Bản án số 61/2023/KDTM-PT ngày 22/06/2023 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp về đại diện, đại lý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 61/2023/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 61/2023/KDTM-PT ngày 22/06/2023 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp về đại diện, đại lý
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đại diện, đại lý
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại TP.HCM
Số hiệu: 61/2023/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2023
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bác kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 61/2023/KDTM-PT
Ngày 22 tháng 6 năm 2023
“V/v Tranh chấp bồi thường
thit hi ngoài hợp đồng
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Văn Công
Các thm phán: Ông Đỗ Đình Thanh
Ông Nguyễn Văn Minh
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hng Nhung - Thư Tòa án nhân
dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Phm Ba Duy - Kim sát viên cao cp.
Ngày 22 tháng 6 năm 2023, ti tr s Tòa án nhân dân cp cao ti Thành
ph H Chí Minh xét x phúc thm ng khai v án th s 88/2022/TLPT -
KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2022 v “Tranh chấp bồi thường thit hi ngoài
hợp đồng”.
Do Bản án kinh doanh thương mại thẩm s 996/2022//KDTM-ST ngày
05/7/2022 ca Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 1175/2023/QĐPT-
KDTM ngày 24 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Trách nhim hu hạn Thương mi S (Sau đây
viết tt là Công ty S);
Địa ch: S 48/33D Trường Sa, Phường 17, qun Bình Thnh, Thành ph
H Chí Minh;
Người đại din hp pháp của nguyên đơn:
1.1. Ông Trn Minh H, sinh năm 1986 - Có mt;
2
Địa ch: 572-573 Nguyễn Duy, Phường 10, Qun 8, Thành ph H C
Minh (Văn bản y quyn ngày 30/10/2017);
1.2. Ông Hunh Thế T, sinh năm 1962 - Vng mt;
Thường trú: 482/10/28/7 Trang Long, Phưng 13, qun Bình Thnh,
Thành ph H Chí Minh;
Địa ch: E Khu nhà quân đội, s 468 Phan Văn Trị, Phưng 7, qun
Gò Vp, Thành ph H Chí Minh (Văn bản y quyn ngày 23/5/2022);
2. B đơn: Công ty Trách nhim hu hn M Việt Nam (Sau đây viết tt
Công ty M);
Địa ch: Tòa nhà Zen Plaza, s 54-56 Nguyễn Trãi, phường Bến Thành,
Qun 1, Thành ph H Chí Minh;
Người đại din hp pháp ca b đơn: Phương T
1
, sinh năm 1983;
Địa ch: Phòng 1605, lu 16, Saigon Riverside Office Center, s 2A - 4A Tôn
Đức Thắng, phường Bến Nghé, Qun 1, Thành ph H Chí Minh (Văn bản u
quyn ngày 25/8/2020) - Có mt;
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn: Luật sư Trần Hà Hân
Chi nhánh Công ty Lut Trách nhim hu hạn vấn Độc Lp ti Thành ph
H Chí Minh, thuộc Đoàn luật sư Thành ph H Chí Minh - Có mt;
3. Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
3.1. Công ty CV Jati K (sau đây viết tt là Công ty K);
Địa ch: JL Manukan Loka 5 Block 8-B/7 Surabaya, Indonesia;
Người đại din theo pháp lut: Ông B - Vng mt;
3.2. Công ty CV Slaki A (sau đây viết tt là Công ty A);
Địa ch: Saumlak, Kab, Maluku Tenggara Barat, Indonesia;
Người đại din theo pháp lut: Bà S - Vng mt;
3.3. Ông Oon Cheng T
2
(viết tt là Ông T
2
) - Vng mt;
Địa ch: Căn hộ s B4.06-03, chung HAGL Gold House, s 189A
văn Lương, xã Phước King, huyn Nhà Bè, Thành ph H Chí Minh;
Người đại din hp pháp ca Công ty CV Jati K, Công ty CV Slaki A
ông Oon Cheng T
2
: Ông Trn Minh H, sinh năm 1986 - Có mt;
Địa ch: 572-573 Nguyễn Duy, Phường 10, Qun 8, Thành ph H Chí
Minh (Hai văn bản y quyền cùng ngày 29/5/2020 và văn bản ngày 06/7/2020);
4. Người kháng cáo: B đơn, Công ty TNHH M Vit Nam;
3
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kin ngày 05/10/2019 c li khai tiếp theo, nguyên
đơn Công ty S trình bày:
Để nhp hàng v Vit Nam, Công ty S đã hợp đồng y thác xut khu
vi công ty K để nhn hàng t Công ty A và tàu của MCC Indonesia (Đại lý ca
MCC Singapore) được Công ty A thuê vn chuyn hàng v Vit Nam. Ngày
19/7/2017, Công ty S nhp lô hàng hi sản đông lạnh t Indonesia v Vit Nam,
cp Cng Cát Lái vào ngày 13/8/2017. Ngày 14/8/2017, container hàng hóa đã
đưc h xung Cng Cát Lái an toàn trong tình trng tốt. Công ty đã làm công
văn gửi Cng, xin ct niêm chì s MLID2318138 ca hãng tàu, m container để
nhân viên Trung tâm kiểm định thú y Vùng IV ly mu hi sản đưa đi kiểm dch
theo quy định, sau 03 ngày kết qu kim dịch đạt chất lượng tt. Tuy
nhiên, trong thi gian 03 ngày ch kết qu kim dch thì MCC Việt Nam đã t ý
m container MWMU5729095, chuyn hàng hóa ca Công ty S sang container
mi s PONU2889720 vẫn đ li 20 bao hàng trong container cũ. Hàng hóa
ca Công ty S t 01 container tr thành 02 container, nên Công ty S đã yêu cầu
Công ty M c đi diện cùng đến kho của công ty để ct niêm chì m hai
container, kiểm định tình trng hàng hóa sau khi hoàn thành th tc hi quan.
Chứng thư kiểm định ca Vinacontrol kết qu như sau: “Do không đm
bo nhiệt độ, toàn b hàng hóa b hng chảy nước bc mùi thi và có hiện tượng
tái đông sau khi cắm điện lại, lô hàng đã không còn đm bo chất lượng để kinh
doanh”.
Công ty S cho rng li hoàn toàn 100% do vic làm t ý tùy tin ca
Công ty M thông qua các email trao đi gia hai bên t ngày 29/7/2017 đến
ngày 28/02/2018 thì Công ty M đã hoàn toàn nhận trách nhim ca mình. Công
ty S đã tha thun và thc hin toàn b quy trình yêu cu bồi thường thit hi do
Công ty M đưa ra, nhưng do Công ty M ch đồng ý bồi thường 10.646 USD cho
thit hi toàn bhàng, nên Công ty S không đng ý khi kin yêu cu Tòa
án buc Công ty M bồi thường thit hại như sau:
Giá tr hàng nếu được bán bình thường s thu v s tin 3.135.783.000
đồng, tr s tiền 37.025.000 đồng đã n số hàng kém chất lượng nhưng còn
th kinh doanh được tr giá 176.022.000 đồng đ gim thiu thit hi. Thit
hi thc tế là 2.992.736.000 đồng; Thit hi chi phí phát sinh do 04 ln ra Cng
nhận hàng các chi phí khác 124.709.158 đng; Thit hi do phi tr cho
ông Oon Cheng T
2
chuyên viên thu mua hàng hóa ti Indonesia t ngày
21/12/2016 đến ngày 11/7/2017 tương đương 59.269.618 đng (gm 1.674 USD
12.857.760 IDR, quy đi theo t giá ngày 30/9/2018 ca Ngân hàng VCB);
4
Lãi sut ngân hàng phát sinh t tháng 01/2018 đến tháng 5/2020 do phải vay đ
thanh toán các chi pthiếu ht do thit hi gây ra, theo lãi sut ca Ngân hàng
Bn Việt 9,8 %/năm 710.692.072 đồng [(2.922.736.000 đồng + 124.709.158
đồng + 59.269.618 đồng) x 0,817% x 28 tháng)].
B đơn Công ty M trình bày:
Công ty M hoạt động với cách đi lý cho MCC Transport Singapore
(nay đổi tên li Sealand M Asia Pte, Ltd), mục đích hỗ tr vic giao nhận đối
vi hàng ca Công ty S ti cảng đến Vit Nam. Các công vic Công ty M
thc hin hoạt động logistics theo quy đnh tại Điều 233 Luật thương mại
2005. Theo quy định này thì nếu MCC Transport Singapore Công ty M
không nhn đưc thông báo ca Công ty S trong thi hạn 14 ngày (tính đến
ngày 28/8/2017) hoc không nhận được thông báo v vic b kin ti Trng tài
hoc Tòa án trong thi hạn 09 tháng (tính đến ngày 14/5/2018), k t ngày giao
hàng (ngày 14/8/2017), thì Công ty M và MCC Transport Singapore không phi
chu trách nhim v nhng tn thất đối vi hàng hóa ca Công ty S.
Ngày 21/8/2017, Công ty M nhận được email ca Công ty S, ni dung
yêu cu Công ty M phi chu trách nhim thanh toán các khon chi phí mà
Công ty S đã b ra liên quan đến vic nhận hàng, nhưng vào ngày 21/8/2017,
Công ty S không gi thông báo chính thức nào đối vi MCC Transport
Singapore Công ty M, nên được xem được min trách nhiệm đi vi tn
tht hàng hóa ca Công ty S, theo quy đnh tại điểm đ khoản 1 Điều 237 Lut
thương mại 2005. Tính đến ngày 14/8/2017, Công ty M cũng không nhận được
bt k thông báo nào v vic b kin ti Trng tài hoặc Tòa án liên quan đến tn
tht hàng ca Công ty S. Đến ngày 11/8/2020, Công ty M mi nhận được
Thông báo th lý v án ca Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh.
Theo quy đnh tại Điều 169 B lut hàng hi 2015, thi hiu khi kiện đã
hết k t ngày 14/8/2018. Ngoài ra, nếu xét theo quy định của Điều 319 Lut
thương mại 2005 thì thi hiu khi kiện cũng đã hết vào ngày 21/8/2019. Mt
khác, theo Điều 26 mt sau ca Vận đơn số MCT782520, đối vi các chuyến
hàng không phải đến hoặc đi từ M, Vận đơn này s được điều chnh gii
thích theo lut Anh mi tranh chấp phát sinh theo đó sẽ đưc gii quyết bi
Tòa công cp cao ca Anh ti London loi b thm quyn gii quyết tranh
chp ca các Tòa án các quốc gia khác. Như vy, mi tranh chp phát sinh t
Vận đơn này, bao gồm c tranh chấp liên quan đến các khiếu ni v hư hỏng, tn
thất hàng hóa, cũng s phải được Tòa công cp cao ca Anh ti London gii
quyết.
5
Do đó, căn cứ vào quy định tại đim e khoản 1 Điều 217 đim a khon
1 Điều 472 B lut t tng dân s năm 2015, Công ty M đề ngh Tòa án đình chỉ
vic gii quyết v án và tr li đơn khởi kin cho Công ty S.
Ti Bản án kinh doanh thương mại thẩm s 996/2022/KDTM-ST ngày
05/7/2022, sa cha, b sung bng Quyết đnh s 575/2022/QĐ-SCBSBA ngày
30/9/2022 ca Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh đã quyết định:
Căn cứ vào Điều 30, Điều 37, khoản 3 Điều 144, Điu 271, khoản 1 Điu
273 B lut t tng dân s năm 2015; Điều 319 Luật Thương mại; Điều 584 B
lut dân s năm 2015; Điu 26 Lut Thi hành án dân s; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí và l phí Tòa
án;
Tuyên x:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty Trách
nhim hu hạn Thương mại S;
Buc b đơn Công ty Trách nhiệm hu hn M Vit Nam phi bồi thường
thit hi cho Công ty Trách nhim hu hạn Thương mại S, s tin 3.117.445.158
đồng. Thanh toán mt ln ngay khi bn án có hiu lc pháp lut, tạiquan Thi
hành án dân s có thm quyn.
Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi s
tiền 1.404.508.183 đồng, chi phí nguyên đơn phi tr cho ông Oon Cheng
T
2
và lãi sut vay ngân hàng.
Ngoài ra Bản án sơ thm còn quyết định v án phí kinh doanh thương mại
thm; v trách nhim do chm thi hành án; v nghĩa vụ thi hành án quyn
kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
Ngày 18/7/2022, b đơn Công ty M đơn kháng cáo yêu cu hy Bn án
sơ thẩm hoc sa Bản án sơ thẩm, bác toàn b yêu cu khi kin ca Công ty S.
Ti phiên tòa phúc thm hôm nay:
Người đại din hp pháp ca Công ty M gi nguyên kháng cáo yêu cu
hy Bản án thẩm đình chỉ vic gii quyết v án hoc sa Bản án thẩm,
bác toàn b yêu cu khi kin ca Công ty S. MCC đã hoàn thành trách nhiệm
k t thời điểm container hàng hóa đặt xung Cng Cát Lái.
Luật bảo v quyn và li ích hp pháp ca Công ty M đề ngh xem xét
theo quy định tại Điều 169 B Lut hàng hải năm 2015 và Điều 319 Luật thương
mi 2005, thì thi hiu khi kiện đã hết; Công ty M hoạt động Logistics nên
6
theo quy đnh tại Điều 237 Luật thương mại thì được min tr trách nhiệm đối
vi thit hi hàng a; Vic sang hàng qua container khác do Tng công ty Tân
Cng Sài Gòn thc hin, Công ty M ch là người chng kiến. Trước đó vào ngày
14/8/2017, Công ty S đã m container 20 phút đ ly mu, làm cho nhiệt độ bên
trong container không còn đảm bo, ch còn - 13.9
0
C
đến - 13,1
0
C,
nên nguyên
nhân hàng hóa hư hỏng là do Công ty S m container ngày 14/8/2017, mà không
do li ca Công ty M; Bản án thm chp nhn s tin bồi thường trên sở
a đơn của Công ty S t phát nh, chưa đưc kim chng, nên không hp lý,
thiếu thc tế. Đ ngh chp nhn yêu cu kháng cáo ca Công ty M.
Người đại din hp pháp ca Công ty S không đồng ý kháng cáo ca
Công ty M. Công ty S không kin MCC Singapore, vic vn chuyn hàng hóa
đã kết thúc khi container hàng cp Cng Cát i, Công ty S kin Công ty M đi
vi s kin xy ra ti Cng Cát Lái - Việt Nam, nên không có căn c để áp dng
B lut hàng hi. Công ty S hoàn toàn không thuê Công ty M sang hàng qua
container khác, nhưng Công ty M đã tự ý sang hàng qua container khác, làm
hng hàng hóa. Ch khi nào Công ty S thuê Công ty M sang hàng qua container
khác, thì mi áp dụng Điều 237 Luật Thương mại 2005; Trong sut thi gian hai
công ty trao đổi qua Email, Công ty M hoàn toàn tha nhn trách nhim ca
mình, cho đến khi Công ty M thông báo ch đồng ý bồi thường 10.464 USD thì
Công ty S mi biết quyn li ca mình b xâm phm, nên thi hiu khi kin
đưc tính k t ngày này, thi hiu khi kin vn còn. Công ty S đã căn c vào
giá bán hàng hóa tương tự ti thời điểm đó để c định thit hi ca hàng,
đúng quy định.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh có ý
kiến Hội đồng xét x phúc thẩm người tham gia t tng thc hiện đúng quy
định ca pháp lut t tng dân sự; Đơn kháng cáo hp l v hình thc; v ni
dung đề ngh bác kháng cáo, gi nguyên Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên tòa, kết qu
tranh tng ti phiên tòa; Hội đồng xét x nhận định:
[1] Đơn kháng cáo ca b đơn, Công ty M đảm bo hình thc, thi hn, đ
điu kiện để gii quyết theo th tc phúc thm.
Phiên tòa đưc triu tp hp l đến ln th hai nhưng những người vng
mặt đều không do bt kh kháng hay tr ngi khách quan. Theo quy đnh
tại Điều 296 B lut t tng dân s, Tòa án vn tiến hành xét x phúc thm v
án vng mt h.
7
[2] B đơn công ty M tr s ti Vit Nam; Công ty S khi kin yêu cu
“Bồi thưng thit hi ngoài hợp đồng” đối vi s kin xy ra ti Cng Cát Lái -
Thành ph H Chí Minh - Việt Nam, có liên quan đến quyền nghĩa v ca t
chức, nhân nước ngoài (ông Oon Cheng T
2
), nên theo quy đnh tại điểm a
khoản 2 Điều 464 và điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 469 B lut t tng dân s thì
v án thuc thm quyn chung ca Tòa án Vit Nam gii quyết. Do đó, không
căn c để chp nhn vic công ty M cho rng v án thuc thm quyn gii
quyết ca Tòa Công lý cp cao ca Anh tại Luân Đôn.
Tòa án cấpthẩm đã xác định thm quyn gii quyết v án là đúng quy
định ti khoản 1 Điều 30, đim c khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 464
điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 469 B lut t tng dân s.
[3] Xut phát t yêu cu tại Công văn s 143/TCT-SNPL ngày 16/8/2017
ca TCT Tân Cng Sài Gòn, vào ngày 18/8/2017 đại din Công ty M đã đồng ý
chng kiến cho vic m rút rut container MWMU5729095 sang
container PONU2889720, nhưng không chuyển hết hàng để 20 bao vẫn lưu
li trong container MWMU5729095 container MWMU5729095 b cắt điện.
Hin nay toàn b hàng hóa đã không còn, nên vic xem xét, thẩm định ti ch
hoặc giám định hàng hóa đ xác định nguyên nhân làm hư hỏng hàng hóa không
th thc hiện được bằng các phương pháp trực tiếp.
Giy chng nhn y tế ngày 10/7/2017 ca quan kiểm tra kim dch
khu vc Surabaya I Cộng hòa Indonesia thàng hóa đông lnh gm
mó, mú, khế, gáy, hồng, chim đưc bo qun nhiệt độ - 20
0
C,
đáp ng các yêu cu ca Liên minh Châu Âu, không phát hin bt c vi
khun gây bnh, các cht gây hi phù hợp cho con người s dng. Khi
hàng v đến cảng Cát Lái được ly mẫu để kim dch, theo Giy chng nhn
kim dch v sinh an toàn thc phẩm động vt, sn phẩm động vt thy sn
nhp khu dùng làm thc phm s 004442/CN-TSNKLTP ngày 17/8/2017 ca
Cơ quan thú y vùng 4 xác định hàng hóa đạt cht ng.
Theo Chứng thư giám định s 17G04HN11839-01 ngày 25/8/2017 ca
Vinacontrol xác định: Nhiệt độ sn phm t -12,7
0
C đến -17,7
0
C, toàn b bao bì
bên ngoài b hoen , chảy nước dch t sn phm ra. Hàng hóa bên trong có tình
trạng tái đông lại, đóng tuyết trên b mt sn phm, mt s sn phm b
cháy lnh, có mùi hôi, mt s sn phm khác có tình trng dính cht vào nhau.
Do đó, có căn cứ để xác định lô hàng hóa b hỏng là do vic sang chiết
hàng hóa ngày 18/8/2017 t container MWMU5729095 sang container
PONU2889720 còn đ li 20 bao hàng trong container MWMU5729095
trong tình trng container MWMU5729095 b cắt điện.
8
Công ty M trình bày gi Email thông báo yêu cu ca TCT Tân Cng
Sài Gòn cho Công ty S biết, nhưng do Công ty S không tr li nên công ty M
mới đồng ý chng kiến cho vic sang hàng qua container khác, Công ty S thì
trình bày vic Công ty M chng kiến và đồng ý cho vic sang hàng qua
container khác vic làm t ý ca Công ty M vic làm t ý này ca Công ty
M đã dẫn đến hu qu hỏng hàng hóa. Ngoài Email thì còn nhiều phương
tin liên lạc khác, nhưng ng ty M không s dng, nên li trình bày ca Công
ty M cho rng không liên lạc được vi Công ty S, không căn cứ để chp
nhận. Trong trường hp này, nếu không liên lạc được vi Công ty S thì Công ty
M quyn t chi chng kiến vic sang hàng yêu cu TCT Tân Cng i
Gòn trc tiếp liên lc vi Công ty S để thc vic sang hàng. Chính t vic Công
ty M chng kiến thì vic sang hàng qua container khác mới được thc hin. Do
đó, lỗi thuc v Công ty M.
[4] Công ty S mua hàng ca Công ty CV. JATI K (Indonesia) thanh toán
theo phương thức CNF-TP.HCM, Công ty CV. JATI K thuê Công ty MCC
Indonesia vn chuyn hàng hóa an toàn, cp cng Cát Lái, Thành ph H Chí
Minh vào ngày 13/8/2017. Ngày 14/8/2017, Công ty S đưc cho phép ct niêm
chì, m container MWMU5729095 để Trung tâm kiểm định thú y vùng IV ly
mẫu để kim dịch. Như vy, vic vn chuyn của MCC Indonesia (đại ca
MCC Singapore) đã hoàn tất ti thời điểm container hàng hóa đt lên cng Cát
Lái quan thú y vùng 4 kết hp vi Công ty S ly mẫu để kim dch vào
ngày 14/8/2017 (CNF - Incoterm 2000). Ti phiên tòa phúc thm hôm nay,
người đại din hp pháp ca Công ty M cũng xác định k t thời đim container
hàng hóa đt xung cảng Cát Lái thì MCC Singapore đã hết trách nhiệm đi vi
lô hàng.
Công ty M là đại lý ca MCC Singapore. Gia ng ty S vi Công ty M
không có quan h hợp đng gì và vic vn chuyn hàng hóa ca MCC Singapore
đã hoàn tất vào ngày 14/8/2017. Do đó, vic Công ty M t mình đồng ý
chng kiến cho vic sang chiết hàng hóa ca Công ty S qua container khác vào
ngày 18/8/2017, không phi hoạt động logistics. vy, tuy Công ty M
doanh nghip logistics, nhưng việc làm hỏng hàng hóa ca Công ty S không
phi là hu qu t hoạt động logistics ca Công ty M cho Công ty S, nên không
căn cứ áp dụng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 237 Luật Thương mại năm
2005 để loi tr trách nhim v tn tht hàng hóa cho Công ty M. Công ty S
khi kin yêu cu bồi thường thit hi ngoài hợp đồng trong thi hạn chưa quá
03 năm k t ngày phát sinh thit hi, vn còn thi hiệu theo quy đnh ti
Điu 588 B lut dân s năm 2015.
9
[5] T các phân tích trên, Bản án thẩm đã buộc Công ty M bồi thường
cho Công ty S thit hi ca toàn b hàng 2.992.736.000 đồng (căn cứ theo
giá bán hàng hóa trên th trường) chi phí phát sinh 4 ln ra vào cng
124.709.158 đồng. Tng cộng 3.117.445.158 đồng căn cứ, đúng quy định
tại Điều 589 B lut dân s năm 2015. Do mnh giá tiền đng Vit Nam nh
nhất là 200 đồng, s tin l 158 đồng không th thi hành án được, n làm tròn
s tiền trên để đảm bo cho việc thi hành án là 3.117.445.000 đồng.
[6] Công ty M kháng cáo nhưng không cung cấp được chng c chng
minh cho yêu cu kháng cáo của mình căn cứ hp pháp, nên không
căn cứ để chp nhn, gi nguyên bản án thẩm theo đề ngh của đi din Vin
kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh là phù hp.
[7] Do không được chp nhn kháng cáo nên ng ty M phi chu án p
kinh doanh thương mại phúc thm.
[8] Các quyết định khác ca Bản án thẩm v án pkinh doanh thương
mại thm; v trách nhim do chm thi hành án; v nghĩa v thi hành án,
không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn
kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dng khoản 1 Điu 308 B lut t tng dân s năm 2015; đim b
khoản 1 Điều 3 khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
2. Bác kháng cáo ca Công ty Trách nhim hu hn M Vit Nam; Gi
nguyên Bản án kinh doanh thương mại thm s 996/2022/KDTM-ST ngày
05/7/2022 ca Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh;
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty Trách
nhim hu hạn Thương mại S;
Buc b đơn Công ty Trách nhiệm hu hn M Vit Nam phi bồi thường
cho Công ty Trách nhim hu hạn Thương mại S tin thit hi toàn b lô hàng là
2.992.736.000 đng chi phí phát sinh 4 ln ra vào cảng 124.709.158 đng.
Tng cộng 3.117.445.000 đồng (Ba t một trăm mười by triu bốn trăm bốn
mươi lăm ngàn đồng).
Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi s
tin 1.404.508.183 đồng, chi phí nguyên đơn phi tr cho ông Oon Cheng
T
2
và lãi sut vay ngân hàng.
10
3. Công ty Trách nhim hu hn M Vit Nam phi np án phí kinh doanh
thương mại phúc thm là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) được khu tr tm
ng án phí đã nộp 2.000.000 đng (Hai triệu đng) theo Biên lai thu tin s
0002722 ngày 25/7/2022 ca Cc Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh;
4. Các quyết định khác ca Bản án thm v án phí kinh doanh thương
mại thm; v trách nhim do chm thi hành án; v nghĩa v thi hành án,
không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn
kháng cáo, kháng ngh.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- VKSND cp cao ti TP.HCM ;
- Tòa án nhân dân TP.HCM
- VKSND TP.HCM;
- Cc THADS TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP, NTHN (17b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Phạm Văn Công
Tải về
Bản án số 61/2023/KDTM-PT Bản án số 61/2023/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất