Bản án số 622/2026/DS-PT ngày 23/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 622/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 622/2026/DS-PT ngày 23/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 622/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 622/2026/DS-PT Bản án số 622/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 622/2026/DS-PT Bản án số 622/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 622/2026/DS-PT
Ngày: 23-7-2026
V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài
sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Tính.
Các Thẩm phán: Ông Trần Văn Đạt;
Ông Sỹ Danh Đạt;
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Khanh - Thư ký Toà án nhân dân
tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Võ Thị Trang - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 08 và 23 tháng 7 năm 2026, tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng
Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 321/2026/TLPT-DS ngày 14
tháng 5 năm 2026 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự thẩm số: 20/2026/DSST ngày 04/02/2026 của Toà án
nhân dân Khu vực 3 - Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1124/2026/QĐ-PT
ngày 04/6/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp T, xã
T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn P, sinh năm 2003. Địa chỉ:
Ấp P, xã V, tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
2. Bị đơn:
2.1. Bà Nguyễn Th N, sinh m 1977. Đa chỉ:p T, xã T, tỉnh Đồng Tp.
2.2. Ông Bùi Văn L, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của N, ông L: Trần Thị Cẩm T, sinh
năm 1996. Địa chỉ: Ấp M, xã T, tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
- Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm,
2
* Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc G trình bày:
Do mối quan h quen biết cho ông L, N mượn số tiền
422.910.000 đồng vào ngày 25/10/2024 hứa đến ngày 25/12/2024 sẽ trả đủ,
lãi suất theo thoả thuận 1,5%/tháng. Khi mượn thì làm hợp đồng vay
với bà N, lúc viết biên nhận là tại nhà của bà N, có mặt bà, bà N, ông L; bà N
tên vào biên nhận, ông L không tên vào biên nhận. Về nội dung thì phần
số trên biên nhận ghi là 422910VNĐ” là do bà ghi không đủ, phần bằng chữ đã
ghi đầy đủ lại. Từ khi vay đến nay ông L bà N chỉ trả được 3.000.000 đồng
tiền lãi, bà đã nhiều lần yêu cầuN, ông L trả tiền nhưng phía bà N, ông L trốn
tránh, còn thách thức khởi kiện. Nay yêu cầu Toà án giải quyết: Buộc
Nguyễn Thị N ông Nguyễn Văn L1 trách nhiệm liên đới trả cho số
422.910.000 đồng tiền lãi tính từ ngày 25/10/2024 cho đến ngày xét xử với
mức lãi suất là 1,5%/tháng, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Số tiền trong hợp đồng vay mượn tiền ngày 25/10/2024 là gồm nhiều
khoản tiền mà bà Nguyễn Thị N ông i Văn L thiếu trong đó có
175.040.000 đồng tiền lãi, trước đây khi tổng kết nợ làm biên nhận hai bên cộng
dồn vốn lãi lại mới ra số tiền 422.910.000 đồng, chứ thực chất N, ông L chỉ
còn nợ bà số tiền vốn gốc 247.870.000 đồng. Sau khi chốt nợ hai bên thỏa thuận
sau 02 tháng trả lãi suất 1,5%/ tháng. Do đó nay chỉ yêu cầu N, ông L
nghĩa vụ trả số tiền vốn gốc 247.870.000 đồng tính lãi theo mức lãi suất
thỏa thuận 1,5%/tháng.
* Bị đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:
Không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc G
do trước đây vào tháng 03/2022 vay của G số tiền 65.000.000 đồng,
lãi suất 3%/tháng. Khi vay không làm biên nhận do tin tưởng, G
hàng xóm với nhau. Sau khi vay thì hàng tháng đóng lãi cho G đầy
đủ, đến tháng 02/2024 thì ngưng không đóng lãi nữa do không còn khả
năng.
Đến khoảng tháng 10/2024 Giàu C yêu cầu giấy nợ do không
đóng lãi. giấy nợ cho G, tuy nhiên do không biết chữ nên nội
dung, số tiền nợ trong biên nhận bà hoàn toàn không biết. Việc vay ợn này là
do nhân một mình đứng ra vay mượn, ông Bùi Văn L chồng bà hoàn
toàn không biết, không liên quan gì đối với việc vay mượn này.
Đối với yêu cầu khởi kiện của G, chỉ đồng ý trả cho G số tiền nợ
vốn vay là 45.000.000 đồng, bà xin không trả lãi.
N, ông L thừa nhận chỉ vay bà G số tiền 65.000.000 đồng, trả được
20.000.000 đồng, còn nợ 45.000.000 đồng. Do N không biết chữ nên đại
biên nhận nợ cho G, để làm tin chứ không phải còn nợ như G khai.
Nay ông bà chỉ đồng ý trả 45.000.000 đồng.
* Bản án dân sự sơ thẩm số 20/2026/DSST ngày 04 tháng 02 năm 2026 của
Toà án nhân dân Khu vực 3 - Đồng Tháp đã quyết định: Căn cứĐiều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 87, Điều 273 Bộ luật tụng dân
3
sự; Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật sự; Điều 37 Luật
Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận giấy ủy quyền được xác lập tại Văn phòng C1 ngày
15/12/2025 số công chứng 3776 do ông Bùi Văn L ủy quyền cho ông Duy
K.
2. Chấp nhận yêu cầu yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc G đối với
ông Bùi Văn L và bà Nguyễn Thị N.
Buộc ông Bùi Văn L Nguyễn Thị N nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn
Thị Ngọc G số tiền vay 247.870.000 đồng lãi 52.770.750 đồng. Tổng cộng
300.640.750 đồng (ba trăm triệu sáu trăm bốn mươi nghìn bảy trăm m mươi
đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu
trên thì hàng tháng còn phải trả lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357
Bộ luật sự năm 2015 tương ứng với số tiền thời gian chậm trả tại thời điểm
thanh toán.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên về án phí, giải thích quyền kháng cáo,
quyền được thỏa thuận thi hành án của các đương sự theo quy định pháp luật.
Ngày 12 tháng 02 năm 2026, bị đơn Nguyễn Thị N kháng cáo bản án sơ
thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử theo hướng không chấp nhận yêu
cầu khởi kiện ca nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc G.
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn Hà P tranh luận: Tôi
không đồng ý theo yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà N đề nghị Hội đồng xét xử
không chấp nhận kháng cáo của bà N, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
Đại diện theo uquyền của bị đơn Trần Thị Mỹ T1 tranh luận: Tôi
vẫn giữ yêu cầu kháng cáo, thừa nhận bà N và ông L chỉ còn nợ G
45.000.000 đồng, không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của phía G N
hoàn toàn không biết chữ, khi G yêu cầu N o biên nhận ngày
25/10/2024 thì N do N không còn khả năng đóng lãi của số tiền
45.000.000 đồng chứ không nghĩ G ghi số tiền nnhư biên nhận. G
kiện nhưng không chứng minh được tiền vốn tiền lãi cụ thể bao nhiêu. Đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của N, sửa bản án dân sự sơ thẩm
theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn G.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa, người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn
phúc thẩm đảm bảo đúng quy định của B luật Tố tụng dân sự.
4
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị
đơn bà Nguyễn Thị N, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Cấp thẩm xác định quan hệ pháp
luật trong vụ án là tranh chấp dân sự về “Hợp đồng vay tài sản” là có căn cứ.
[2] Xét thời hạn kháng cáo: Ngày 04 tháng 02 năm 2026, Toà án nhân Khu
vực 3 - Đồng Tháp ban hành Bản án dân sthẩm số 20/2026/DS-ST, đến
ngày 12 tháng 02 năm 2026, bị đơn Nguyễn Thị N đơn kháng cáo. Như
vậy, kháng o của N n trong thời hạn theo quy định tại Điều 273 Bộ luật
Tố tụng dân sự nên được xem xét.
[3] Xét nội dung kháng cáo: Bà Nguyễn Thị N yêu cầu Hội đồng xét xử sửa
án thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
G.
[3.1] Đối với số tiền vay, bà Giàu có cơ sở chứng minh bà N có nợ tiền vay
và nợ tiền hụi như sau:
Hợp đồng vay tiền ngày 25/10/2024 chữ họ tên của G N
tổng hợp tiền vay nhiều lần trước đó, tiền lãi vay tiền hụi. Tuy số tiền trong
hợp đồng bà G ghi bằng số 422910” nhưng bằng chữ ghi bốn trăm hai mươi
hai triệu chín trăm mười ngàn, đều đó cho thấy hai bên đã thống nhất, chốt nợ
thỏa thuận bằng hợp đồng vay tiền. Phía N cho rằng chỉ còn n
45.000.000 đồng nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ để chứng minh,
chỉ lời khai, nếu N còn nợ G chỉ 45.000.000 đồng thì không thể ký vào
hợp đồng vay tiền số tiền bốn trăm hai mươi hai triệu chín trăm mười ngàn.
Việc bà G tự nguyện yêu cầu N trả số tiền vốn 247.870.000 đồng và lãi 1,5%
trên tháng tính từ ngày hợp đồng vay 25/10/2024 căn cứ lợi cho
phía bị đơn.
Bà G yêu cầu tính lãi từ ngày vay 25/10/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm tính
tròn 15 tháng trừ số tiền lãi đã nhận 3.000.000 đồng cụ thể: 247.870.000
đồng x 1.5%/tháng x 15 tháng = 55.770.750 đồng 3.000.000 đồng =
52.770.750 đồng là có căn cứ.
[3.2] Bà G yêu cầu Tòa án buộc ông Bùi Văn L liên đới cùng bà N trả nợ là
có căn cứ. Vì, theo lời khai thống nhất giữa ông L và bà N tại phiên tòa sơ thẩm,
ông bà là vợ chồng, tiền nợ bà G là tiền nợ vay và nợ hụi, ông L chỉ đồng ý cùng
N trả 45.000.000 đồng cho G chứ không đồng ý liên đới trả 247.870.000
đồng theo hợp đồng vay tiền giữa G với N. Xét lời khai của ông L cho
thấy ông không tên vào hợp đồng vay tiền nhưng ông biết việc N
vay tiền của bà G, bà Nguyên K1 số tiền vay phục vụ nhu cầu thiết yếu cho cuộc
sống chung của gia đình nên căn cứ Điều 37 Luật nhân gia đình buộc ông L
có nghĩa vụ liên đới cùng bà N trả cho bà G số tiền nợ trên.
5
[4] Nguyễn Thị N kháng cáo nhưng không cung cấp được tài liệu,
chứng cứ chứng minh nên Hội đồng xét xử không căn cứ xem xét chấp nhận
kháng cáo. Cấp thẩm đã làm nội dung vụ án chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn G là căn cứ nên Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án
dân sự sơ thẩm.
[5] Đối với các khoản tiền hụi, tiền vay và lãi Nguyên K1 đã trả cho
G nhưng không được G thừa nhận, tại phiên tòa N không chứng minh
được nếu sau này tài liệu chứng cứ chứng minh thì quyền khởi kiện
G bằng vụ án khác.
[6] Tại phiên tòa thẩm, nguyên đơn Giàu thay đổi yêu cầu khởi
kiện từ yêu cầu bị đơn N, ông L trả số tiền vốn 422.910.000 đồng lãi
xuống chỉ yêu cầu trả số tiền vốn 247.870.000 đồng, tính lãi 1,5% trên tháng
nhưng cấp sơ thẩm không nhận định, không hỏi là nguyên đơn thay đổi yêu cầu
khởi kiện hay rút mt phần yêu cầu khởi kiện, từ đó căn cứ Điều 244 Bộ luật Tố
tụng dân sự chấp nhận việc thay đổi yêu cầu khởi kiện hoặc đình chỉ đối với mt
phần yêu cầu khởi kiện phía nguyên đơn đã rút. Xét vi phạm nêu trên của cấp sơ
thẩm không nghiêm trọng, không ảnh hưởng đến nội dung vụ án nên không cần
thiết hủy án. Đề nghị cấp sơ thẩm nghiêm túc rút kinh nghiệm.
[7] Xét ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
căn cứ pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp
nhận.
[8] Về án phí dân sự phúc thẩm:
Bà N không được chấp nhận kháng cáo nên phải chịu 300.000 đồng án phí,
được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu
0002616 ngày 12/02/2026 của quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên
bà N đã nộp xong án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứĐiều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tụng dân sự;
Căn cứĐiều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 87,
Điều 273 Bộ luật tụng dân sự; Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều
468 Bộ luật sự; Điều 37 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đnh về mức thu, miễn, giảm,
thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị N. Giữ nguyên
Bản án dân sự thẩm số 20/2026/DSST ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Toà
án nhân dân Khu vực 3 - Đồng Tháp.
1.1. Không chấp nhận Giấy ủy quyền được xác lập tại Văn phòng C1 ngày
15/12/2025 số công chứng 3776 do ông Bùi Văn L ủy quyền cho ông Duy
K.
6
1.2. Chấp nhận yêu cầu yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Ngọc G đối
với ông Bùi Văn LNguyễn Thị N:
Buộc ông Bùi Văn L và Nguyễn Thị N nghĩa vụ liên đới trả cho
Nguyễn Thị Ngọc G số tiền vay 247.870.000 đồng và lãi 52.770.750 đồng. Tổng
cộng 300.640.750 đồng.
1.3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến
khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền
nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
357 Bộ luật snăm 2015 tương ứng với số tiền thời gian chậm trả tại thời
điểm thanh toán.
1.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc bà N, ông L có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 15.032.000 đồng.
H lại cho Nguyễn Thị Ngọc G số tiền 11.794.000 đồng tạm ứng án phí
theo biên lai thu số 0006236 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Đồng Tháp.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí, được khấu trừ vào
300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu 0002616 ngày
12.02.2026 của quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên bà N đã nộp xong
án phí.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự./.
Án tuyên lúc 14 giờ và kết thúc lúc 14 giờ 10 phút cùng ngày 23/7/2026 có
mặt ông L, bà N và chP.
Nơi nhận:
- TAND Tối cao;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND KV 3 - Đồng Tháp;
- Phòng THADS KV 3 - Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Trần Hữu Tính
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 622/2026/DS-PT Bản án số 622/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 622/2026/DS-PT Bản án số 622/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất