Bản án số 722/2025/DS-PT ngày 18/09/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 722/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 722/2025/DS-PT ngày 18/09/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 722/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Nguyễn Văn Đ và Nguyễn Văn A
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 722/2025/DS-PT Bản án số 722/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 722/2025/DS-PT Bản án số 722/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bn n s: 722/2025/DS-PT
Ngày: 18/9/2025
“V/v tranh chấp quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ;
Các Thẩm phán: Ông Phạm Minh Tùng;
Bà Nguyễn Thị Võ Trinh;
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Mộng Tuyền Thư Tòa n nhân
dân tỉnh Đồng Thp.
- Đại diện Viện kim st nhân dân tnh Đồng Thp tham gia phiên tòa: Bà
Võ Thị Trang - Kim st viên.
Ngày 18 thng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Đồng Thp xét
xử phúc thẩm công khai vụ n thụ s 604/2024/TLPT-DS, ngày 26 tháng 11
năm 2024, về việc “Tranh chp quyền sử dụng đt”
Do Bn n dân sự thẩm s: 114/2024/DS-ST ngày 24 thng 9 năm
2024 của Tòa n nhân dân thành ph Sa Đéc (nay Tòa n nhân Khu vực 8
Đồng Thp), tỉnh Đồng Thp bị khng co;
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s 353/2025/QĐ-PT ngày
30 thng 05 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa s: 524/2025/QĐ-PT ngày
18/8/2025 của Tòa n nhân dân tỉnh Đồng Thp, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1967;
Địa chỉ: S H, p P, xã T, thành ph S, tỉnh Đồng Thp. Nay là: S H, p
P, xã T, tỉnh Đồng Thp.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1970;
Địa chỉ: S H, p P, xã T, thành ph S, tỉnh Đồng Thp. Nay là: S H, p
P, xã T, tỉnh Đồng Thp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị D, sinh năm 1968;
2. Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1993;
2
3. Chị Nguyễn Thị Thúy Y, sinh năm 1990;
Người đại diện theo ủy quyền D, anh P, chị Y: Ông Nguyễn Văn Đ,
sinh năm 1967; Cùng địa chỉ: S H, p P, T, thành ph S, tỉnh Đồng Thp;
Nay là: S H, p P, xã T, tỉnh Đồng Thp; (Văn bn ủy quyền ngày 18/6/2024).
4. Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm 1950;
Địa chỉ: Tổ A, p A, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Thp; Nay là: Tổ A, p D,
xã M, tỉnh Đồng Thp.
5. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1954.
Địa chỉ: p P, T, thành ph S, tỉnh Đồng Thp; Nay: Ấp P, T, tỉnh
Đồng Thp.
Người khng co: Ông Nguyễn Văn Đ là nguyên đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Đ; ông Đ đồng thời người đại diện
hợp pháp của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Thị D, anh
Nguyễn Thanh P, chị Nguyễn Thị Thúy Y trình bày:
Ông Đ đứng tên giy chứng nhận quyền sử dụng đt tổng diện tích
6.850m
2
, gồm 5 thửa đt, trong đó thửa đt 900, tờ bn đồ s 2A, diện tích
1.154m
2
, tọa lạc tại p P, xã T, thành ph S. Nguồn gc đt do cha (Nguyễn Văn
D2) tặng cho (chỉ nói miệng, không có giy tờ). Đến năm 1992 ông Đ kê khai đ
được cp giy chứng nhận quyền sdụng đt, nhưng khi khai ông Đ ly tên
thường dùng Nguyễn Văn B. Do đó, khi Ủy ban nhân dân thị S cp giy
chứng nhận quyền sdụng đt lần đầu cho ông ngày 26/5/1992 ghi tên Nguyễn
Văn B.
Đến ngày 20/4/2003 ông Đ xin đăng biến động đổi tên trong giy
chứng nhận quyền sử dụng đt từ Nguyễn Văn B sang tên Nguyễn Văn Đ cho
đúng với chứng minh nhân dân. Đến ngày 15/10/2003 Ủy ban nhân dân thị S
(Nay là thành ph S) ban hành Quyết định s 2160/QĐ.UB/NĐ về việc thu hồi
cp đổi giy chứng nhận quyền sử dụng đt lại cho ông từ Nguyễn Văn B
sang N.
Theo ông Đ do đt của ông bà đ lại, được cha mẹ cho, trên đt
nhiều cây tạp nhiều bụi tre nên từ khi đăng kê khai (1992) cho đến nay
ông Đ chỉ thỉnh thong vào trông coi phần đt nhưng không đầu hay trồng
trọt gì trên đt.
Đến thng 7/2023 ông Đ đo đạc đ làm thủ tục cp lại giy chứng nhận
quyền sử dụng đt thì ông Nguyễn Văn A không chịu ký gip ranh vì ông A cho
rằng đt của ông A. Khi đó ông Đ mới pht hiện thửa đt 900, tờ bn đồ 2A của
ông Đ vào năm 2015 ông A (em ruột ông Đ) đã làm thtục cp đổi quyền sử
dụng đt tại thửa 54b tờ bn đồ 2A, diện tích 1.179m
2
của ông A thành thửa 130
tờ bn đồ s 3, diện tích cp 2.169,6m
2
đã trùng lên thửa 900 tờ bn đồ 2A, diện
3
tích 1.154m
2
ông Đ đã được cp giy chứng nhận quyền sử dụng đt vào
năm 1992 (cp đổi 2003).
Sau khi pht hiện sự việc, ông Đ yêu cầu ông A phi điều chỉnh lại giy
chứng nhận quyền sử dụng đt của mình nhưng ông A không đồng ý nên pht
sinh tranh chp. Khi Ủy ban nhân dân T hòa gii ông A ý kiến đưa cho
ông Đ s tiền 500 triệu đồng, nhưng không nói liên quan tới đt, do đó ông Đ
không đồng ý nhận.
Qua đo đạc thực tế thì phần đt tranh chp diện tích 1.132m
2
(gim
22m
2
so với diện tích thửa 900 của ông Đ) thì ông Đ đồng ý.
Nay ông Đ yêu cầu ông A tr lại diện tích 1.132m
2
(LN) là hình H1, thuộc
cc mc: mc 6 - mc 7 - mc 8 - mc 9 - mc 10 - mc 11 - mc 12 - mc 6,
theo đồ đo đạc ngày 28/8/2024 của Chi nhnh Văn phòng đăng đt đai
thành ph S. Vì theo ông Đ đây là phần đt thuộc thửa 900, tờ bn đồ 2A của h
ông Đ. Ông Đ đề nghị thu hồi một phần giy chứng nhận quyền sử dụng đt của
ông Nguyễn Văn A thuộc thửa 130, tờ bn đồ s 3, diện tích cp 2.169,6m
2
do
có 1.132m
2
đt thuộc thửa 900 của ông Đ.
Đi với chi phí bơm ct của ông A thì ông Đ không bồi thường, vì khi ông
A bơm ct ông Đ nói chỉ bơm bên phần đt của ông A, không được bơm qua
đt ông Đ nhưng ông A vẫn bơm; còn cc cây trồng của ông A trồng thì tự di
dời, ông Đ không bồi thường.
Hiện giy chứng nhận quyền sử dụng đt thửa 900 ông Đ đang giữ. Ông
Đ đồng ý với kết qu đo đạc, kết qu xem xét, thẩm định, định gi.
Đi với cc đương sự Lê Thị D, Nguyễn Thanh P, Nguyễn Thị Thúy Y là
vợ, con ông Đ, chung hộ với ông Đ thng nht với ý kiến, yêu cầu của ông Đ.
Ngoài ra, ông Đ không có ý kiến, yêu cầu gì thêm.
* Bị đơn ông Nguyễn Văn A trình bày:
Phần đt mà ông Đ tranh chp thuộc một phần thửa 130, tờ bn đồ s3,
diện tích 2.169,6m
2
hiện do ông A đứng tên quyền sử dụng đt nguồn gc
của cha ông A (Ông Nguyễn Văn D3) đứng tên gồm nhiều thửa, tổng diện tích
31.631m
2
, theo giy chứng nhận quyền sử dụng đt cp ngày 26/12/1991. Sau
khi cha ông A chết (năm 2001), phần đt chuyn cho mẹ (Bà Phạm Thị T1)
đứng tên theo giy chứng nhận quyền sử dụng đt do Ủy ban nhân dân thị S
cp cho hộ Phạm Thị Tt ngày 17/11/2003. Ngày 23/01/2008 hộ T1 chuyn
nhượng một phần diện tích 9.413,8m
2
cho cc người con là Nguyễn Thị Đ1,
ông Nguyễn Thành H, diện tích còn lại 22.217,2m
2
. Ngày 01/8/2015 hộ T1
tặng cho toàn bộ diện tích đt 22.217,2m
2
(gồm nhiều thửa) qua cho ông A đứng
tên, do ông A là con trai ở chung cha mẹ từ nhỏ. Sau đó, ông A làm thủ tục tch
ra đứng tên từng thửa, trong đó thửa 130, tờ bn đồ s 3, diện tích 2.169,6m
2
do Ủy ban nhân dân thành ph S cp ngày 08/3/2016 mà hiện nay ông Đ tranh
chp. Qu trình thực
A thừa nhận đt tranh chp của ông Đ ông A mun hòa gii trong
anh em với nhau, nhưng ông Đ không đồng ý. Nay ông A không đồng hiện cc
4
thủ tục đứng tên quyền sử dụng đt của cha mẹ ông A trước đây của ông A
năm 2016 thì ông Đ không tranh chp, ông Đ gip ranh với thửa 130
của ông A (do ông Đ có thửa đt gip ranh).
Phần đt tranh chp thửa 130 trước đây cha mẹ ông A qun sử dụng,
đến năm 2015 chuyn cho ông A thì ông A người trực tiếp qun lý, sử dụng
đt. Qu trình sử dụng đt ông A có trồng một s cây trồng như dừa, cà na; đồng
thời bơm ct san lắp trên toàn bộ diện tích đt, chi phí bơm ct khong 100
triệu đồng.
Ông A thừa nhận khi y ban nhân dân T hòa gii ông đồng ý đưa
cho ông Đ s tiền 500 triệu đồng đ hai bên thỏa thuận, s tiền này không phi
do ông ý yêu cầu khởi kiện của ông Đ.
Qua đo đạc thực tế thì phần đt tranh chp diện tích 1.132m
2
hình
H1, thuộc cc mc: mc 6 - mc 7 - mc 8 - mc 9 - mc 10 - mc 11 - mc 12
- mc 6, theo đồ đo đạc ngày 28/8/2024 của Chi nhnh Văn phòng đăng
đt đai thành ph S, phần đt này thuộc một phần thửa 130 của ông A. Hiện giy
chứng nhận quyền sử dụng đt thửa 130 ông A đang giữ. Ông A đồng ý với kết
qu đo đạc, kết qu xem xét, thẩm định, định gi.
Trường hợp tòa n gii quyết phần đt tranh chp của ông Đ thì đi với
chi phí bơm ct ông A không có yêu cầu; đi với cây trồng ông A sẽ tự di dời,
không yêu cầu bồi thường.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị T Nguyễn
Thị D1 có lời khai trình bày:
Về mi quan hệ ông Đ, ông A là chu gọi T, D1 bằng cô. Do T,
D1 trước đây sng chung với cha mẹ, ông Đ là chu cũng sng chung với ông
nội (Cha D1, T) nên T, D1 chung hộ với ông Đ. Tuy nhiên, sau
đó D1, T đã cắt hộ khẩu đi nơi khc không còn chung hộ ông Đ. Về phần
đt tranh chp là của ông, bà đ lại, bà D1, bà T không có công sức đóng góp gì.
D1, T không yêu cầu trong vụ kiện, xin được vắng mặt trong tt c
cc lần Tòa n triệu tập hòa gii, kim tra chứng cứ và xét xử.
* Tại Bản án dân sự sơ thẩm đã tuyên xử:
- Không chp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ về việc yêu
cầu ông Nguyễn Văn A tr cho ông Đ diện tích đt 1.132m
2
(LN) hình H1,
thuộc cc mc: mc 6 - mc 7 - mc 8 - mc 9 - mc 10 - mc 11 - mc 12 -
mc 6, theo sơ đồ đo đạc ngày 28/8/2024 của Chi nhnh Văn phòng đăng ký đt
đai thành ph S, thuộc một phần thửa 130, tờ bn đồ s 3, tọa lạc tại xã T, thành
ph S.
(Có biên bản xem xét, thẩm định ngày 11/7/2024; biên bản đo đạc ngày
01/8/2024 đồ đo đạc ngày 28/8/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai thành phố S kèm theo)
- Về n phí dân sự sơ thẩm:
5
Ông Nguyễn Văn Đ nộp 300.000đ n phí dân sự thẩm, được trừ vào
tiền tạm ứng n phí ông Đ đã nộp 5.000.000đ theo biên lai s 0004223 ngày
05/6/2024 của Chi cục Thi hành n dân sự thành ph Sa Đéc. Sau khi khu trừ,
hoàn tr cho ông Đ nhận lại 4.700.000đ tiền tạm ứng n phí.
Về chi phí xem xét, thẩm định, định gi tổng cộng s tiền: 4.543.000đ do
nguyên đơn ông Đ chịu (Đã tạm ứng và chi xong).
Sau khi xét xử thẩm, ngày 08 thng 10 năm 2024, ông Nguyễn Văn Đ
khng co đi với bn n thẩm s 114/2024/DS-ST ngày 24 thng 9 năm
2024 của Tòa n nhân dân thành ph Sa Đéc, yêu cầu Tòa n cp phúc thẩm sửa
bn n sơ thẩm buộc ông Nguyễn Văn A phi tr lại cho ông Đ phần đt có diện
tích 1.132m² thuộc nh H1, tại cc mc 6 - mc 7 - mc 8 - mc 9 - mc 10 -
mc 11 - mc 12 - mc 6 theo đồ đo đạc ngày 28/8/2024 của Chi nhnh Văn
phòng đăng ký đt đai thành ph S, tỉnh Đồng Thp đây phần đt tại thửa
900, tờ bn đồ 2A ông Đ đã được cp giy chứng nhận quyền sử dụng đt vào
năm 1992.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn: Giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không thỏa thuận được với
bị đơn về việc gii quyết nội dung vụ n, giữ nguyên yêu cầu khng co.
- Bị đơn: Giữ nguyên lời trình trước đây, thng nht nội dung, Quyết định
của bn n sơ thẩm.
- Đại diện Viện kim st nhân dân tỉnh Đồng Thp pht biu ý kiến:
+ Về việc tuân theo php luật trong qu trình gii quyết vụ n dân s
giai đoạn phúc thẩm: Thẩm phn được phân công gii quyết vụ n đã thực hiện
đúng cc quy định của php luật về việc thụ lý vụ n, về thời hạn gii quyết v
n. Tại phiên tòa phúc thẩm, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thực hiện
đúng trình tự, thủ tục theo quy định của php luật. Cc đương sđã thực hiện
đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của php luật.
+ Về nội dung vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử không chp nhận khng
cáo của ông Đặng Minh P1, p dụng khon 1 Điều 308 của Bộ luật t tụng dân
sự giữ nguyên bn n dân sự thẩm s 114/2024/DS-ST ngày 24 thng 9 năm
2024 của Tòa n nhân dân thành ph Sa Đéc.
Sau khi nghiên cứu cc tài liệu, chứng cứ trong hồ vn đã được
thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, pht biu
của Kim st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục t tụng: Đơn khng co của ông Nguyễn Văn Đ đúng về
hình thức, nội dung thời hạn theo quy định tại cc Điều 272, 273 của Bộ luật
t tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị D1 được Tòa n triệu tập lần thứ hai nhưng vắng
6
mặt. Căn cứ khon 2 Điều 296 của Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiếp
tục gii quyết vụ n.
[2] Về nội dung: Xét khng co của ông Nguyễn Văn Đ yêu cầu Tòa n
cp phúc thẩm sửa Bn n sơ thẩm buộc ông Nguyễn Văn A phi tr lại cho ông
Đ phần đt có diện tích 1.132m² thuộc hình H1, trong phạm vi cc mc: Mc 6,
7, 8, 9, 10, 11, 12, trở về mc 6 theo sơ đồ đo đạc ngày 28/8/2024 của Chi nhnh
Văn phòng đăng đt đai thành ph S đây phần đt tại thửa 900, tờ bn
đồ 2A ông Đ đã được cp giy chứng nhận quyền sử dụng đt vào năm 1992.
Hội đồng xét xử nhận thy, nguồn gc đt tranh chp là của cha mông A (ông
D3, bà T1) tặng cho ông A trước đây thuộc thửa 54b, tờ bn đồ 2A, diện tích cp
1.179m
2
(LN) theo bn đồ gii thửa 299. Theo phiếu đi chiếu thông tin địa
chính ngày 23/10/2015 phần đt này thuộc thửa 130, tờ bn đồ s 3, diện tích
2.169,6m
2
(LN) theo bn đồ chính quy tọa độ (tăng 990,6m
2
, ông A làm
đơn xin đăng biến động tăng diện tích). Khi Ủy ban nhân dân thành ph S
cp đổi giy chứng nhận quyền sử dụng đt cho ông A từ thửa 54b, tờ bn đồ
2A, diện tích 1.179m
2
(LN) sang thửa 130, tờ bn đồ s 3, diện tích 2.169,6m
2
(CLN) ngày 08/3/2016 đo đạc tại bn t ranh giới thửa đt ngày
23/10/2015 có ông Nguyễn Văn Đ ký giáp ranh.
Ông Đ khng co cho rằng ông Đ đứng tên Giy chứng nhận quyền sử
dụng đt thửa 900, diện tích 1.154m
2
vào năm 1992; đến năm 2003 thì diện tích
1.154m
2
được cp đổi giy chứng nhận quyền sử dụng đt. Tuy nhiên, phần đt
này cũng được Ủy ban nhân dân thành ph S cp Giy chứng nhận quyền sử
dụng đt cho ông A thửa 130 vào năm 2016, như vậy một diện tích đt,
nhưng Ủy ban nhân dân thành ph S đều cp Giy chứng nhận quyền sử dụng
cho ông Đ và ông A đứng tên đã cp trùng Giy chứng nhận quyền sử dụng
đt; nhưng phía ông Đ không tài liệu, chứng cứ chứng minh cho lời trình
bày của mình. Mặt khc, Tại Công văn s 167/UBND-NC ngày 05/9/2024 của
Ủy ban nhân dân thành phS cung cp thông tin cho Tòa n xc định trình tự,
thủ tục cp giy chứng nhận quyền sử dụng đt cho ông A của quan thẩm
quyền đm bo đúng quy định; không việc một diện tích đt được cp Giy
chứng nhận quyền sử dụng đt vừa cho ông Đ vừa cho ông A, nvậy lời trình
bày của ông Đ là không có cơ sở. Ông Đ khng co nhưng không cung cp được
chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình nên không có cơ sở đ chp nhận.
[3] Xét ý kiến của đại diện Viện kim st nhân dân tỉnh Đồng Thp
căn cứ nên chp nhận.
[4] Về n phí phúc thẩm: Do không chp nhận khng co của ông Nguyễn
Văn Đ nên ông Nguyễn Văn Đ phi chịu tiền n phí dân sự phúc theo quy định.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử không chp nhận khng co của
ông Nguyễn Văn Đ. Giữ nguyên bn n dân sự thẩm s: 114/2024/DS-ST
ngày 24 thng 9 năm 2024 của Tòa n nhân dân thành ph Sa Đéc, tỉnh Đồng
Thp (Nay là TAND khu vực 8 – tỉnh Đồng Thp).
Cc phần còn lại của bn n thẩm không khng co, khng nghị
hiệu lực k từ ngày hết hạn khng co, khng nghị.
7
V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 148, khon 1 Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự; Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quc hội
về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Căn cứ cc điều 26, 100, 166, 203 Luật Đt đai năm 2013;
Tuyên xử:
1. Không chp nhận khng co ông Nguyễn Văn Đ.
2. Giữ nguyên bn n dân sự thẩm s: 114/2024/DS-ST ngày 24 tháng
9 năm 2024 của Tòa n nhân dân thành ph Sa Đéc.
- Không chp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ về việc yêu
cầu ông Nguyễn Văn A tr cho ông Đ diện tích đt 1.132m
2
(LN) hình H1,
trong phạm vi cc mc: Mc 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, trở về mc 6.
(Kèm theo biên bản xem xét, thẩm định ngày 11/7/2024; biên bản đo đạc
ngày 01/8/2024 và sơ đồ đo đạc ngày 28/8/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thành phố S)
3. Về n phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ phi chịu 300.000 đồng tiền
n phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng n phí ông Đ đã nộp 5.000.000
đồng theo biên lai s 0004223 ngày 05/6/2024 của Chi cục Thi hành n dân sự
thành ph Sa Đéc. Sau khi khu trừ, hoàn tr cho ông Đ 4.700.000 đồng tiền tạm
ứng n phí.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ phi chịu 300.000 đồng
tiền n phí dân sự phúc thẩm. Được trừ vào tiền tạm ứng n phí phúc thẩm đã
nộp 300.000đồng theo biên lai s 0007888 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi
hành n dân sự thành ph Sa Đéc.
4. Về chi phí xem xét thẩm định, định gi: Tổng cộng 4.543.000đồng,
ông Nguyễn Văn Đ phi chịu. Ông Nguyễn Văn Đ đã nộp tạm ứng đã chi
xong.
Cc phần còn lại của bn n thẩm không có khng co, khng nghị
hiệu lực k từ ngày hết hạn khng co, khng nghị.
Trường hợp bn n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
n dân sthì người được thi hành n dân sự, người phi thi hành n dân sự
quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tnguyện thi nh n
hoặc bcưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành n dân sự. Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành n dân sự.
Bn n phúc thẩm có hiệu lực k từ ngày tuyên n./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh ĐT;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
8
- TAND Khu vực 8 – Đồng Thp;
- Cơ quan THADS tỉnh Đồng Thp;
- Phòng TT, KT và THA;
- Cc đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ n (T).
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Phú Thọ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 722/2025/DS-PT Bản án số 722/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 722/2025/DS-PT Bản án số 722/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất