Bản án số 1117/2026/DS-PT ngày 01/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1117/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1117/2026/DS-PT ngày 01/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1117/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1117/2026/DS-PT Bản án số 1117/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1117/2026/DS-PT Bản án số 1117/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 1117/2026/DS-PT
Ngày 01-6-2026
V/v tranh chp quyn s dụng đất
yêu cu hy giy chng nhn quyn s
dụng đất.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Nguyễn Trung Dũng
Bà Nguyn Th Duyên Hng
Bà Đinh Thị Mng Tuyết
- Thư phiên tòa: Th Thùy - Thư Tòa án nhân dân Thành ph H
Chí Minh.
- Đi din Vin Kim st nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Trần Đức Thoi - Kim sát viên.
Trong các ngày 25 tháng 5 và ngày 01 tháng 6 năm 2026, tại tr s Tòa án
nhân dân Thành ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án th s
545/2026/TLPT-DS ngày 18/3/2026 v việc “Tranh chp quyền sử dụng đất
yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 19/2026/DS-ST ngày 28 tháng 01 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo, kháng
ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 2686/2026/-PT ngày
22/4/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Phi H, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ G, khu phố
A, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước (nay khu phố M, phường M, thành
phố Đ).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Văn L, sinh năm 1994; địa chỉ: Khu phố D, thị trấn D, huyện D,
tỉnh Bình Dương (nay ấp S, xã D, Thành phố Hồ Chí Minh) người đại diện
theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 09/5/2026).
2
2. Nguyễn Thị Phi Y, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp B, tổ B, khu phố B,
phường M, thị C, tỉnh Bình Phước (nay khu phố M, phường M, thành phố
Đ), là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 24/5/2023).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1967 Nguyễn Thị C, sinh
năm 1939; địa chỉ: Ấp B, Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương (nay D, Thành
phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp của C: Ông Văn T, sinh năm 1995; địa chỉ:
khu phố E, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương (nay là ấp C, xã D, Thành phố
Hồ Chí Minh), người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày
30/6/2023).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyễn Thị B, sinh năm 1951; địa chỉ: Ấp B, Đ, huyện D, tỉnh
Bình Dương (nay là xã D, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp: Nguyễn Phi V, sinh năm 1969; địa chỉ: tổ B, khu
phố A, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước (nay khu phố M, phường M, thành
phố Đ).
2. Nguyễn Thị Phi Y, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp B, tổ B, khu phố B,
phường M, thị C, tỉnh Bình Phước (nay khu phố M, phường M, thành phố
Đ).
3. Nguyễn Thị Phi O, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp B, Đ, huyện D, tỉnh
Bình Dương (nay là xã D, Thành phố Hồ Chí Minh).
4. Ông Nguyễn Phi H1, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh
Bình Dương (nay là xã M, Thành phố Hồ Chí Minh).
5. Ông Nguyễn Phi H2, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ F, ấp T, L, huyện D,
tỉnh Bình Dương (nay là xã M, Thành phố Hồ Chí Minh).
6. Bà Nguyễn Phi V, sinh năm 1969; địa chỉ: tổ B, khu phố A, phường M,
thị xã C, tỉnh Bình Phước (nay là khu phố M, phường M, thành phố Đ).
7. Ủy ban nhân dân huyện D (người kế thừa quyền và nghĩa vụ Ủy ban
nhân dân xã D. Thành phố Hồ Chí Minh); địa chỉ: ấp S, xã D, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Người kháng cáo: B đơn ông Nguyễn Văn S và bà Nguyn Th C.
- Ngưi kháng ngh: Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 18
Thành ph H Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
3
Theo đơn khi kiện ngày 13/3/2023; bản tự khai; đơn khởi kiện bổ sung
ngày 09/10/2025 tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình
bày:
Y con ruột của ông Nguyễn PK (đã chết) Nguyễn Thị B, sinh
năm 1951. Trong thời gian cha mẹ sống chung với nhau khai hoang được
01 thửa đất vào năm 1983 đtrồng cây điều khoảng mấy năm sau thì cha mẹ
bà có cho bà N mượn đất cất chòi ở đ đi làm thuê. Năm 2000 cha mẹ bà đã làm
thủ tục và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 531799, số vào số
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00009 QSDD/314/-UB/2000 do
UBND huyện D cấp vào ngày 05/6/2000, diện tích hơn 46.000m
2
, sau nhiều lần
tách ra chia cho các anh em, diện tích còn lại theo giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất là 7.586,9m² thuộc thửa đất số 335, tờ bản đồ 39 (thửa gốc 96 tờ bản đồ 77).
Sau này bà N bỏ đi đâu không ai biết, thấy ông S và bà C vào đó ở nhưng không
nói gì với cha mẹ bà. Lúc này các anh, chị, em của Y người thì đi lập gia đình,
người thì đi làm ăn xa mấy năm mới về thăm nhà 01 lần thì các anh chị em mới
hỏi cha mẹ bà tại sao đất nêu trên của gia đình mà người khác canh tác, sử dụng
thì cha mẹ mới nói là đ qua nói ông S và bà C trả lại đất. Do vậy, nên anh chị
em của không hỏi lại nghĩ cha mẹ cho bà C ông S mượn và anh chị em
cũng thấy đất đã được cấp sổ cho hộ ông Nguyễn Phú K đứng tên chủ sử dụng.
Sau đó gia đình có qua nhà ông S C đ yêu cầu trả lại đất nhưng ông S
và bà C không trả. Nay Y đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn yêu cầu Tòa
án giải quyết buộc Nguyễn Thị C ông Nguyễn Văn S phải nghĩa vụ trả
lại cho gia đình phần đất diện tích 7.586,9m² (đo đạc thực tế 8.193,3m²)
thuộc thửa đất số 335, tờ bản đồ 39 (thửa gốc 96 tờ bản đồ 77) theo giấy chứng
nhận quyền sdụng đất số N 531799, số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số 00009 QSDD/314/QĐ-UB/2000 được UBND huyện D cấp vào ngày
05/6/2000 cho hộ ông Nguyễn Phú K.
Đối với phần diện tích chênh lệch theo đơn khởi kiện, bà Y đã đại diện
H khởi kiện bổ sung, đề nghị Toà án buộc bị đơn trả lại diện tích đất theo đo đạc
thực tế là 8.193,3m².
- Về kết quả đo đạc, định giá: Thống nhất với kết quả đo đạc, định giá
không yêu cầu đo đạc, định giá lại. Đối với yêu cầu phản tố của bị đơn, phía
nguyên đơn không đồng ý.
Chứng cứ nguyên đơn cung cấp: Đơn khởi kiện ngày 13/3/2023 của
Nguyễn Phi H (bản gốc); Biên bản hoà giải tranh chấp đất đai Quyết định thành
lập Hội đồng hoà giải tranh chấp đất đai giữa bà Nguyễn Phi H và bà Nguyễn Th
C, ông Nguyễn Văn S của UBND Đ, huyện D (bản gốc); Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số N 531799, số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số 00009 QSDD/314/QĐ-UB/2000 được UBND huyện D cấp vào ngày
05/6/2000 cho hộ ông Nguyễn Phú K (bản phô tô); hồ sơ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số N 531799, số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số 00009 QSDD/314/QĐ-UB/2000 được UBND huyện D cấp vào ngày
05/6/2000 cho hộ ông Nguyễn PK (bản phô tô có đóng dấu treo của Chi nhánh
4
Văn phòng đăng đất đai huyện D do nguyên đơn thu thập); Hợp đồng uỷ quyền
ngày 24/5/2023 (bản chính).
Ngoài ra, đại diện nguyên đơn không yêu cầu khác cũng không
cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác.
* Tại Bản tự khai của đại diện theo ủy quyền của bị đơn; Đơn yêu cầu phản
tố và tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Lê Văn T trình bày:
Về nguồn gốc đất tranh chấp do C nhận chuyn nhượng của Nguyễn
Thị Ngọc N (đã chết) từ năm 1988, phần đất C nhận chuyn nhượng từ N
diện tích khoảng 7000m², phần đất tọa lạc ấp B, Đ, huyện D, tỉnh Bình
Dương, phần đất C nhận chuyn của N giáp với phần đất gia đình ông K.
Sau khi nhận chuyn nhượng thửa đất, bà C đã trồng cây điều, rồi sau đó chuyn
qua trồng cây tràm, rồi thanh lý cây tràm trồng cây cao su. Hiện nay, C đã khai
thác cây cao su được 07 năm. Từ năm 1988 cho tới nay, C ông S người
quản lý, sử dụng phần đất này nhưng chưa đăng đ cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Vào năm 2000 ông Nguyễn Phú K cha ruột của H đi đăng
quyền sử dụng đất, thời đim này do máy bay chụp không ảnh nên đã chụp luôn
phần đất của gia đình bà C đang quản lý, sử dụng đ cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho gia đình ông K và hộ ông K được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trong đó có phần đất của gia đình C. C đã nhiều lần yêu cầu ông
K trả lại diện tích đất trên nhưng ông K hứa hẹn sđi điều chỉnh sổ đ trả lại
đất cho C nhưng ông K không thực hiện, hiện ông K đã chết và các con ông K
đi khởi kiện C.
Nay trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà C có đơn phản tố yêu cầu
Tòa án giải quyết hủy giấy chứng nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N
531799, số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00009
QSDD/314/QĐ-UB/2000 được UBND huyện D cấp vào ngày 05/6/2000 cho hộ
ông Nguyễn Phú K và yêu cầu gia đình ông K gồm bà Nguyễn Thị B, Nguyễn
Phi H, bà Nguyễn Thị Phi Y, bà Nguyễn Thị Phi O, ông Nguyễn Phi H2, và ông
Nguyễn Phi H1 phải nghĩa vụ trả lại cho Nguyễn Thị C phần đất theo đo
đạc thực tế là 8.193,3m² thuộc thửa đất số 335, tờ bản đồ 39 (thửa gốc 96 tờ bn
đồ 77) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 531799, số vào sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số 00009 QSDĐ/314/QĐ-UB/2000 được UBND
huyện D cấp vào ngày 05/6/2000 cho hộ ông Nguyễn Phú K. Đối với yêu cầu khởi
kiện bổ sung của nguyên đơn, bị đơn không đồng ý.
Về kết quả đo đạc, định giá: Thống nhất với kết quả đo đạc, định giá
không yêu cầu đo đạc, định giá lại.
Chứng cứ bị đơn cung cấp: Xác nhận của người làm chứng các ông,
Văn L1, Văn M, Nguyễn Văn T1, Nguyễn Văn T2, Nguyễn Thị B1, Dương
Thị T3, Nguyễn Thị Diễm T4 Nguyễn Ngọc P (bản chính); Đơn xác nhận
nguồn gốc đất (bản chính, do người làm chứng xác nhận).
Ngoài ra, đại diện bđơn không yêu cầu khác cũng không cung cấp
thêm tài liệu, chứng cứ nào khác.
5
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Phi O, bà Nguyễn
Phi V, ông Nguyễn Phi H1, ông Nguyễn Phi H2 và bà Nguyễn Phi H, có yêu cầu
giải quyết vắng mặt, tuy nhiên thống nhất ý kiến trình bày của người đại diện hợp
pháp của nguyên đơn.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã D. Thành phố
Hồ Chí Minh tại văn bản đề nghị giải quyết vắng mặt: Việc cấp quyền sử dụng
đất cho ông Nguyễn Phú K đúng quy định. Đề nghị Tán căn cứ theo quy
định pháp luật giải quyết.
Người làm chứng Dương Thị T3, ông Nguyễn Văn T1, ông Nguyễn
Ngọc P: Tại Biên bản lấy lời khai ngày 03/12/2025 thống nhất trình bày các ông
bà là hàng xóm của ông Nguyễn Phú K và bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn S.
Về nguồn gốc đất tranh chấp là do bà C nhận chuyn nhượng từ N từ năm nào
thì không nhớ, chỉ nghe nói lại chứ không trực tiếp chứng kiến, tuy nhiên các ông
bà xác định đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng của bà C và ông S.
Người làm chứng Nguyễn Thị B1, ông Võ Văn L1: Tại Biên bản lấy lời
khai ngày 03/12/2025 và tại phiên tòa thống nhất trình bày các ông bà có quan hệ
họ hàng với C. Về nguồn gốc đất tranh chấp do C nhận chuyn nhượng
từ N từ năm nào thì không nhớ, chỉ nghe nói lại chứ không trực tiếp chứng
kiến, tuy nhiên các ông bà xác định đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng của C
và ông S.
Người làm chứng Phạm Thị Mộng T5, ông Trần Văn Đ: Tại Biên bản
lấy lời khai ngày 03/12/2025 thống nhất trình bày các ông hàng xóm của ông
Nguyễn Phú K Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn S. Ông Đ, bà T5 chung
xóm với ông K hơn 30 năm. Về nguồn gốc đất tranh chấp, ông xác định đất
tranh chấp thuộc quyền sử dụng của gia đình ông K.
Người làm chứng: Nguyễn Thị Diễm T4 (vắng mặt tại phiên toà), tại
đơn xác nhận bà T4 xác định nguồn gốc đất tranh chấp do mẹ của bà là bà N bán
cho bà C, tuy nhiên tại Bản tự khai ngày 20/01/2025 trình bày: Do sự việc đã lâu,
hiện bà T4 không nhớ, đề nghị Toà án xem xét.
Tại Bn án dân s sơ thm s 19/2026/DS-ST ngày 28 tháng 01 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh, đã quyết định:
- Căn cứ các Điều 5, 26, 34, 35, 39, 74, 147, 227, 228, 264, 266, 271, 273
của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 4, 5, 6, 26, 31, 37, 131, 132, 133, 134, 135, 136, 138, 235,
236 của Luật Đất đai 2024;
- Căn cứ Điều 5 Luật đất đai 1987;
- Căn cứ các Điều 166, 169, 175, 176, 189, 190 của Bộ luật Dân sự năm 2015
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” của
nguyên đơn bà Nguyễn Phi H.
6
2. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn Nguyễn Thị C đối với
yêu cầu “Hủy giấy chứng nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 531799,
số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00009 QSDD/314/QĐ-
UB/2000 được UBND huyện D cấp vào ngày 05/6/2000 cho hộ ông Nguyễn Phú
K và công nhận phần đất theo đo đạc thực tế là 8.193,3m² thuộc thửa đất số 335,
tờ bản đồ 39 (thửa gốc 96 tờ bản đồ 77) thuộc quyền sử dụng của bà Nguyễn Thị
C và ông Nguyễn Văn S.
2.1. Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn S trả lại cho nguyên
đơn Nguyễn Phi H cùng những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan các
ông, Nguyễn Thị B, Nguyễn Thị Phi Y, Nguyễn Thị Phi O, Nguyễn Phi H1,
Nguyễn Phi H2, Nguyễn Phi V phần diện tích đất theo đo đạc thực tế 8.193,3m²
thuộc thửa đất số 335, tờ bản đồ 39 tờ bản đồ 39 (thửa gốc 96 tờ bản đồ 77), theo
giấy chứng nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 531799, số vào số cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00009 QSDD/314/QĐ-UB/2000 được
UBND huyện D cấp vào ngày 05/6/2000 cho hộ ông Nguyễn Phú K (có bản vẽ
kèm theo).
2. 2. Nguyên đơn Nguyễn Phi H cùng những người quyền lợi nghĩa vụ
liên quan gồm các ông, bà Nguyễn Thị B, Nguyễn Thị Phi Y, Nguyễn Thị Phi O,
Nguyễn Phi H1, Nguyễn Phi H2, Nguyễn Phi V trách nhiệm liên đới thanh
toán lại cho Nguyễn Thị C ông Nguyễn Văn S trị giá 420 cây cao su
184.800.000 đồng và được sở hữu 420 cây cao su.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, nghĩa vụ thi hành án quyền kháng
cáo của các đương sự.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 10/02/2026, bị đơn ông Nguyễn Văn S
Nguyễn Thị C có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm với nội dung đề nghị Hội
đồng xét xử phúc thẩm sửa án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn và chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn.
Ngày 09/02/2026, Viện trưởng Viện kim sát nhân dân khu vực 18 Thành
phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 08/QĐ-VKS-DS ngày 09/02/2026
đ kháng nghị đối với Bản án Bn án dân s sơ thẩm s 19/2026/DS-ST ngày 28
tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh
theo hướng đề ngh hủy án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din theo y quyn ca b đơn cho rằng
Tòa án cấp thẩm chưa xem xét đầy đủ cách người làm chứng; chưa làm
s mâu thun v thời đim khai phá đt của gia đình ông K; chưa làm ai
ngưi trc tiếp qun lý, s dng, trồng cây trên đất; đánh giá quá cao lời khai ca
ngưi làm chứng phía nguyên đơn; đồng thi cho rng vic bà C, ông S s dng
7
đất công khai, liên tc t năm 1988 đến nay mà không b ai ngăn cản là căn cứ đ
chp nhn yêu cu phn t.
Ý kiến của đại din Vin kim sát v vic gii quyết v án:
V t tng: Những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng tại cấp phúc
thẩm đã thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
V nội dung: Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh vn
gi nguyên quyết định kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu
vc 18 - Thành ph H Chí Minh: Đề ngh hy bản án sơ thẩm vi lý do Tòa án
cấp thẩm chưa thu thp h tách thửa đối vi thửa đất s 96, chưa làm
nguyên nhân chênh lch din tích gia diện tích được cp diện tích đo đạc thc
tế ca thửa đất s 335; chưa xác đnh vic cp Giy chng nhn quyn s dng
đất cho h ông Nguyn Phú K có đúng quy định hay không.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ v án đã được
thm tra tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tụng: Đơn kháng cáo của b đơn ông Nguyễn Văn S, Nguyn
Th C np ngày 10/02/2026 trong thi hn luật định; kháng ngh ca Vin kim
sát được ban hành đúng thẩm quyn, đúng thời hạn theo quy định ca B lut T
tng dân s nên được xem xét theo th tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din hp pháp của người quyn li
nghĩa vụ liên quan Nguyn Th B Nguyn Phi V; người quyn li,
nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Phi H2, ông Nguyn Phi H1, bà Nguyn Th Phi
O, y ban nhân dân xã D có đơn xin giải quyết vng mt.
[2] V ni dung: Ông Nguyễn Văn S, bà Nguyn Th C kháng cáo toàn b
bản án sơ thẩm, đề ngh sa bản án theo hướng chp nhn yêu cu phn t ca b
đơn, hủy Giy chng nhn quyn s dụng đất s 00009/QSDĐ/314/QĐ-UB ngày
05/6/2000 do UBND huyn D cp cho h ông Nguyn Phú K công nhn quyn
s dng diện tích đất tranh chp cho ông S, C. Vin kim sát kháng ngh cho
rng Tòa án cấp sơ thẩm chưa thu thập đầy đủ chng c, c th chưa thu thập h
tách thửa s 96, dẫn đến chưa làm nguyên nhân chênh lch din tích ca
thửa đất s 335 chưa đ căn cứ gii quyết v án; đề ngh hy bản án thẩm
đ gii quyết li.
[3] Xét kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Văn S, Nguyn Th C Hi
đồng xét x phúc thm thy rng:
Diện tích đất tranh chp thuc thửa đất s 335, t bản đồ s 39 (tha gc
s 96, t bản đồ s 77) đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đt s N
531799, s vào s cp giy chng nhn s 00009 QSDĐ/314/QĐ-UB ngày
05/6/2000 cho h ông Nguyn Phú K. H cấp giy chng nhận do cơ quan có
8
thm quyn cung cp th hin vic khai, xét duyt cp giy chng nhn
đưc thc hin theo trình t, th tc pháp luật quy định ti thời đim cp. UBND
xã D cũng xác định vic cp giy chng nhn cho h ông Nguyn Phú K là đúng
quy định pháp lut.
Mặt khác, nguyên đơn trình bày ngun gốc đất do ông Nguyn Phú K
Nguyn Th B khai phá t năm 1983, sau đó trồng điều được Nhà nước công
nhn quyn s dụng đất. Li trình bày này phù hp vi h đăng ký, khai
cp giy chng nhn quyn s dụng đất, phù hp vi li khai ca những người
làm chng ông Trần Văn Đ Phm Th Mng T5. Do đó, đủ căn cứ xác
định phần đt tranh chp có ngun gc thuc quyn s dng ca h ông Nguyn
Phú K.
Trong khi đó, bị đơn cho rằng đất do Nguyn Th C nhn chuyn nhượng
ca bà Nguyn Th Ngc N t năm 1988 nhưng không xuất trình được bt k tài
liu, chng c nào chng minh cho vic chuyn nhượng này. Những người làm
chng do b đơn cung cấp đều xác đnh ch nghe k li, không trc tiếp chng
kiến vic mua bán, chuyn nhượng. Vic ông S, bà C s dụng đất, trng cây cao
su trên đất không phải căn cứ làm phát sinh quyn s dụng đất hp pháp khi
không chứng minh được ngun gc nhn chuyn quyền và quá trình đăng ký, kê
khai theo quy định ca pháp lut.
Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn là
căn cứ. Kháng cáo ca ông Nguyễn Văn S, Nguyn Th C không sở
chp nhn.
[4] Đối vi ni dung kháng ngh ca Vin kim sát cho rng Tòa án cấp sơ
thẩm chưa thu thập h tách tha s 96 nên chưa đ căn cứ gii quyết v án,
Hội đồng xét x xét thy:
Vic Tòa án cấp thẩm chưa thu thập h tách tha s 96 thiếu sót
trong hoạt động thu thp chng c. Tuy nhiên, thiếu sót này đã đưc Tòa án cp
phúc thm khc phục, ngày 15/5/2026, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đại s
30 đã Công văn s 1055/VN30-HC v vic cung cp tài liu, chng c theo
Quyết định thu thp tài liu chng c s 112/2026/QĐ-CCTLCC ngày 24/4/2026
ca Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh. Sau khi xem xét h cấp đất, xét
thy, thửa đất s 96 được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông
Nguyn Phú K vi diện tích 40.008,4m²; sau đó được đính chính diện tích còn
40.008m² vào ngày 07/3/2008 và tiếp tục được tách thành các tha s 332, 333,
334 và 335. Mc tng din tích các tha sau khi tách có s khác bit v s liu
so vi diện tích sau đính chính và thửa đất s 335 có diện tích đo đạc thc tế ln
hơn diện tích ghi nhn trên giy chng nhận là 606,4m², nhưng toàn bộ din tích
8.193,3m² hiện đang tranh chấp đều nm trong phm vi ranh gii s dng thc tế
ca thửa đất s 335 theo Mnh trích lục địa chính đo đạc chnh lý s 111-2024
ngày 25/3/2024.
Quá trình gii quyết v án, các đương sự đều thng nht v v trí, ranh gii
khu đất tranh chp; không có tranh chp vi ch s dụng đất lin kề; cũng không
9
căn c xác định phn din tích chênh lch 606,4m² do chng ln vi din
tích đất của người khác hoc phát sinh t mt quan h pháp lut khác cn phi
gii quyết trong v án này.
Vic Tòa án cấp thẩm chưa thu thập h tách tha s 96 không làm
thay đổi bn cht v án, bi l h sơ cấp giy chng nhn quyn s dụng đất, kết
qu đo đạc thc tế, li khai của các bên đương snhững người làm chứng đã
đủ s xác định ngun gốc đất tranh chp thuc quyn s dng hp pháp ca
h ông Nguyn Phú K; đồng thi b đơn không chứng minh được căn cứ hp pháp
đối vi yêu cu phn t ca mình.
Do đó, Hội đồng xét x phúc thm xét thy thiếu sót nêu trên không phi
là vi phm nghiêm trng th tc t tng làm ảnh hưởng đến vic gii quyết đúng
đắn v án, không thuộc trường hp phi hủy án theo quy định ti khoản 3 Điều
308 B lut T tng dân s.
[5] Đối vi vic Tòa án cấp thẩm buộc nguyên đơn cùng những người
có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan thanh toán cho b đơn giá trị 420 cây cao su vi
s tiền 184.800.000 đồng và được s hu s cây cao su này, các đương sự không
kháng cáo, Vin kim sát không kháng ngh v ni dung này. Hội đồng xét x
phúc thm xét thy vic gii quyết ca cấp thẩm bảo đảm quyn, li ích hp
pháp ca các bên nên tiếp tc gi nguyên.
[6] T nhng phân tích nêu trên, Hội đồng xét x phúc thẩm có đủ căn cứ
xác định Bn án dân s sơ thẩm đã đánh giá đầy đủ các chng c quan trng, xác
định đúng quan hệ pháp lut tranh chp, gii quyết đúng yêu cầu khi kin và yêu
cu phn t của các đương sự. Kháng cáo ca ông Nguyn Văn S, bà Nguyn Th
C và kháng ngh ca Vin kim sát đều không có căn cứ chp nhn.
[7] Trong thi gian Hội đồng xét x ngh án kéo dài, đại din hp pháp ca
nguyên đơn bà Nguyn Th Phi Y có văn bản trình bày ý kiến đề ngày 29/5/2026
đồng ý h tr cho Nguyễn Văn S và bà Nguyn Th C s tiền 100.000.000 đồng.
Đây ý chí t nguyn của phía nguyên đơn, không ai ép buộc, không trái đo
đức xã hội và quy định pháp lut nên Hội đồng xét x ghi nhn.
[8] V án pdân s phúc thm: Do kháng cáo ca b đơn không được chp
nhn nên b đơn phi chịu theo quy định ca pháp lut. B đơn Nguyn Th C
là người cao tuổi nên được miễn theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điu 148; khoản 2 Điều 308, Điều 309 và Điu 313 ca B lut
T tng dân s năm 2015;
- Căn cứ các Điều 4, 5, 6, 26, 31, 37, 131, 132, 133, 134, 135, 136, 138, 235,
236 của Luật Đất đai 2024;
- Căn cứ Điều 5 Luật đất đai 1987;
10
- Căn cứ các Điều 166, 169, 175, 176, 189, 190 của Bộ luật Dân sự năm 2015
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án;
1. Không chp nhn Quyết định kháng ngh s 08/QĐ-VKS-DS ngày
09/02/2026 của Viện trưởng Viện kim sát nhân dân khu vực 18 – Thành phố Hồ
Chí Minh; không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn S
Nguyễn Thị C; ghi nhận ý chí tự nguyện của đại diện hợp pháp của nguyên đơn
Nguyễn Thị Phi Y, sửa Bn án dân s thẩm s 19/2026/DS-ST ngày 28
tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh
như sau:
1.1 Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
của nguyên đơn bà Nguyễn Phi H.
1.2 Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn Nguyễn Thị C đối với
yêu cầu “Hủy giấy chứng nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 531799,
số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00009 QSDD/314/QĐ-
UB/2000 được UBND huyện D cấp vào ngày 05/6/2000 cho hộ ông Nguyễn Phú
K và công nhận phần đất theo đo đạc thực tế là 8.193,3m² thuộc thửa đất số 335,
tờ bản đồ 39 (thửa gốc 96 tờ bản đồ 77) thuộc quyền sử dụng của bà Nguyễn Thị
C và ông Nguyễn Văn S.
- Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị C ông Nguyễn Văn S trả lại cho nguyên đơn
Nguyễn Phi H cùng những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan các ông,
Nguyễn Thị B, Nguyễn Thị Phi Y, Nguyễn Thị Phi O, Nguyễn Phi H1, Nguyễn
Phi H2, Nguyễn Phi V phần diện tích đất theo đo đạc thực tế là 8.193,3m² thuộc
thửa đất số 335, tờ bản đồ 39 tờ bản đồ 39 (thửa gốc 96 tờ bản đồ 77), theo giấy
chứng nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 531799, số vào số cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số 00009 QSDD/314/QĐ-UB/2000 được UBND
huyện D cấp vào ngày 05/6/2000 cho hộ ông Nguyễn Phú K (có bản vẽ kèm theo
bản án sơ thẩm).
- Nguyên đơn Nguyễn Phi H cùng những người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan gồm các ông, Nguyễn Thị B, Nguyễn Thị Phi Y, Nguyễn Thị Phi O,
Nguyễn Phi H1, Nguyễn Phi H2, Nguyễn Phi V trách nhiệm liên đới thanh
toán lại cho bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn S trị giá của 420 cây cao su là
184.800.000 đồng và được sở hữu 420 cây cao su.
1. 3. Án phí dân sự sơ thẩm, chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản:
11
1.3.1. Chi phí xem xét thẩm định định giá: Ông Nguyễn Văn S
Nguyễn Thị C phải nộp 3.837.357 đồng đ trả lại cho nguyên đơn bà Nguyễn Phi
H.
1.3.2. Nguyễn Thị C được miễn nộp tiền án phí dân sự thẩm. Ông
Nguyễn Văn S phải chịu 81.459.800 đồng.
1.3.3 Nguyên đơn Nguyễn Phi H cùng những người quyền lợi nghĩa
vụ liên quan gồm các ông, bà Nguyễn Thị B, Nguyễn Thị Phi Y, Nguyễn Thị Phi
O, Nguyễn Phi H1, Nguyễn Phi H2, Nguyễn Phi V phải liên đới chịu 9.240.000
đồng án phí dân sự sơ thẩm.
1.4. Nguyên đơn Nguyễn Phi H tự nguyện hỗ trợ cho ông Nguyễn Văn S,
Nguyễn Thị C tiền gìn giữ, cải tạo làm tăng giá trị đất với số tiền 100.000.000
đồng (một trăm triệu đồng).
K từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật Dân sự năm 2015.
2. Án phí dân s phúc thm:
B đơn bà Nguyn Th C đưc miễn theo quy định pháp lut.
B đơn ông Nguyễn Văn S phi np s tiền 300.000 đồng, được khu tr
vào s tiền 300.000 đồng tin tm ng án phí dân s phúc thẩm đã np ti Biên
lai Thu tm ng án phí, L phí Tòa án s 0012455 ngày 12/02/2026 ti Thi hành
án dân s Thành ph H Chí Minh.
Trường hợp Bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Viện kim sát nhân dân TPHCM;
- TAND khu vực 18 - TPHCM;
- Phòng THADS khu vực 18 - TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự (14).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
12
Nguyễn Trung Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1117/2026/DS-PT Bản án số 1117/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1117/2026/DS-PT Bản án số 1117/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất