, canh tác cũng
như thu hoạch của hộ gia đình R quy định tại Điều 29 Luật Đất đai năm
2024.
Cho nên Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của L phù
hợp pháp luật.
Do đó, không chấp nhận kháng cáo của R, bà M, cụ Ú.
Các phần khác không có kháng cáo, kháng nghị không xem xét.
Bà R, bà M phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Cụ Ú được min án phí dân
sự phúc thẩm do là người cao tuổi.
Vì các lẽ trên,
9
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Không chấp nhận kháng cáo của bà Văn Thị R, bà Văn Thị M, cụ Nguyn
Thị Ú.
- Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Áp dụng Điều 245, Điều 252, khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 29, Điều 133 Luật Đất đai năm 2024; Điều 148, Điều 293 Bộ luật Tố tụng
dân sự; Điều 26 Điều 27 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy Ban T quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị L
1.1. Buộc bị đơn Văn Thị R, Nguyn Thị Ú, Văn Thị C, Văn L1, Văn
T, Văn Thị P, Văn Thị N, Văn Thị M1, Văn Thị L2, Văn Thị H, Trần Thanh
T2, Trần Thanh T3 Trần Quang T4 nghĩa vụ mở cho Đào Thị L 01
(một) đường cấp, thoát nước chiều ngang 0.3m, chiều dài 38.07m, diện tích
11,4m
2
thuộc một phần thửa đất số 25, tờ bản đ số 26, diện tích 2.816,2 m
2
, đất
lúa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03878 do UBND huyện C cấp
cho hộ ông n Bá T5 ngày 01/6/2011, tọa lạc: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền
Giang (nay là xã M, tỉnh Đng Tháp).
Vị trí tứ cận của đường cấp, thoát nước như sau:
+ Đông giáp đất đường công cộng (đường bê tông);
+ Tây giáp Kênh Cầu G;
+ Nam giáp đất còn lại của hộ Văn Bá T5;
+ Bắc giáp còn lại của hộ Văn Bá T5.
Vị trí, kích thước phần đất mở đường cấp, thoát nước theo Phiếu đo đạc
chỉnh lthửa đất do Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huyện C (nay Chi
nhánh văn phòng Đ1) phê duyệt ngày 13/5/2025 kèm theo.
1.2. Ghi nhận sự thống nhất của Ủy ban nhân dân M, tỉnh Đng Tháp
cho Đào Thị L dẫn đường bơm, thoát nước xuyên qua đường đan tông để
dẫn nước, thoát nước vào thửa đất số 44 của bà Đào Thị L.
1.3. Buộc Đào Thị L phải đặt ống (hoặc bọng) âm dưới lng đất (chiều
sâu 1.0m tính từ mặt đất vườn dừa) để dẫn nước từ Kênh Cầu Giữa qua phần đất
được mở đường cấp, thoát nước chiều ngang 0.3m, chiều dài 38.07m, diện tích
11,4m
2
thuộc một phần thửa đất số 25, tờ bản đ số 26, diện tích 2.816,2 m
2
, đất
lúa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03878 do UBND huyện C cấp
ngày 01/6/2011 cho hộ ông n T5, tọa lạc: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền
Giang (nay M, tỉnh Đng Tháp) xuyên qua đường tông đến thửa đất số
44 thuộc quyền sử dụng đất của bà Đào Thị L.
1.4. Buộc bị đơn Văn Thị R, Nguyn Thị Ú, Văn Thị C, Văn L1, Văn
T, Văn Thị P, Văn Thị N, Văn Thị M1, Văn Thị L2, Văn Thị H, Trần Thanh
10
T2, Trần Thanh T3 Trần Quang T4 nghĩa vụ tháo dỡ 02 đoạn hàng rào
lưới B40 (ngang 1.5m) vị trí điểm đầu điểm cuối của phần đất mở đường
cấp, thoát nước diện tích 11,4m
2
nêu trên
để cho Đào Thị L thi công lắp đặt
đường ống cấp, thoát nước.
2. Buộc Đào Thị L nghĩa vụ hoàn trả cho bị đơn n Thị R, Nguyn
Thị Ú, Văn Thị C, Văn L1, Văn T, Văn Thị P, Văn Thị N, Văn Thị M1,
Văn Thị L2, Văn Thị H, Trần Thanh T2, Trần Thanh T3 Trần Quang T4 giá
trị quyền sử dụng đất mở đường cấp, thoát nước diện tích 11.4m
2
với số tiền
6.840.000 đng và công di dời 02 đoạn hàng rào lưới B40 là 280.500 đng, tổng
cộng 7.120.500 đng (Bảy triệu, một trăm hai mươi nghìn, năm trăm đng).
Kể từ khi bị đơn đơn yêu cầu thi hành án, nếu Đào Thị L chậm thực
hiện nghĩa vụ trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi theo lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời
gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan chức năng để thực hiện đăng
k việc xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại
khoản 2 Điều 29 của Luật Đất đai năm 2024.
4. Về chi phí tố tụng: Văn Thị R Văn Thị M phải chịu chi phí
xem xét thẩm định tại chỗ lại 2.200.000 đng. R M đã tạm ứng
và chi xong.
5. Về án phí:
Cụ Nguyn Thị Ú được min nộp án phí dân sự phúc thẩm do người cao
tuổi.
Văn Thị R, Văn Thị M, mỗi người phải chịu 300.000 đng án phí
dân sự phúc thẩm được trừ vào 600.000 đng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
các Biên lai thu số 0003901 và 0003900 cùng ngày 08/10/2025 của Thi hành án
dân sự tỉnh Đng Tháp.
6. Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
7. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải
thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sđược thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đng Tháp;
- TAND khu vực N- Đng Tháp;
- THADS tỉnh Đng Tháp;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
11
Nguyễn Ngọc Thông
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 498/2026/DS-PT Bản án số 498/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 498/2026/DS-PT Bản án số 498/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất