Bản án số 1118/2026/DS-PT ngày 01/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1118/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1118/2026/DS-PT ngày 01/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1118/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1118/2026/DS-PT Bản án số 1118/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1118/2026/DS-PT Bản án số 1118/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 1118/2026/DS-PT
Ngày: 01-6-2026
V/v tranh chp quyn s dụng đất (ranh
đất)
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Nguyễn Trung Dũng
Các Thm phán:Bà Nguyn Th Duyên Hng
Bà Đinh Thị Mng Tuyết
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Th Thùy - Thư ký Toà án nhân dân Thành phố
H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Trn Th Ngc Tuyn - Kim sát viên.
Trong các ngày 28 tháng 5 và 01 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân
dân Thành ph H Chí Minh sở 2 xét x phúc thm công khai v án th
s 726/2026/TLPT-DS ngày 13/4/2026 v việc “Tranh chấp quyn s dụng đất
(ranh đất)”.
Do Bn án dân s thm s 01/2026/DS-ST ngày 06 tháng 01 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 1934/2026/-PT ngày
30/3/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 5028/2026/QĐ-PT ngày
10/4/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nghiêm Xuân Q, sinh năm 1988; địa ch: A đường D,
t B, khu ph C, phường A, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng A,
Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp: Ông Nguyn Hu K, sinh năm 1998, địa ch: 1,
t bản đồ 47, đưng s E, khu ph U, phường T, Thành ph H Chí Minh.
- B đơn: Đinh Kiều L, sinh năm 1976; địa ch: Đưng D, t H, khu
ph P, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường B, Thành ph H
Chí Minh).
Người đại din hp pháp: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964, địa ch: t
G, khu ph P, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường B, Thành
ph H Chí Minh).
2
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Trương Thị Vân A, sinh năm
1996, đa ch: A đường D, t B, khu ph C, phường A, thành ph T, tnh Bình
Dương (nay là phường A, Thành ph H Chí Minh).
- Người kháng cáo: B đơn bà Đinh Kiều L.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Theo nội dung đơn khởi kin, bn t khai, quá trình gii quyết v án ti
phiên tòa, nguyên đơn thông qua người đại din hp pháp trình bày:
Ông Q người quyn s dụng đt hợp pháp đối vi phần đt din
tích 394,3m
2
thuc thửa đất s 404, t bản đồ 17 ti phường P, thành ph T, tnh
Bình Dương nay phường B, Thành ph H Chí Minh theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi s vào s
CN06884, s phát hành DK725177 do Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai
thành ph T cấp ngày 12/6/2023 đứng tên Nghiêm Xuân Q. Phần đất này ngun
gc do ông Q nhn tng cho t năm 2023 và có tứ cận như sau:
+ Phía Bc giáp thửa đất 289, 183 t bản đồ 17
+ Phía Nam giáp thửa đất s 474, t bản đồ 17 ca bà Đinh Kiều L
+ Phía Đông giáp đường đất;
+ Phía Tây giáp thửa đất s 184;
T thời điểm nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất, ông Q s dụng đất
ổn định, hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của người s dụng đất, không phát sinh tranh
chp vi bt k t chc, cá nhân nào.
Hin trng phần đất của gia đình ông Q phần đất trống chưa có xây dng
hàng rào gia thửa đất 474 ca bà và thửa đất 404 ca cha, m ông Q (trước đây)
vào năm 2013. Chủ s dụng đất lin k tha 474, t bản đồ 17 là bà Đinh Kiều
L đã xây dựng hàng rào móng gạch, lưới B40 để phân ranh gii. Tuy nhiên, khi
ông Q xây dng ranh trên phần đt ca ông Q thì phía gia đình bà L có ra cn tr,
không cho thc hin.
Hin nay, qua quá trình khảo sát và đo đạc li thửa đất s 404, t bản đồ
s 17, ông Q phát hin bà Đinh Kiều L đã lấn chiếm sang phần đất ca ông. C
th, din tích ln chiếm có chiu ngang 0,3m (tính t hàng rào tha 474 ca bà L
sang đất ông Q) và chiu dài 62m, tng din tích khong 18,6m². Phần đất này
có t cận như sau:
- Phía Bc giáp phn còn li ca thửa đất 404, t bản đồ 17 ca ông Q;
- Phía Nam giáp thửa đất 474, t bn đồ 17 ca bà Đinh Kiều L;
- Phía Đông giáp đường đất;
- Phía Tây giáp thửa đất 184, t bản đồ 17;
3
Trước s việc đó, ông Q đã nhiều ln liên h đến bà Đinh Kiều L, yêu cu
L chm dt hành vi trái pháp lut, không cn tr việc đo đạc, tháo d, di di
ct mốc để tr li diện tích đất ln chiếm 18,6m
2
nêu trên cho ông Q qun lý, s
dụng nhưng L c tình không thc hiện. Đồng thi, bà L còn cho rng din tích
đất 18,6m
2
L ln chiếm nêu trên phần đất nm trong Giy chng nhn
quyn s dụng đất ca bà L nên bà có toàn quyền định đoạt.
Nhn thy hành vi c tình ln chiếm đất, cm ct mc trên phần đt
thucquyn qun lý, s dng hp pháp ca ông Q ca bà Đinh Kiu L là trái vi
quy định ca pháp lut, xâm phm trc tiếp đến quyn và li ích hp pháp ca
ông Q. Do đó, ông Q làm đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân phường P, thành ph
T t chc hòa gii tranh chp quyn s dụng đất gia ông Q B Đinh Kiều
L.
Trong các ngày 06/6/2024 và 13/6/2024, Ủy ban nhân dân phưng P đã tổ
chc hòa gii tranh chp quyn s dụng đất gia ông Q Đinh Kiều L tuy
nhiên L liên tc vng mt. Ủy ban nhân dân phưng P đã lập biên bn ghi nhn
kết qu hòa gii không thành cùng ngày.
Nhn thy, toàn b hành vi ca Đinh Kiều L trái với quy định ca
pháp lut, xâm phm trc tiếp đến quyn và li ích hp pháp của người s dng
đất như ông Q.
Vì vy, ông Q làm đơn này khởi kin bà Đinh Kiều L đến Tòa án , yêu
cu Toà án gii quyết các vấn đ sau:
Yêu cu Tòa án buc Đinh Kiu L chm dt toàn b hành vi trái pháp
lut, cn tr việc đo đạc, tháo d, di di toàn b các ct mc xây dng trái phép
trên đất ông Q để tr li diện tích đt din tích 18,6m
2
thuc thửa đất ca ông Q
cho ông Q qun s dụng theo đúng diện tích được cp trên giy chng nhn
quyn s dụng đất ca ông Nghiêm Xuân Q.
Hin ti theo diện ch đo đạc thc tế13m
2
nên tôi đng ý vi kết qu đo
đạc lại xác định diện tích đất tranh chp là 13m
2
không yêu cầu đo đạc li cho nên
ông Q có thay đổi yêu cu khi kin, yêu cu bà L chm dt toàn b hành vi trái
pháp lut, cn tr vic đo đạc, tháo d, di di toàn b các ct mc xây dng trái
phép trên ông Q để tr li diện tích đất din tích 13m
2
cho ông Q
- Đại din b đơn trình bày:
Đến nay đã 10 năm, L và anh Đinh Tấn D có bán cho ông Nghiêm Xuân
Q1 (cha ca ông Q) môt đất nên ngang là 6m, ngun gốc đất là ca ngoi
L chia tha kế 03 người con gm: Nguyn Th T1, Nguyễn Văn N, Nguyễn Văn
M mỗi người 05 m ngang. Hai anh em bà L lãnh phần trong 03 người này phn
anh D 05 m và bà Lhùn vào 01 m là 06 m bán cho ông Q1 và thi gian qua
L có yêu cu ông Q1 gặp địa chính để xác đnh ranh, ct mốc nhưng ông Q1 nói
đất thế chp ông Q1 đưa cho L s pnên làm không đưc nên L
thng nht vi ông Q1 ranh đất gia hai bên là b ranh hin ti. Tuy nhiên, ông
Q ti nhà bà L có nhng li l xúc phm, danh d nói bà L ly ca ông Q đất và
đưa cho bà L cho điện thoi có hình bn v đất hình vòng cung. Bà L là nông dân
4
không nhìn rõ, ri ông Q kin bà L lên phưng P, y ban mi L đến U ban,
L đưa bn pho to s đỏ ca ông Q1 (cha ca ông Q) thì ông V Cán b địa chính
công nhận đất gia L đất ông Q đường thẳng còn đường cong giáp ranh
đối din phía bên kia.
Tại phiên toà, đại din b đơn xác đnh gii quyn s dụng đất gia đất ông
Q và đất ca bà L không phải là hàng rào lưới B40 mà là các cc bê tông do bà L
cm t rất lâu nên không đồng ý vi yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:Trương Thị Vân A thng nht
li trình bày của nguyên đơn.
Ti Bn án dân s sơ thẩm s 01/2026/DS-ST ngày 06 tháng 01 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh, đã quyết định:
Áp dng khoản 3 Điều 26, đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điu 39,
Điu 157, 158 , Căn cứ các Điều 175, 176, 169, 254 ca B lut Dân s năm 2015;
các Điu 95, 166, 170 203 ca Luật Đất đai năm 2013; , khoản 4 Điều 26 ,
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Q2.
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nghiêm Xuân
Q đối vi b đơn bà Đinh Kiu L v vic tranh chp ranh gii quyn s dụng đất
và yêu cu chm dt hành vi trái pháp lut.
1.1 Xác định ranh gii quyn s dụng đất gia thửa đt 404 và thửa đất 474,
cùng t bản đồ t bản đồ 17 ti phưng P, thành ph T, tỉnh Bình Dương nay
phưng B, Thành ph H Chí Minh đường thng ni t điểm 2 (giáp đường
tông P) đến điểm 3 (giáp thửa đất 184) theo sơ đ bn v đất tranh chp kèm theo
bn án.
1.2 Buc Đinh Kiều L phi tr li ông Nghiêm Xuân Q diện ch đất 13
m
2
thuc tha 404 t bản đồ t bản đồ 17 ti phưng P, thành ph T, tnh Bình
Dương nay là phưng B, Thành ph H Chí Minh (v trí, diện tích đất theo sơ đồ
kèm theo bn án).
1.3 Buc Đinh Kiều L phi chm dt hành vi trái pháp lut cn tr nguyên
đơn ông Nghiêm Xuân Q s dụng đất đối vi din tích dât 13m
2
thuc tha 404
t bản đồ t bản đồ 17 ti phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương nay phưng
B, Thành ph H Chí Minh
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, trách nhim
thi hành án, quyn kháng cáo của các đương s.
Sau khi có bản án sơ thẩm, ngày 19/01/2026 b đơn bà Đinh Kiều L kháng
cáo toàn b bn án dân s sơ thẩm, đề ngh Tòa án cp phúc thm sửa án sơ thẩm
theo hướng không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din hp pháp của nguyên đơn vẫn gi
nguyên yêu cu khi kiện; đại din hp pháp ca b đơn vn gi nguyên yêu cu
kháng cáo; giữa đại din hp pháp của nguyên đơn và đi din hp pháp ca b
đơn không thỏa thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
5
Ti phiên tòa, b đơn không đồng ý vi yêu cu khi kin của nguyên đơn
cho rng phn diện tích đất đang tranh chp thuc phm vi qun lý, s dng
của gia đình L t nhiều năm nay. Ranh giới gia hai thửa đất không phi
hàng rào lưới B40 như nguyên đơn trình bày được xác đnh bng các cc
tông đã được cm ổn định t trước. Thc tế trên phần đt tranh chp không
công trình, tài sn hay du hiu qun lý, s dng nào của nguyên đơn. Tr rào và
hàng rào lưới B40 mới được nguyên đơn xây dng gần đây. Nếu nguyên đơn tiếp
tc xây dng theo v trí yêu cu s ảnh hưởng đến công trình mái tôn của gia đình
b đơn. Do đó, b đơn đề ngh Hội đng xét x sa bản án thẩm, bác toàn b
yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Đại din hp pháp của nguyên đơn không đồng ý vi toàn b ni dung
kháng cáo ca b đơn. Theo như kết qu đo đạc, xem xét thẩm định ti chh
địa chính đều th hin phn diện tích đất tranh chp thuc thửa đất s 404 do
ông Nghiêm Xuân Q đứng tên quyn s dng hp pháp. B đơn không cung cp
đưc tài liu, chng c chng minh các cc tông ranh giới được các bên
thng nht xác lập. Do đó, đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo
ca b đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát phát biểu quan điểm v vic gii quyết v án:
V t tng: Những người tiến hành t tng tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Qua nghiên cu h vụ án din biến ti phiên tòa phúc
thm, Vin kim sát nhn thy cấp thẩm đã thu thập, đánh giá chứng c đầy
đủ, khách quan. Quá trình gii quyết v án, b đơn không hợp tác trong vic xác
định ranh giới và đo đạc phần đất mà mình đang quản lý, s dụng. Trong khi đó,
kết qu đo đạc thc tế th hin diện tích đất của nguyên đơn bị thiếu so vi din
tích được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. Các tài liu, chng c trong
h đủ căn cứ xác định phn diện tích đất tranh chp thuc quyn s dng hp
pháp của nguyên đơn. Vì vy, kháng cáo ca b đơn không có căn c chp nhn.
Đề ngh Hội đồng xét x áp dng khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, không
chp nhn kháng cáo ca b đơn, gi nguyên bn án dân s sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng ctrong h sơ vụ án và đã đưc
thm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
[1.1] Sau khi xét x thẩm, ngày 19/01/2026 b đơn Đinh Kiều L kháng
cáo toàn b bn án so thm, vic kháng cáo vn trong thi hạn quy định, đơn
kháng cáo ni dung, hình thc phù hp với quy định tại Điều 273, Điều 276
B lut T tng dân s nên đ điu kin để th lý, xét x theo th tc phúc thm.
[1.2] Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vng mặt, căn cứ khoản 2 Điều
296 B lut T tng dân s, Tòa án tiến hành xét x vng mt h.
6
[2] V ni dung:
Ông Nghiêm Xuân Q đưc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành
ph T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s CN06884 ngày 12/6/2023 đi
vi thửa đất s 404, t bản đồ s 17, din tích 394,3m² ti phường P, thành ph
T, tỉnh nh Dương (nay phưng B, Thành ph H Chí Minh). Đinh Kiu
L là người s dng thửa đất lin k s 474, t bn đồ s 17 và bà L đưc y ban
nhân dân huyn T cp Giy chng nhn quyn s dụng đt s GCN: CH01112
ngày 26/12/2012 đối vi thửa đất 474, t bản đồ s 17 din tích 396,7m
2
ti
phưng P, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường B, Thành ph H Chí
Minh).
Quá trình s dụng đất phát sinh tranh chp v ranh gii gia hai thửa đất.
Ông Q cho rng bà L ln chiếm diện tích đất 13m
2
thuc quyn s dng hp pháp
ca ông và cn tr vic xây dng hàng rào trên phần đất này nên khi kin yêu
cu tr li diện tích đất tranh chp chm dt hành vi cn tr. Bản án thm
đã chấp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn. Sau khi xét xử sơ thẩm,
b đơn kháng cáo nhưng không cung cp thêm tài liu, chng c nào khác.
[3] Xét kháng cáo ca b đơn bà Đinh Kiều L:
Ti h địa chính Giy chng nhn quyn s dụng đất ca ông Q th
hin cnh phía Nam ca thửa đất s 404 tiếp giáp thửa đt s 474 một đường
thng. Kết qu đo đạc th hin ti M trích lục địa chính ngày 16/01/2025 ca Chi
nhánh Văn phòng Đ cho thy nếu xác đnh ranh giới theo hàng rào lưới B40 hin
hu thì diện tích kích thưc thửa đt ca ông Q phù hợp hơn với hin trng
qun lý, s dụng đất và h sơ địa chính.
Ngưc li, b đơn cho rằng ranh gii gia hai thửa đất được xác định theo
hai cc bê tông do b đơn cắm t nhiều năm trước. Tuy nhiên, b đơn không cung
cấp được bt k tài liu, chng c nào chng minh hai cọc bê tông này được các
bên thng nht xác lp làm mc gii s dụng đất, được h lin k tha nhn hoc
được cơ quan nhà nước thm quyn ghi nhn, công nhn là ranh gii hp pháp
gia các thửa đất. Theo quy định tại Điều 91 B lut T tng dân sự, đương sự có
yêu cu hoặc đưa ra ý kiến phản đối đối vi yêu cu của đương s khác thì phi
nghĩa vụ chng minh cho yêu cu. Tuy nhiên, b đơn không thc hiện được
nghĩa vụ chng minh thì phi chu hu qu pháp ca vic không chng minh
đưc.
Ngoài ra, ti phiên tòa phúc thm, mc Hội đồng xét x đã giải thích
quyền nghĩa vụ t tng, tạo điều kiện đ b đơn yêu cầu đo đạc lại, xác định li
din tích và ranh gii phần đất mà b đơn cho rằng thuc quyn qun lý, s dng
ca mình nhm làm nội dung kháng cáo, nhưng b đơn vẫn không đồng ý đo
đạc lại, không xác định đưc c th v trí, kích thưc, t cn phần đất mình
đang quản lý với lý do đất do ông bà để lại nên không xác định được ranh gii. B
đơn vừa không cung cấp được chng c chng minh cho mc giới do mình đưa
ra, vừa không đề ngh thu thp thêm chng c cn thiết để làm rõ yêu cu kháng
cáo nên Hội đồng xét x không có cơ s để chp nhn kháng cáo ca b đơn.
7
Mt khác, theo kết qu xem xét, thẩm định ti ch ngày 04/12/2024 ca Tòa
án nhân dân thành ph Tân Uyên (nay là Tòa án nhân dân khu vc 17 - Thành
ph H Chí Minh) và kết qu đo đc thc tế của cơ quan chuyên môn, phần din
tích đất tranh chấp được xác định là 13m². Đối chiếu vi Giy chng nhn quyn
s dụng đất đã cấp cho ông Q cho thy, ngay c trong trường hp cng thêm din
tích tranh chp 13m² thì din tích thc tế thửa đất s 404 ca ông Q vn nh hơn
diện tích được Nhà nước công nhận; đồng thời, kích thước cnh phía Tây ca tha
đất giáp tha s 184 cũng không đủ chiu ngang 06m theo h sơ địa chính. Điều
này th hin hin trng thửa đất s 404 đang b thiếu ht c v din tích kích
thưc so vi h sơ pháp lý, là căn c khách quan đ xác định quyn s dụng đất
hp pháp ca ông Q đã bị xâm phm.
Theo quy định tại Điều 175 B lut Dân s năm 2015, ranh giới gia các
bất động sn lin k được xác định theo tha thun ca các ch s hu, theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thm quyn hoc theo ranh giới đã tồn ti ổn định
t ba mươi năm trở lên không tranh chp. Trong v án này, không tài
liu, chng c chng minh ranh gii theo hai cọc bê tông đáp ứng các căn cứu
trên; ngược li, các tài liệu địa chính, Giy chng nhn quyn s dụng đất và kết
qu đo đạc của cơ quan chuyên môn đu phù hp vi việc xác định ranh gii theo
hàng rào lưới B40 hin hu. vy, Tòa án cấp thẩm căn cứ kết qu đo đạc
khách quan của cơ quan chuyên môn để chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn là có căn cứ, đúng quy định ca pháp lut; kháng cáo ca b đơn về ni dung
này không có cơ sở để chp nhn.
T nhng lp luận trên, có đủ cơ sở xác định phn diện tích đt 13m² tranh
chp thuc thửa đất s 404 ca ông Q. Vic L xác lp các cc ng làm thay
đổi ranh gii, không giao tr phn diện tích đất tranh chp và cn tr ông Q thc
hin quyn s dụng đt hành vi xâm phm quyn s dụng đất hp pháp ca
nguyên đơn. Căn c theo quy định tại các Điều 166, 170 Luật Đất đai năm 2013
và các Điều 169, 175 B lut Dân s năm 2015, Tòa án cấp sơ thẩm buc b đơn
L phi chm dt hành vi vi phm khôi phc li tình trạng ban đầu đúng
quy định ca pháp lut. B đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được chng c
khác nên không s chp nhn kháng cáo ca b đơn, giữ nguyên quyết
định ca bản án sơ thẩm.
[4] T nhng lp luận trên, quan điểm của đại din Vin Kim sát nhân dân
Thành ph H Chí Minh là phù hp.
[5] Án pdân s phúc thm: Kháng cáo ca b đơn không được chp nhn
nên b đơn phải chịu án phí theo quy định ca pháp lut
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điu 148, khoản 1 Điều 308, Điu 313 B lut T tng dân s;
- Căn cứ các Điều 175, 176, 169, 254 ca B lut Dân s năm 2015; các
Điu 95, 166, 170 và 203 ca Luật Đất đai năm 2013;
8
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và
s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn bà Đinh Kiều L.
2. Gi nguyên quyết đnh ca Bn án dân s thm s 01/2026/DS-ST
ngày 06 tháng 01 năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí
Minh.
3. Án phí dân s phúc thm: Đinh Kiều L phi chịu 300.000 đồng được
khu tr vào s tiền 300.000 đồng đã nộp ti Biên lai thu tm ng án phí, L phí
Tòa án s 0017024 ngày 19/3/2026 ti Thi hành án dân s Thành ph H Chí
Minh.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành
án dân s; thi hiu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut
Thi hành án dân s.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./
Nơi nhận:
- Vin kim sát nhân dân TPHCM;
- TAND khu vc 17 - TPHCM;
- Phòng THADS khu vc 17 - TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân s .(14).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Trung Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1118/2026/DS-PT Bản án số 1118/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1118/2026/DS-PT Bản án số 1118/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất