Bản án số 66/2024/DS-ST ngày 26/09/2024 của TAND huyện Ea Kar , tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 66/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 66/2024/DS-ST ngày 26/09/2024 của TAND huyện Ea Kar , tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ea Kar (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 66/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thị T khởi kiện yêu cầu buộc ông Phạm Minh C phải tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYN EAKAR Độc lp - T do - Hnh phúc
TỈNH ĐẮK LK
Bn án s: 66/2024/DSST
Ngày: 26/9/2024.
V/v:“Tranh chp hợp đồng
Chuyển nhượng quyn s dụng đất”.
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN EAKAR, TỈNH ĐẮK LK
Thành phn hội đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Bà Trn Th Nhã Phương
Các hi thm nhân dân: Ông Lê Khắc Dũng và ông Phan XuânThng
- Thư k ghi biên bn phiên tòa: Ông Phm Xuân Quyết Chc v: Thư k
Ta n nhân dân huyn Ea Kar, tỉnh Đắk Lk.
- Đại din Vin kim st nhân dân huyn Ea Kar tham gia phiên ta: Ông
Nguyn Tt Ti - Chc v: Kim st viên.
Ngày 26 thng 9 năm 2024, ti tr s Tòa án nhân dân huyn Ea Kar, tỉnh Đắk
Lk, m phiên tòa xét x thẩm công khai v án dân s th s: 179/2022/TLST
DS, ngày 14 thng 6 năm 2022, v vic: “Tranh chấp hợp đồng chuyn nhượng quyn
s dng đất”, Theo quyết định đưa v án ra xét x số: 62/2024/QĐXXST-DS, ngày
16/8/2024; quyết đnh hoãn phiên tòa s 48/2024/QĐST -DS ngày 30/8/2024 gia các
đương sự:
- Ngun đơn:Thị T sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn 9, E, huyn E, tỉnh
Đắk Lắk. Có mặt
- B đơn: Ông Phm Minh C. Địa ch: Thôn 9, E, huyn E, tỉnh Đắk Lk.
mt
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Hà Văn H, sinh năm 1981. Nơi cư
trú: Buôn Mrông B, thị trấn E, huyn E, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Phạm Thị H, sinh năm 1988. Vắng mặt
2
+ Ông Phạm Đc H, sinh năm 1985. Vắng mặt
+ Ông Phạm Đc H2, sinh năm 1994. Vắng mặt
Cùng địa chỉ: Thôn 9, xã E, huyn E, tỉnh Đắk Lắk.
+ Bà Phạm Thị Oanh, sinh năm 1986. Địa chỉ: thôn 05, xã Cư Ni, huyn Ea Kar,
tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt
Người đại diện theo uỷ quyền của H, ông H, ông H2, O: Ông Văn H,
sinh năm 1981. Nơi cư trú: Buôn Mrông B, thị trấn E, huyn E, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt
+ Ông Phạm Văn Đ. Địa chỉ: Thôn 9, xã E, huyn E, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt
* Người làm chng: Lương Thị N
Địa ch: Thôn 9, xã E, huyn E, tỉnh Đắk Lk. Vng mt
NI DUNG V ÁN:
* Nguyên đơn bà Lê Th T trình bày:
Năm 2006, ông Phm Minh C sang nhượng cho gia đình tôi mảnh đất vi
din tích 6.370m
2
thuc t bản đồ s 15, tha s 96, theo giy chng nhn quyn s
dng đất s P 175232 cp ngày 14/7/1999 mang tên Phm Minh C vi s tin
20.000.000đ, gia đình tôi đã đưa cho ông C 4.000.00yêu cầu gia đình ông C viết
giấy sang nhượng mua bn nhưng ông C nói anh em, bác cháu vi nhau nên khng cn
phi viết giy t gì, vì c n và tin tưởng là người nhà nên gia đình tôi cũng không yêu
cu na. Hai bên ch tha thun bng ming, khi nào làm th tc sang nhượng xong s
giao đủ s tin còn li.
Đến thng 2/2008 gia đình tôi đã cất hai căn nhà g trên mảnh đất đó đ ở, đến
tháng 5/2009 chng tôi mt thì ông C sang nhà tôi đi li mt na s din tích đt trên,
chồng tôi đã mất nên my m con tôi đã đng ý cho ông C ly li mt phn s din
tích đất. Đến thng 8/2010 gia đình tôi được nhà nước h tr xây nhà theo chương
trình 167, ti thi đim này ông C đang làm thôn phó thôn 9 xã EaPal, khi tôi làm n
thì gia đình ông C cũng không kiến gì, tôi đã đ ngh gia đình ông C hoàn tt th
tc mua bn đất đ gia đình tôi làm bìa đất đ làm nhà nhưng ông C nói không có bìa
nhà đã mang đi cm c vay vốn. Đến năm 2014 UBND đã xuống đo đạc làm bìa
cho nhng h chưa bìa những h đang sai lch đất đai thì gia đình tôi li yêu
cầu gia đình ông C làm giấy sang nhượng đất và đưa bìa gốc cho gia đình tôi tch thửa.
Vào ngày 12/5/2014 gia đình ông C đã đồng ý viết giấy tay sang nhượng din tích
3.185m
2
, t cận: Phía Đông gip Nguyễn Hay; phía Tây giáp Phm Quc T; phía
Nam gip đường đi; phía Bắc giáp Phm Quc T nhưng sau đó ông C vẫn chưa lấy bìa
gc v nên gia đình tôi vẫn chưa th hoàn tt th tc tách thửa. Mãi đến năm 2018,
đưc s nht trí của cc thành viên trong gia đình ông C mới đưa bìa gốc cho con gái
tôi Phm Th V đi đính chính làm th tc tách tha. Hai bên tha thun mi chi
3
phí sang nhượng gia đình tôi chịu trách nhim thanh ton nhưng ông C li yêu cu gia
đình tôi phải chu thêm l pmua đất th cho phần đất 2.805,1m
2
của ông đang sử
dng, xét thấy như vậy không hợp l điều kin gia đình i cc k khó khăn
không th đp ng yêu cu ca ông nên sau khi trích lc đành hoãn trả bìa gc
li cho ông C.
Đến năm 2022, các con tôi h tr chi phí làm bìa đ nên tôi có nói ông C hoàn
tt th tc thì ông C nói không biết gì na hi con trai ông là Phạm Đc H2, khi hi thì
anh Hùng nói anh đã mang bìa lên địa chính phân đ bán ri, con tôi thc mc
sao li phân lô c đất của gia đình tôi thì anh Hùng nói không biết hi b anh. Xét thy
gia đình ông C c tình không mun hoàn tt th tc sang nhượng nên tôi đã làm đơn
lên cp chính quyền đ h tr gia đình tôi, đ tôi được yên tâm m ăn sinh sng
trên mảnh đất của gia đình mình. Ngày 08/5/2022, ti bui làm vic ti hội trường thôn
9, EaPal tôi ông C thng nht khi làm xong th tc sang tên 3.562,8m
2
thì tôi
s h tr đưa cho ông C 50.000.000đ (là tng s tin n 16.000.00tiền h tr
34.000.000đ). Nhưng cho đến nay ông C vn không thc hin theo tha thun nên
hin nay tôi không đồng  đưa cho ông C s tin h tr 34.000.000đ mà chỉ đng ý tr
s tiền đất còn n là 16.000.000đ.
Tôi yêu cu tòa án gii quyết công nhn hợp đồng chuyn nhượng quyn s
dng đất ngày 12/5/2014 buc ông Phm Minh C tiếp tc thc hin hợp đồng
chuyn nhượng quyn s dng đất đối vi din tích 3.562,8m
2
thuc thửa đất s 48, t
bản đồ 07, ta lc ti thôn 9, xã EaPăl, huyn EaKar, tỉnh Đắk Lk.
* Đại din theo y quyn ca b đơn ông C cũng như đại din cho nhng
người quyn lợi nghĩa vụ liên quan H, ông H, ông H2, O: ông Văn H
trình bày:
Th T là em h hàng vi Phm Minh C. Năm 1990, vợ chng ông C
cùng cc con vào thôn 9, xã EaPăl khai hoang đất đ sn xut nông nghip. Năm 1999,
UBND huyn EaKar cp Giy chng nhn QS số P175232, do UBND huyn
EaKar cp ngày 14/7/1999 cho H: Phạm Văn Chc vi din tích 3185m
2
, t
cận: Phía Đông gip Nguyễn H; phía Tây giáp Phm Quc T; phía Nam gip đường đi;
phía Bc giáp Phm Quc T.
Năm 2007, do m con T không đất sn xuất, thương hoàn cnh
khó khăn của em dâu nên ông C có cho bà T n din tích đất này đ và trng trt,
sau đó mẹ con T đã làm căn nhà gỗ trên đất đ . Ông C biết vic T làm n
nhưng không kiến phản đối, nghĩ đây ng trình tm, khi ly lại đất thì tháo
d ngôi nhà g cũng đơn giản. Đến năm 2010, ông C v quê, khi tr vào thì thy T
xây nhà trên đt ca ông C theo din h nghèo, ông không đồng , nhưng c này nhà
đã xây xong. Ông C gp bà T nói chuyn v vic làm nhà trên đt mà không hi ý kiến
4
nhưng T nói điều kin khó khăn, không nhà đ ở, sau này khi mua được đt s
tr li c đất và nhà cho ông C nên ông C cũng đồng ý.
Năm 2014, T trao đổi vi ông C mun mua li din tích đất ông C cho
ợn trước đó thì ông C đồng ý. Ông C và T lp Giấy sang nhượng đất vào ngày
12/5/2014, nội dung: “Hin nay tôi miếng đất thuộc địa bàn thôn 9, EaPăl,
huyn EaKar, tỉnh ĐăkLăk với din tích 3.185m
2
, t cận: Phía Đông gip
Nguyn Hay; phía Tây giáp Phm Quc T; phía Nam gip đường đi; phía Bắc giáp
Phm Quc T. Vì điều kin hoàn cảnh nay tôi sang nhượng cho ch Lê Th T, cư trú tại
thôn 9, EaPăl, huyn EaKar, tnh ĐăkLăk, với s tiền 20.000.000 (hai ơi triu
đồng chn). Bên bán trách nhim làm giy t s chng nhn của quan cc
ch đất tiếp giáp. Mi tranh chp thuc miếng đất trên …… Bên mua trch nhim
hoàn tr s tin cho bên bán trong sau thời đim bên bán hoàn tt th tc sang nhưng
đất cho bên mua”.Giấy sang nhượng đất xác nhn ca Ban t qun thôn. T đã
giao cho ông C s tiền 4.000.000đ (bốn triu đồng), ông C đã nhận tiền nhưng không
giy t không nh ngày, tháng, năm nhận tin. Thời đim chuyn nhượng đất
cho bà T, gia đình ông C gm có 05 nhân khu: ông C và 04 người con là Phạm Đc H
(sinh năm 1985), Phạm Th Oanh (sinh năm 1986), Phm Th H (sinh năm 1988)
Phạm Đc H2 (sinh năm 1994) nhưng ch mt mình ông C đng ra k đt bán cho
T, v và các con ca ông C không biết vic mua bán này.
K t khi ông C T viết Giấy sang nhượng đất đến nay, gia đình ông C
xy ra nhiu mâu thun, vi do: Giy chng nhận QSDĐ s P 175232, do UBND
huyn EaKar cp ngày 14/7/1999 cho H: Phạm Văn Chc, quyn li chung ca c
gia đình nhưng ông C li một mình đem sang nhưng cho bà T mà không có s đồng ý
của cc đồng s hữu. Hơn nữa, trước đó năm 2009, Phạm Th c (v ông C )
chết, nên din tích 3185m
2
mà ông C sang nhượng cho bà T là tài sn chung ca h gia
đình, một phn din tích trên di sn ca Phm Th ớc đ li chưa được chia
tha kế. Nhưng ông C lại đem sang nhượng cho bà T không được s đồng ý ca
các con, nay các con ông C không đồng  sang nhưng din tích 3185m
2
đã nêu trên
cho Th T. T đó không làm thủ tc sang tên cho T. Giấy sang nhượng đất
lp ngày 12/5/2014 gia ông C vi Th T chưa được Công chng, chng thc,
chưa được Cơ quan chuyên môn vào sổ đăng k, hơn nữa din tích sang nhượng không
ghi chiu rng, chiu dài, thửa đất, t bản đồ bao nhiêu. thi hn c th nào đi
làm th tc sang nhượng, vic chuyn nhượng này thì T mi tr đưc
4.000.000đ/20.000.000đ theo thoả thuận. Như vy, Giấy sang nhượng đất lp ngày
12/5/2014 gia ông C vi Th T đã vi phạm v hình thc ni dung ca hp
đồng chuyn nhượng QSDĐ mà Bộ lut dân s và Luật Đất đai quy định nên vô hiu.
Ngày 02/3/2023, ông Phm Minh C làm đơn phản t, yêu cu Tòa án nhân dân
huyn EaKar gii quyết, tuyên: Hợp đồng chuyn nhượng QSDĐ (Giấy sang nhượng
5
đất) lp ngày 12/5/2014 gia ông Phm Minh C vi Th T hiu. S tin
4.000.000đ (bốn triu đng) ông C đã nhận ca T, nay ông C cùng các con đồng ý
chuyn nhượng cho T din tích đt 635m
2
ngôi nhà xây trên đất đ bà T
ch ăn, , din tích 635m
2
tương đương vi s tiền 4.000.000đ (bốn triu đồng) đã
nhn, và ông C trách nhim hp tác vi T đ làm th tc chuyn nhượng 635m
2
cho bà Lê Th T. Đơn phản t này ca ông C đều được cc đồng s hu đồng . Nhưng
sau khi xem xét đo đạc phn din tích nhà T đang s dng thì gia đình ông C đồng
ý chuyn nhượng cho T 766m
2
t cận: Phía Nam gip đường 9m; phía tây giáp
đất còn li của gia đình ông C 88,76m; phía Đông gip đt ông C đang s dng 92,2m
(21,43 + 39,18+10,98+9,27+11,39); phía Bắc gip đất ông Phm Quc T 9m và T
trách nhim tr lại cho gia đình ông C phn din tích đt còn li. Đ bo v quyn
và li ích hp pháp cho b đơn những ngườiquyn lợi, nghĩa v liên quan các
con ca ông C, nay tôi đề ngh Toà án nhân dân huyn EaKar gii quyết v án theo ni
dung phn t ca ông Phm Minh C.
* Ông Phạm Văn Đ trình bày: Tôi là con trai Th T. Thửa đất ca tôi
thửa đất s 96, t bản đồ 15, din tích 6.370m
2
loại đất màu, tôi xc định tôi không
liên quan v vic mượn đất, mua bán hay có bt c tha thun riêng nào vi ông Phm
Minh C. Mi vic mua bán tha thun do mi Th T trc tiếp trao đi
cùng ông C.
* Người làm chứng bà Lương Thị N trình bày: Năm 2010, tôi thy bà Lê Th
T làm nhà 167 ti miếng đất hin nay đang s dng. T năm 2011 2020 tôi gi chc
v trưởng thôn nên khi hai gia đình làm giy t mua bn đất thì tôi đã k xc nhận
làm chng giữa hai gia đình mua đất gi 20.000.000đ, nhưng T mới đưa trước
4.000.000đ, số tin còn li hn làma xong thì mới thanh ton đủ.
Tại phiên tòa, đại din Vin kim sát nhân dân huyn EaKar phát biu quan
đim v vic gii quyết v án:
- V t tng: Thm phán Hội đồng xét x đã chấp hành đúng quy đnh ti
Điu 48 B lut t tng dân s năm 2015; thc hin đúng cc quy đnh ca b lut t
tng dân s v phiên toà sơ thm; vic chp hành pháp lut của cc đướng s khi tham
gia t tng k t khi th v n cho đến trước thời đim Hội đồng xét x ngh n đã
thc hin đúng cc quyền nghĩa v quy đnh tại cc Điều 70, 71, 72 B lut t tng
dân s năm 2015.
- V ni dung: Đề ngh căn c Điều 117, Điều 119, Điều 130, Điu 131, 500,
501, Điều 502, Điều 503 BLDS khoản 1, đim a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai
2013.
- Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Lê Th T.
6
+ Công nhn mt phn hợp đồng chuyn nhượng đất xác lp ngày 12/5/2014
gia ông Phm Minh C Th T vi din tích 1.088,9m
2
, t cận: Phía đông
giáp với đt ông C đang sử dng; phía Tây giáp vi phần đất còn li ca tha 96 (là
phần đất T đang sử dng); phía Nam gip đường đi dài 13m; phía Bắc gip đt ông
Phm Quc T dài 13m và các tài sản trên đt gm: 01 nhà cp 4, nhà tm, nhà v sinh;
01giếng đào năm 2008; 14 cây muồng (12 cây tiêu leo); 07 cây nhãn trồng năm
2020; 10 cây vi trồng năm 2020; 01 cây trồng năm 2018; 03 cây trồng m
2008; 01 cây xoài trồng năm 2008; 01 cây mãng cu trồng năm 2018; 01 cây na trng
năm 2018; 02 cây mít ghép trồng năm 2015.
+ Buc Th T nghĩa v thanh toán cho ông Phm Minh C s tin
16.946.250đ.
- Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Phm Minh C.
+ Tuyên b mt phn hợp đồng chuyn nhượng đất xác lp ngày 12/5/2014
gia ông Phm Minh C Th T hiu. Buc T tr li cho ông C din tích
2.696,1 m
2
, có t cận: Phía Đông gip với đất công nhn cho bà T dài dài 87,58m; phía
Tây giáp với đất ông Phm Quc T dài 75,2m ; phía Nam gip đường đi dài 44,1m;
phía Bắc gip đất ông Phm Quc T dài 27,75m hiu. Ông Nguyn Thành Chc
đưc quyn qun lý, s dng đối vi quyn s dng đất nêu trên s hu các tài sn
trên đất gm 04 cây vi trồng năm 2008; 40 cây vi trồng năm 2020; 23 cây nhãn
trồng năm 2020; 09 cây mít ghép trồng năm 2020; 01 cây mít thường trồng năm 2020;
01 cây i trồng năm 2008; 01 cây na trồng năm 2018; 02 cây trồng năm 2008; 01
cây bơ trồng năm 1018; 02 cây mãng cầu trồng năm 2018
+ Buc ông Phm Minh C nghĩa v thanh toán cho Th T giá tr tài
sản trên đất vi s tiền 95.708.200đ.
V chi phí t tng và án phí: Đề ngh HĐXX giải quyết theo quy định
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu trong h vụ án, phn trình bày của nguyên đơn,
b đơn, quan đim ca Kim sát viên, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] V th tc t tng: Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn, Ta n nhân
dân huyn Ea Kar xc định đây v n “Tranh chấp hợp đồng chuyn nhượng quyn
s dng đất” nên căn c khoản 9 Điều 26,đim a khoản 1 Điều 35, đim a khon 1
Điu 39 ca B Lut t tng dân s đ th gii quyết đúng theo quy đnh ca
pháp lut.
[2] V ni dung:
7
V ngun gc din tích đất tranh chp: Theo ni dung giấy sang nhượng đất
lp ngày 12/5/2014 gia T ông C đối vi din tích đt 3.185m
2
mt phn din
tích đt nm trong thửa đất s 96, t bản đ s 15 ngun gốc do gia đình ông C,
Nước và các con khai hoang vào năm 1990; đến năm 1999, được UBND huyn
EaKar cp Giy chng nhận QSDĐ số P175232 cho h gia đình ông C. Năm 2009,
c chết nhưng không đ lại di chúc. Như vậy, đây tài sn chung ca h gia đình
ông C.
Gia đình T gia đình ông C mi quan h con h hàng vi nhau nên
T cho rằng năm 2006, gia đình ông C chuyn nhượng (không làm giy t) cho
gia đình 6.370m
2
thuc t bản đồ s 15, tha s 96, ta lc ti thôn 9, EaPăl,
huyn EaKar, tỉnh Đắk Lk vi s tin 20.000.000đ, nhưng gia đình ông C lại xc đnh
thương hoàn cảnh khó khăn của em dâu nên ông C cho T n din tích đất
này đ trng trọt, sau đó m con T đã làm căn nhà g trên đất đ . Ông C biết
vic T làm nhà nhưng không ý kiến phn đối, nghĩ đây là công trình tạm, khi
ly li đất thì tháo d ngôi nhà g cũng đơn gin. Đến năm 2010, T được nhà nước
xây cho căn nhà nhỏ theo din h nghèo chương trình 167, bà T xc định ông C không
có ý kiến gì v vic này vì ti thời đim này ông C đang làm thôn phó thôn 9, xã EaPăl
nhưng ông C lại xc định khi đó ông C v quê, khi tr vào thì thy nhà đã xây xong
trên đất ca ông C theo din h nghèo, ông không đồng , nhưng lúc này nhà đã xây
xong nên vào năm 2014 ông C bà T lp giấy sang nhượng đất vào ngày 12/5/2014
vi din tích 3.185m
2
, t cận: Phía Đông gip Nguyễn Hay; phía Tây giáp Phm
Quc T; phía Nam gip đường đi; phía Bắc giáp Phm Quc T thuộc địa bàn thôn 9,
EaPăl, huyn EaKar, tỉnh Đắk Lk vi giá 20.000.000đ, tha hun bên bán trách
nhim làm giy t bên mua trách nhim hoàn tr s tin cho bên bán sau thi
đim bên bán hoàn tt th tc sang nhượng đất cho bên mua. Giấy sang nhượng đất
xác nhn ca Ban t qun thôn. T đã giao cho ông C s tiền 4.000.000đ (bốn triu
đồng), ông C đã nhận tiền nhưng không giấy t không nh ngày, thng, năm
nhn tin. Như vy, theo li trình bày trên thì cc bên đều không tài liu, chng
c đ chng minh ngoài giy sang nhượng đất lp vào ngày 12/5/2014. Vic ông C
và bà T xác lp giy sang nhượng đất ngày 12/5/2014, din tích đt 3.185m
2
, vi giá là
20.000.000đ có tht; bà T đã nhận đất nhưng mới giao cho ông C s tin là
4.000.000đ (1/5 số tin nhn chuyn nhượng).
+ V hình thc: Hợp đồng chuyn nhượng được lập thành văn bản nhưng
không được chng thực theo quy đnh là v phm v hình thc theo quy đnh ti khon
3 Điều 167 Lut đất đai.
+ V ni dung: Din tích đt 3.185m
2
tài sn chung ca h gia đình và khi
Nước chết cũng chưa chia di sn tha kế nhưng khi chuyn nhượng ch mình
8
ông C đng ra giao dch chuyn nhượng cho T không đưc s đng ý ca các
thành viên trong h gia đình là vi phạm khoản 2 Điều 212 BLDS.
Hợp đồng chuyn nhượng quyn s dng đất xác lp ngày 12/5/2014: gia
ông C vi T đối vi din tích đt 3.185m
2
đã hiu vì đã vi phạm v hình thc
ni dung ca hợp đồng. Tuy nhiên, trong quá trình gii quyết v án ông C và các thành
viên trong gia đình đã đồng ý tiếp tc thc hin mt phn hợp đồng chuyn nhượng
cho T din tích đt 766m
2
; Qua xem xét hin trng các tài sn T to lp
trên đất điu kin tách tha theo quy đnh đi với đất nông nghip ti thiu phi
1.000m
2
; hơn nữa, vào năm 2008, nhà nước đã xây cho T 01 căn nhà thuộc din
chương trình 167 (chính sch hỗ tr nhà cho h nghèo) trên phn din tích đt này. Do
đó, cn phi chp nhn mt phn hợp đồng chuyn nhượng quyn s dng đất xác lp
ngày 12/5/2014 gia T và ông C, vi din tích đất 1.088,9m
2
. Theo tha thun
din tích 3.185m
2
đt giá tr chuyn nhượng là 20.000.000đ; bà T đã trả đưc s
tiền 4.000.000đ (1/5 giá tr hợp đồng) tương đương vi giá tr ca 637m
2
(1/5 din
tích đất đã thỏa thun chuyn nhượng). Do đó, bà T phi tr tiền đối vi phn din tích
đất còn li cho ông C: 1.088,9m
2
- 637m
2
= 451,9m
2
. Theo kết qu đinh gi, xc định
1m2 tr giá 37.500đ. Như vy, cn buc bà T phi tr thêm cho ông C s tin là:
451,9m
2
x 37.500đ = 16.946.250đ.
Buc T phi tr li cho ông C din tích đất 2.696,1m
2
các tài sn gn
lin trên đất. Trong quá trình qun lý s dng din tích đất là 2.696,1m
2
bà T có to lp
đưc các tài sản trên đất tr gi 95.706.100đ (theo kết qu định giá). Do các tài
sản trên đất được giao li cho ông C nên cn buc ông C nghĩa v tr li cho T
s tin 95.706.100đ.
T nhng phân ch trên cn chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca
Th T.
+ Công nhn mt phn hợp đồng chuyn nhượng đất xác lp ngày 12/5/2014
gia ông Phm Minh C Th T vi din tích 1.088,9m
2
, t cận: Phía đông
giáp với đất ông C đang sử dng dài 92,1m; phía Tây giáp vi phần đt còn li ca
tha 96 (là phần đất bà T đang s dng) dài 87,58m; phía Nam gip đường đi dài 13m;
phía Bắc gip đất ông Phm Quc T dài 13m và các tài sản trên đất gm: 01 nhà cp 4,
nhà tm, nhà v sinh; 01giếng đào năm 2008; 14 cây mung (12 cây tiêu leo); 07
cây nhãn trồng năm 2020; 10 cây vi trồng năm 2020; 01 cây trồng năm 2018; 03
cây trồng năm 2008; 01 cây xoài trồng năm 2008; 01 cây mãng cu trồng năm
2018; 01 cây na trồng năm 2018; 02 cây mít ghép trng năm 2015.
+ Buc bà Th T nghĩa v thanh toán cho ông Phm Minh C s tin
16.946.250đ.
- Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Phm Minh C.
9
+ Tuyên b mt phn hợp đồng chuyn nhượng đất xác lp ngày 12/5/2014
gia ông Phm Minh C Th T hiu. Buc T tr li cho ông C din tích
2.696,1 m
2
, có t cận: Phía Đông gip với đất công nhn cho bà T dài dài 87,58m; phía
Tây giáp với đất ông Phm Quc T dài 75,2m ; phía Nam gip đường đi dài 44,1m;
phía Bắc gip đất ông Phm Quc T dài 27,75m hiu. Ông Phm Minh C đưc
quyn qun lý, s dng đối vi quyn s dng đất nêu trên s hu các tài sn trên
đất gm 04 cây vi trồng năm 2008; 40 cây vi trồng năm 2020; 23 cây nhãn trng
năm 2020; 09 cây mít ghép trồng năm 2020; 01 cây mít thưng trồng năm 2020; 01
cây i trồng năm 2008; 01 cây na trồng năm 2018; 02 cây bơ trồng năm 2008; 01 cây
bơ trồng năm 1018; 02 cây mãng cầu trồng năm 2018
+ Buc ông Phm Minh C nghĩa v thanh toán cho Th T giá tr tài
sản trên đất vi s tin 95.708.200đ.
Khu tr nghĩa v thanh toán tin gia Th T ông Phm Minh C.
Buc ông Phm Minh C nghĩa v thanh toán cho Th T s tin: 95.708.200
đồng - 16.946.250 đồng =78.761.950đồng.
Th T ông Phm Minh C nghĩa v liên h với quan nhà nước
thm quyền đ khai, đăng k tch thửa, cp giy chng nhn quyn s dng đất
theo quy định ca pháp lut
[3]. V yêu cầu đnh giá li tài sn của người đại din theo y quyn ca b
đơn, Hi đồng xét x xét thy: Ngày 08/8/2024 Hội đồng định giá huyn Ea Kar tiến
hành đnh giá tài sn tranh chp theo quyết định đnh giá tài sn và thành lp hội đồng
định giá s 20/2024/QĐ – ĐG ngày 31/7/2024 ca Toà án nhân dân huyn Ea Kar. Ti
buổi định giá cc đương sự mt, Hội đồng định gi đã gii thích quyn tho thun
giá tr tài sn tranh chấp đ cc đương sự t tho thun vi nhau v giá tr tài sn
nhưng cc đương sự không tho thuận được giá tr tài sn tranh chp. Ti buổi định
gi, người đại din theo u quyn ca b đơn đại din người quyn lợi, nghĩa v
liên quan ông Văn H mt. Sau khi Hội đồng định giá thông qua giá tr tài sn
tranh chấp, cc đương s đồng ý và không có ý kiến gì v kết qu định gi. Đồng thi,
sau khi biên bản định gi cc đương sự không khiếu ni v gkhông yêu cu
định giá li tài sn. Sau khi Toà án nhân dân huyn Ea Kar ban hành quyết định đưa v
án ra xét x s 62/2024/QĐXXST-DS ngày 16/8/2024 thì ngày 30/8/2024 b đơn yêu
cầu định giá li tài sn cho rng hội đồng định gi xc định gi đt thì quá thp còn
giá cây trng thì quá cao nhưng không tài liu, chng c đ chng minh. Xét yêu
cầu định giá li tài sn của đương sự không s nên Hội đồng xét x xét thy
không có căn c đ chp nhn.
[4] V chi phí t tng:
10
Chi phí thẩm định, định gi đo đạc 14.000.000đ, do nguyên đơn
Th T đã nộp tm ng đã chi xong. Do yêu khi kin của nguyên đơn được chp
nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn được chp nhn mt phn nên cn buc
mi bên phi chu ½ chi phí t tng này. Bà Lê Th T phi chịu 7.000.000đ tiền chi phí
t tng đưc khu tr s tin tm ng chi phí t tng đã nộp, ông Phm Minh C
trách nhim tr li cho bà Lê Th T 7.000.000đ chi phí tố tng.
[4]V n phí: Căn c đim đ, khoản 1 Điều 12 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 thng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v quc hi.
Do yêu cu khi kin của nguyên đơn được chp nhn mt phn nên b đơn
phi chu án phí DSST. Tuy nhiên, ông C sinh năm 1960, người cao tui đơn
xin min án phí nên được min án phí DSST. Đối vi yêu cu phn t ca b đơn được
chp nhn mt phn nên nguyên đơn Th T phi chu án phí DSST; Tuy nhiên,
Th T, sinh năm 1961, ngưi cao tui đơn xin miễn án phí nên được
min án phí DSST
Hoàn tr cho ông Phm Minh C s tin tm ng n phí 300.00đã nộp tm
ng theo biên lai thu s AA/2022/0000932 ngày 06/4/2023 ti Chi cc Thi hành án
dân s huyn EaKar.
Xét quan đim của Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Ea Kar là có căn c
nên cn chp nhn.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào khoản 9 Điều 26, đim a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều
39, Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 165; khoản 1, đim b khoản 2 Điu
227, Điều 228 và Điu 266 ca B lut t tng dân s;
- Căn c Điều 117, Điều 119, Điều 130, Điều 131, 500, 501, Điều 502, Điều
503 BLDS và khoản 1, đim a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013
- Căn c đim đ, khoản 1 Điều 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14,ngày 30
thng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc hội quy định v án phí, l phí Tòa
án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Lê Th T.
+ Công nhn mt phn hợp đồng chuyn nhượng đất xác lp ngày 12/5/2014
gia ông Phm Minh C Th T vi din tích 1.088,9m
2
, t cn: Phía đông
giáp với đất ông C đang s dng dài 92,1m; phía Tây giáp vi phần đt còn li ca
11
tha 96 (là phần đất bà T đang s dng) dài 87,58m; phía Nam gip đường đi dài 13m;
phía Bắc gip đất ông Phm Quc T dài 13m. Th T đưc quyn qun lý, s
dng đối vi din tích đất nêu trên s hu các tài sản trên đất gm: 01 nhà cp 4,
nhà tm, nhà v sinh; 01giếng đào năm 2008; 14 cây mung (12 cây tiêu leo); 07
cây nhãn trồng năm 2020; 10 cây vi trồng năm 2020; 01 cây trồng năm 2018; 03
cây trồng năm 2008; 01 cây xoài trồng năm 2008; 01 cây mãng cu trồng năm
2018; 01 cây na trồng năm 2018; 02 cây mít ghép trồng năm 2015.
+ Buc bà Th T nghĩa v thanh toán cho ông Phm Minh C s tin
16.946.250đ.
2. Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Phm Minh C.
+ Tuyên b mt phn hợp đồng chuyn nhượng đất xác lp ngày 12/5/2014
gia ông Phm Minh C Th T hiu. Buc T tr li cho ông C din tích
2.696,1 m
2
, có t cận: Phía Đông gip với đất công nhn cho bà T dài dài 87,58m; phía
Tây giáp với đất ông Phm Quc T dài 75,2m ; phía Nam gip đường đi dài 44,1m;
phía Bắc gip đt ông Phm Quc T dài 27,75m hiu. Ông Phm Minh C đưc
quyn qun lý, s dng đối vi din tích đt nêu trên s hu các tài sản trên đất
gm 04 cây vi trồng năm 2008; 40 cây vi trồng năm 2020; 23 cây nhãn trồng năm
2020; 09 cây mít ghép trồng năm 2020; 01 cây mít thưng trồng năm 2020; 01 cây i
trồng năm 2008; 01 cây na trồng năm 2018; 02 cây trồng năm 2008; 01 cây
trồng năm 1018; 02 cây mãng cu trồng năm 2018
+ Buc ông Phm Minh C nghĩa v thanh toán cho Th T giá tr tài
sản trên đất vi s tin 95.708.200đ.
Khu tr nghĩa v thanh toán tin gia Th T ông Phm Minh C.
Buc ông Phm Minh C nghĩa v thanh toán cho Th T s tin:
78.761.950đồng.
Áp dng khoản 2 Điều 468 B lut dân s để tính lãi suất trong giai đoạn thi
hành án khi đương sự có đơn yêu cầu thi hành án.
Bà Lê Th T ông Phm Minh C có nghĩa v liên h với cơ quan nhà nước có
thm quyền đ khai, đăng k tách tha, cp giy chng nhn quyn s dng đt
theo quy định ca pháp lut và chịu cc nghĩa v tài chính (nếu có)
3. V chi phí t tng:
Th T phi chịu 7.000.000đ tiền chi phí t tng đưc khu tr s tin
tm ng chi phí t tng đã nộp, ông Phm Minh C có trách nhim tr li cho bà Lê Th
T 7.000.000đ chi phí tố tng.
4. V án phí:
12
Th T ông Phm Minh C đều được min án phí Dân s thẩm theo
quy định ca pháp lut.
Hoàn tr cho ông Phm Minh C s tin tm ng n phí 300.00đã nộp tm
ng theo biên lai thu s AA/2022/0000932 ngày 06/4/2023 ti Chi cc Thi hành án
dân s huyn EaKar.
5. V quyn kháng cáo: Đương sự mt tại phiên ta được quyn kháng cáo
bn án trong hn luật định 15 ngày, k t ngày tuyên án.
Đương s vng mt tại phiên ta được quyn kháng cáo bn án trong hn lut
định 15 ngày, k t ngày nhận được bn án hoc ngày niêm yết công khai theo quy
định ca B lut t tng dân s.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điu 2 Lut Thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân s, người phi thi hành án dân s quyn
tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điu 6, 7, 7a 9 Lut Thi hành án dân
s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án
dân s.
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Lắk; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyn EaKar;
- Chi cc THADS huyn EaKar;
- Cc đương sự;
- Lưu HS, VP.
Trn Th Nhã Phương
Tải về
Bản án số 66/2024/DS-ST Bản án số 66/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 66/2024/DS-ST Bản án số 66/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất