Bản án số 49/2025/DS-ST ngày 12/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 49/2025/DS-ST ngày 12/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 49/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị Kim T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Triều;
2. Ông Lê Anh Việt;
- Thư phiên tòa: Ngô Thái Thiên Thanh - Thư Tòa án nhân dân
huyện Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Bạch Nhạn – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét x
thẩm công khai v án thụ số: 352/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm
2024 về tranh chấp hợp đồng mua bán theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
107/2025/QĐXXST-DS ngày 5 tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số
80/2025/QĐST-DS ngày 25/5/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1988 (vắng mặt);
Địa chỉ: Số D, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Nguyễn Xuân V, sinh năm 1968 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản ghi lời khai nguyên đơn Nguyễn Thị Kim T
trình bày:
Nguyễn Thị Kim T kinh doanh mua bán thức ăn nuôi cá. Do mối
quen biết trong kinh doanh sản xuất nên bà T bán thức ăn nuôi cho ông
Nguyễn Xuân V. Đến ngày 22/11/2023 hai bên lập Biên bản xác nhận nợ
cam kết trả nợ với nội dung ông Nguyễn Xuân V còn nsố tiền 210.000.000đ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 49/2025/DSST
Ngày: 12/06/2025
“V/v tranh chấp hợp đồng mua bán”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
cam kết trả ntrước ngày 04/12/2023. Đồng thời, ông V cũng cam kết nếu chậm
trả sẽ chịu trách nhiệm đối với s tiền chậm trả tương ng với mức i suất
1,6%/tháng.
Sau đó ông V đã nhiều lần trả nợ cho T nên hiện nay còn nợ số tiền
105.000.000đ.
vậy, Nguyễn Thị Kim T yêu cầu ông Nguyễn Xuân V trả lại số tiền
105.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn ông Nguyễn Xuân V có ý kiến trình bày:
Ông V thống nhất theo trình bày của nguyên đơn, trước đây ông mua thức
ăn nuôi của Nguyễn Thị Kim T, hiện nay ông V còn nợ bà Nguyễn Thị Kim
T số tiền 105.000.000đ, giữa ông V và T thỏa thuận đến cuối năm 2025 thì
ông V sẽ thanh toán hết tiền nợ cho bà T.
Do đó ông Nguyễn Xuân V đồng ý trả cho T số tiền còn nợ
105.000.000đ, không tính lãi.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý
kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
- Thẩm phán, Hội đồng xét xThư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn, bị đơn,
chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ tố tụng của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: áp dụng Điều 357, 440 Bộ luật dân sự năm
2015. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc bị đơn ông Nguyễn Xuân V trả
cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền là 105.000.000 đồng, không tính lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Nguyễn Thị Kim T khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Xuân V trả số tiền mua
mua thức ăn cho đây vụ kiện Tranh chấp hợp đồng mua bán. Ông Nguyễn
Xuân V có địa chỉ tại T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành theo quy định tại Điều 26, Điều
39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyễn Thị Kim T đơn xin xét xvắng mặt, ông Nguyễn Xuân V đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án xét xử
vắng mặt bà T và ông V theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
3
[2.1] Xét yêu cầu của Nguyễn Thị Kim T yêu cầu ông Nguyễn Xuân V trả
số tiền mua thức ăn cho cá còn nợ 105.000.000đ (Một trăm lẻ năm triệu đồng).
Ông Nguyễn Xuân V cũng thừa nhận còn nợ T số tiền 105.000.000đ.
Do đó, đây tình tiết không phải chứng minh n cứ điều 92 Bộ luật tố tụng dân
sự.
Do ông V không thực hiện thanh toán theo như thỏa thuận, ông V đã vi
phạm nghĩa vụ trả tiền cho T nên yêu cầu của T căn cứ phù hợp với
điều 440 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận.
[2.3] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tại
phiên tòa về thủ tục tố tụng và nội dung vụ án là phù hợp với nhận định của Tòa án
nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng Điều 357, Điều 440, Bộ luật dân sự năm 2015.
- Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T.
2. Buộc ông Nguyễn Xuân V nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị Kim T số
tiền 105.000.000đ (Một trăm lẻ năm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp
quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Xuân V phải nộp 5.250.000đ (Năm triệu hai trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Nguyễn Thị Kim T tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.823.000đ
ngày 25/10/2024 theo biên lai thu số 0013674 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện
Châu Thành.
4
4. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
- VKS nhân dân huyện Châu Thành;
- Các đương sự;
- Chi cục THA dân sự huyện Châu
Thành;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Nguyễn Thị Hồng Loan
Tải về
Bản án số 49/2025/DS-ST Bản án số 49/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 49/2025/DS-ST Bản án số 49/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất