Bản án số 886/2026/DS-PT ngày 03/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 886/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 886/2026/DS-PT ngày 03/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 886/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn G
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 886/2026/DS-PT Bản án số 886/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 886/2026/DS-PT Bản án số 886/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN T Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 886/2026/DS-PT
Ngày: 03 8 2026
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa:Bà Lê Thị Minh Trang
Các thẩm phán: Bà Mạc Thị Chiên
Bà Hà Thị Phương Thanh
- Thư phiên tòa: Phạm Thị Thúy Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ: Ông Sơn Cươl -
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 03 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ
xét xử công khai vụ án thụ lý số 951/2026/TLPT-DS ngày 17 tháng 6 năm 2026
về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự thẩm s90/2026/DS-ST ngày 02 tháng 3 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1090/2026/QĐ-PT ngày
22 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Út T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp B,
P, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm
1999 (Có mặt). Địa chỉ: Tổ I, khu phố H, K, tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ:
229 N, phường C, thành phố Cần T (theo n bản ủy quyền ngày
03/11/2025).
- Bđơn: ông Nguyễn n G, sinh năm 1956. Địa chỉ: ấp A, P, thành
phố Cần Thơ.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Văn P
Công ty L1, Đoàn luật sư thành phố C. Địa chỉ: số B đường L, Phường Ô, Thành
phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1962
2. Ông Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1984
3. Ông Nguyễn Văn P1, sinh năm 1988
4. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1994
5. Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1976
6. Bà Nguyễn Kim L, sinh năm 1980
7. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: ấp B, xã P, thành phố Cần Thơ.
8. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: A tổ I, khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ
9. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1967
10. Bà Nguyễn Thị M1, sinh năm 1970
Cùng địa chỉ: ấp A, xã P, thành phố Cần T.
11. Ông Trần Hoàng T4, sinh năm 1976
12. Ông Trần Hoàng T5, sinh năm 2002
Cùng địa chỉ: ấp B, xã P, thành phố Cần Thơ.
13. Bà Trần Minh T6, sinh năm 1998
Địa chỉ: ấp N, xã N, thành phố Cần Thơ.
(Những người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan đều vắng mặt)
* Do có kháng cáo của ông Nguyễn Văn G là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Văn Út T
có người đại diện trình bày:
Phần đất thửa 358, tờ bản đồ số 21, diện tích 1.551m
2
theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số 01921 ngày 15/11/1995 cấp cho ông Nguyễn Văn C
đứng tên. Ông C cha của ông đã chết ngày 10/3/2004, ông đang quản sử
dụng toàn bộ phần đất này được những người thừa kế nhường quyền. Khi
ông tiến hành đo đạc đất để làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất thì ông Nguyễn Văn G là chủ đất giáp ranh không thống nhất mốc ranh. Ông
khởi kiện yêu cầu công nhận phần đất tranh chấp diện tích 823,4m
2
thuộc thửa
358 để ông làm thủ tục kê khai thừa kế.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn G trình bày: năm 1992 ông nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất diện tích 3.200m
2
của ông Nguyễn Văn M2 (là cha
của ông C) với giá 21 chỉ vàng 24k. Ông đã giao vàng nhận đất canh tác từ
năm 1992, đến năm 1995 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
01880 ngày 15/11/1995 thửa 380, tờ bản đồ số 21, diện tích 2.131m
2
. Năm 2019
3
ông T đo đạc đất, hai bên không thống nhất ranh thì ông mới phát hiện diện tích
đất còn lại nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông C nên phát
sinh tranh chấp. Ông không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông
phản tố yêu cầu công nhận phần đất tranh chấp diện tích 1.385,7m
2
thuộc quyền
sử dụng đất của ông.
* Tại Bản án thẩm số 90/2026/DS-ST ngày 02 tháng 3 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cần Thơ xét xử và quyết định như sau:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn.
Xác định ranh giới thửa 358, 379 với thửa 380 như sau: 1. Công nhận
quyền sử dụng đất diện tích 823,4m
2
(tại vị trí A), thuộc thửa 358, giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số 01921 do Ủy ban nhân dân thành phố C (cũ) cấp
ngày 15/11/1995 cho ông Nguyễn Văn C; 2. Công nhận quyền sử dụng đất diện
tích 562,3m
2
(tại vị trí B), thuộc thửa 380, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số 01880 do Ủy ban nhân dân thành phố C (cũ) cấp ngày 15/11/1995 cho ông
Nguyễn Văn G.
Đất tọa lạc tại ấp B, P, thành phố Cần Thơ. (Kèm theo đồ đo đạc
hiện trạng thửa đất số 288/VPĐKĐĐ ngày 30/12/2025 của Văn phòng đăng
đất đai thành phố C).
Cây trồng trên đất được giao cùng với phần quyền sử dụng đất mỗi người
nhận.
Ngoài ra bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí dân s quyền
kháng cáo của các đương sự.
* Ngày 02 tháng 3 năm 2026 bị đơn ông Nguyễn Văn G kháng cáo yêu
cầu Toà án cấp phúc thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của ông.
* Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 13/7/2026:
Nguyên đơn bị đơn cùng thống nhất thỏa thuận giữ nguyên bản án
thẩm. Tuy nhiên phía nguyên đơn xác dịnh sẽ dành cho bị đơn lối đi chung ra
Rạch chiều ngang 2m tại phần đất vị trí A, cụ thể: Lấy tvị trí chung giữa
ranh theo giấy chứng nhận phần đất vị trí B kéo ra 2m tại phần đất vị trí A
kéo song song với cạnh 20m giáp thửa 379 đến cạnh 15,20m giáp rạch; Những
phần còn lại vẫn xác định như đồ đo đạc số 288/VPĐK.DV ngày 30/12/2025
của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C.
Để đủ sở giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ đã
tạm ngừng phiên a gửi Văn phòng đăng đất đai thành phố C thực hiện
việc điều chỉnh sơ đồ đo đạc số 288/VPĐK.DV ngày 30/12/2025. Đồng thời, ghi
nhận số đo từng cạnh và xác định lại diện tích các phần đất có thay đổi.
Đến ngày 27/7/2026: Tòa án đã nhận được kết quả nên tiếp tục xét xử.
4
* Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 03/8/2026: Nguyên đơn bị đơn cùng
thống nhất thỏa thuận giữ nguyên bản án thẩm đnghị ghi nhận sự thỏa
thuận cụ thể như sau: nguyên đơn xác định sdành cho bị đơn lối đi chung ra
Rạch chiều ngang 2m diện tích là 42,5m
2
tại vị trí C cụ thể: Lấy tvị trí
chung giữa ranh theo giấy chứng nhận phần đất vị trí B kéo ra 2m tại phần
đất vị trí A kéo song song với cạnh 20m giáp thửa 379 đến cạnh 15,20m giáp
rạch theo đồ đo đạc số 484/VPĐK.DV ngày 27/7/2026 của Văn phòng đăng
ký đất đai thành phố C.
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ:
Về việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng, những
người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án giai đoạn phúc thẩm
đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét kháng cáo của bị đơn: Tại phiên tòa nguyên đơn bị
đơn cùng thống nhất thỏa thuận giữ nguyên bản án thẩm đề nghị ghi nhận
sự thỏa thuận cụ thể như sau: nguyên đơn xác định sẽ dành cho bị đơn lối đi
chung ra Rạch chiều ngang 2m diện tích 42,5m
2
tại vị trí C cụ thể: Lấy
từ vị trí chung giữa ranh theo giấy chứng nhận và phần đất vị trí B kéo ra 2m tại
phần đất vị trí A kéo song song với cạnh 20m giáp thửa 379 đến cạnh 15,20m
giáp rạch theo đồ đo đạc số 484/VPĐK.DV ngày 27/7/2026 của Văn phòng
đăng ký đất đai thành phố C.
Từ những phân tích nêu trên, đề nghị chấp nhận một phần kháng cáo của
bị đơn, ghi nhận việc thỏa thuận của các bên đương sự thỏa thuận này stự
nguyên của các bên nên ghi nhận. Đề nghị áp dụng khoản 1 khoản 2 điều
308; Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa án thẩm về việc công nhận lối đi
chung như các bên đã thỏa thuận tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: sau khi xét xử thẩm, bị đơn kháng cáo; đơn
kháng cáo trong hạn luật định và nộp tạm ứng kháng cáo theo đúng quy định của
pháp luật các điều 271, 272, 273 276 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Do đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét yêu cầu kháng cáo theo trình tự
phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hai
bên được cấp cùng ngày 15/11/1995, bị đơn không khiếu nại việc cấp giấy thiếu
diện tích so với diện tích đang sử dụng, hình thể đất thực tế sử dụng khác với
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cạnh giáp đất ông C. Bị đơn cho rằng
5
mình đã sử dụng từ năm 1992 đến năm 2019 ổn định, được những người làm
chứng xác định nên yêu cầu công nhận nhưng việc sử dụng của bị đơn phát
sinh tranh chấp của nguyên đơn nên không căn cứ công nhận cho bị đơn.
vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc công nhận phần đất tranh chấp
diện tích 823,4m
2
thuộc thửa 358 sở chấp nhận, yêu cầu phản tố của bị
đơn về việc công nhận phần đất tranh chấp diện tích 1.385,7m
2
thuộc thửa 380
được chấp nhận một phần tại vị trí B. Đối với phần tuyên này bị đơn kháng cáo
nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đồng ý với bản án thẩm nên không xem xét
lại. Nguyên đơn bđơn cùng thống nhất thỏa thuận giữ nguyên bản án
thẩm.
[2] Tuy nhiên, tại phiên tòa phúc thẩm, phía nguyên đơn xác định sẽ dành
cho bị đơn lối đi chung ra Rạch chiều ngang 2m tại phần đất vị trí A, cụ thể:
Lấy từ vị trí chung giữa ranh theo giấy chứng nhận phần đất vị tB kéo ra
2m tại phần đất vị trí A kéo song song với cạnh 20m giáp thửa 379 đến cạnh
15,20m giáp rạch; Những phần n lại vẫn xác định như đ đo đạc số
288/VPĐK.DV ngày 30/12/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C.
[3] Để đủ sở giải quyết ván, Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ
đã tạm ngừng phiên tòa và gửi Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C thực hiện
việc điều chỉnh sơ đồ đo đạc số 288/VPĐK.DV ngày 30/12/2025. Đồng thời, ghi
nhận số đo từng cạnh và xác định lại diện tích các phần đất có thay đổi.
[4] Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay: Nguyên đơn bị đơn cùng thống
nhất thỏa thuận đề nghị ghi nhận sự thỏa thuận cụ thể như sau: nguyên đơn
xác định sẽ dành cho bị đơn lối đi chung ra Rạch có chiều ngang 2m có diện tích
42,5m
2
tại vị trí C theo đồ đo đạc số 484/VPĐK.DV ngày 27/7/2026 của
Văn phòng đăng đất đai thành phố C nên sở đề ghi nhận sự thoả thuận
này của các đương sự
[5] Từ những phân tích nêu trên, các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận
nên căn cứ để sửa một phần bản án thẩm: ghi nhận lối đi cho bị đơn. Do
đó, có căn cứ chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn;
[6] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần
Thơ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí dân sự phúc thẩm: Không ai phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 và khoản 2 Điều 308; Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự;
6
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn G:
Giữ nguyên một phần Bản án dân sự thẩm số 90/2026/DS-ST ngày 02 tháng
3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 Cần Thơ và sửa một phần bản án
sơ thẩm theo hướng công nhận sự thỏa thuận về lối đi cho bị đơn:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn.
Xác định ranh giới thửa 358, 379 với thửa 380 như sau: 1. Công nhận quyền sử
dụng đất diện tích 823,4m
2
(tại vị trí A), thuộc thửa 358, giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số 01921 do Ủy ban nhân dân thành phố C (cũ) cấp ngày
15/11/1995 cho ông Nguyễn Văn C; 2. Công nhận quyền sử dụng đất diện tích
562,3m
2
(tại vị trí B), thuộc thửa 380, giấy chứng nhận quyền sdụng đất số
01880 do Ủy ban nhân dân thành phố C (cũ) cấp ngày 15/11/1995 cho ông
Nguyễn Văn G. (theo đồ đo đạc hiện trạng thửa đất số 484/VPĐKĐĐ ngày
27/7/2026 của Văn phòng đăng đất đai thành phố C). Đất tọa lạc tại ấp B,
P, thành phố Cần Thơ. Cây trồng trên đất được giao cùng với phần quyền sử
dụng đất mỗi người nhận.
3. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn xác định sẽ dành cho bị đơn lối đi chung ra Rạch chiều ngang
2m diện tích 42,5m
2
tại vị trí C theo đồ đo đạc số 484/VPĐK.DV ngày
27/7/2026 của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C.
(Kèm theo đồ đo đạc hiện trạng thửa đất số 484/VPĐKĐĐ ngày 27/7/2026
của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C).
4. Về án phí dân sự sơ thẩm; chi phí đo đạc, định giá: Giữ nguyên như bản án sơ
thẩm.
5. Về án phí dân sự phúc thẩm: Không ai phải chịu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi
hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
- Các đương sự;
- VKSND TPCT;
- TAND khu vực 3 Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vực 3 – Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Thị Minh Trang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 886/2026/DS-PT Bản án số 886/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 886/2026/DS-PT Bản án số 886/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất