Bản án số 10/2022/KDTM ngày 27/09/2022 của TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp về đại diện, đại lý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2022/KDTM

Tên Bản án: Bản án số 10/2022/KDTM ngày 27/09/2022 của TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp về đại diện, đại lý
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đại diện, đại lý
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Trà Vinh (TAND tỉnh Trà Vinh)
Số hiệu: 10/2022/KDTM
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2022
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty Bảo hiểm G khởi kiện đại lý bảo hiểm V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ TRÀ VINH Độc lập Tự do Hạnh phúc
TỈNH TRÀ VINH
Bản án số: 10/2022/KDTM - ST
Ngày: 27 - 9 - 2022
“V/v Tranh chấp hợp đồng đại lý”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Giáp Trà Giang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Minh Sơn
Ông Đặng Văn Dúng
Thư phiên tòa: Lương Thị Hồng Vân - Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Mỹ Phượng – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2022 27 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân
dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh mphiên tòa xét xử thẩm công khai vụ
án thụ số: 04/2021/TLST-KDTM ngày 19 tháng 01 năm 2021 vviệc Tranh
chấp hợp đại , theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2022/QĐST- KDTM
ngày 01 tháng 6 năm 2022; Thông báo tiếp tục giải quyết vụ án số: 08/TB
23/8/2022 Thông báo dời phiên tòa số: 09/TB TA ngày 08 tháng 9 năm 2022,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ G;
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Hồng T, Chức vụ: Tổng
giám đốc;
Địa chỉ trụ sở chính: 43-45, phường A, quận B, Thành phố H;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Hồng Cẩm T, sinh năm 1994
Địa chỉ: 89/25 đường 59, phường E, quận G, Thành phố H. (Văn bản ủy
quyền ngày 11/8/2022)
- Bị đơn: ng ty TNHH MTV V;
Địa chỉ trụ sở: 227A, khóm C, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh;
2
Người kế thừa quyền nghĩa vtố tụng: Nguyễn Thị L; sinh năm
1982; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị L, sinh năm
1982; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kin và bn t khai ca những người đại din theo y quyn
của nguyên đơn trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn trình bày yêu
cầu như sau:
Ngày 08/12/2017, Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ (Công ty Bảo hiểm
G) Công ty TNHH MTV V (TĐL V) ký kết hợp đồng tổng đại lý. Theo hợp
đồng tổng đại lý này Công ty Bảo hiểm G ủy quyền cho Công ty V làm tổng đại
bảo hiểm của Công ty Bảo hiểm G, tiến hành thực hiện hoạt động kinh doanh tại
227A, khóm C, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh hay bất cứ tỉnh thành nào
khác được Công ty Bảo hiểm G chấp thuận tùy thời điểm. Hoạt động của TĐL V
bao gồm giới thiệu, chào bán bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng; thu phí
bảo hiểm các hoạt động khác liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo
hiểm theo sự chấp thuận của Công ty Bảo hiểm G đối với các sản phẩm của ng
ty Bảo hiểm G. Ngoài ra TĐL V còn thực hiện các công việc như tạo điều kiện và
hỗ trợ nhân viên dịch vụ khách hàng của Công ty Bảo hiểm G tại văn phòng tổng
đại thực hiện tất cả các công việc liên quan đến giao dịch bảo hiểm phục vụ
khách hàng của Công ty Bảo hiểm G theo tiêu chuẩn chất lượng đã được Công ty
Bảo hiểm G quy định. Mặt khác, TĐL V phải hỗ trợ công tác phát triển tư vấn bảo
hiểm như tổ chức khóa đào tạo, huấn luyện chuyên viên và các công việc khác theo
yêu cầu của Công ty Bảo hiểm G. Theo hợp đồng, TĐL V sẽ nhận được các khoản
thưởng, hỗ trợ, trợ cấp và thu nhập khác dành cho tổng đại lý theo quy định.
Cùng ngày 08/12/2017, Công ty Bảo him G TĐL V đã kết thỏa
thuận tạm ứng với nội dung Công ty Bảo hiểm G ứng trước cho TĐL V chi phí để
thiết lập sở vật chất ban đầu với số tiền 1.200.000.000 đồng (một tỷ hai trăm
triệu đồng). Chi phí tạm ứng ban đầu này sẽ được xử lý tùy thuộc vào kết quả kinh
doanh của TĐL V theo thỏa thuận tại thỏa thuận tạm ứng và theo hợp đồng đã
kết. Theo đó vào ngày 08/12/2017, bà Nguyễn Thị Bé L là đại diện theo pháp luật
của TĐL V đã cam kết bảo lãnh toàn bộ nghĩa vụ tài chính phát sinh thợp đồng
tổng đại thỏa thuận tạm ứng đã được kết giữa TĐL V với Công ty Bảo
hiểm G. Đến ngày 08/02/2018 đã ký thế chấp toàn bộ tài sản của n phòng G theo
phụ lục 1 của hợp đồng thế chấp gồm danh sách tài sản nội thất, danh sách tài sản
M&E và danh sách tài sản GA tự trang bị và GVL cung cấp.
Đến ngày 16/01/2020, TĐL V đã gửi yêu cầu đến Công ty Bảo hiểm G đề
3
nghị chấm dứt hợp đồng tổng đại lý. Ngày 19/02/2020, Công ty TNHH Bảo hiểm
nhân thọ G Công ty TNHH MTV V đã thỏa thuận chấm dứt thanh hợp
đồng tổng đại lý với nội dung:
1. Từ ngày 16/03/2020, Công ty TNHH MTV V không còn đại diện Công ty
Bảo hiểm G thực hiện bất kỳ công việc nào như quy định trong hợp đồng tổng đại
lý.
2. TĐL V trách nhiệm đối chiếu công nợ với Công ty Bảo hiểm G
hoàn tất các nghĩa vụ về tài chính các khoản thanh toán cho Công ty Bảo hiểm
G theo phụ lục quyết toán công nợ thỏa thuận khác giữa hai bên. Việc thỏa
thuận này không miễn trừ trách nhiệm phải hoàn tất nghĩa vụ tài chính tồn đọng
của TĐL V với Công ty Bảo hiểm G và cam kết tại Điều 3 thỏa thuận.
3. Điều 11.8 Điều 11.9 của Hợp đồng đại vcam kết và chấm thuận
vẫn tiếp tục có hiệu lực cả khi hợp đồng đại lý chấm dứt.
Căn cứ thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, đối chiếu công nợ theo phụ lục 01 và
Thông báo ngày 17/7/2020 về công nợ thanh toán thì TĐL V trách nhiệm
thanh toán cho Công ty Bảo hiểm G các khoản như sau;
1. Khoản tạm ứng 900.000.000 đồng (theo thỏa thuận tạm ứng mục 6.2.4)
2. Thu nhp gia k 30/4/2020 là 1.607.305 đồng.
Sau khi tha thun chm dt hợp đồng, Công ty Bảo hiểm G nhiều lần liên
hệ nhắc nhở TĐL V thanh toán các khoản trên nhưng Nguyễn Thị L
người đại diện TĐL V luôn trốn tránh không hợp tác.
Công ty Bảo hiểm G khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc TĐL V phải
thanh toán cho Công ty Bảo hiểm G số tiền 901.607.305 đồng. Trường hợp TĐL
V không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì yêu cầu xử lý các tài sản TĐL V đã thế
chấp và nếu tài sản thế chấp không đủ khoản nợ thì buộc bà Nguyễn Thị L phải
trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đủ cho Công ty Bảo hiểm G theo
cam kết bảo lãnh bà L đã ký kết.
Tại phiên tòa ngày 27/9/2022, Công ty Bảo hiểm G đã đơn thay đổi và rút
một phần yêu cầu yêu cầu khởi kiện như sau:
- Do Công ty TNHH MTV V đã giải thể nên yêu cầu Tòa án buộc
Nguyễn Thị L chủ sở hữu doanh nghiệp đồng thời là người cam kết bảo lãnh
chịu mội nghĩa vụ tài chính phát sinh từ Công ty TNHH MTV V phải trả cho Công
ty Bảo hiểm G số nợ 901.607.305 đồng.
- Công ty Bảo hiểm G rút lại yêu cầu khơi kiện về việc yêu cầu xử lý tài sản
thế chấp mà TĐL V đã ký thế chấp ngày 08/02/2018.
Tại phiên tòa, nguyên đơn Công ty Bảo hiểm G chỉ yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc Nguyễn Thị L phải thanh toán cho Công ty Bảo hiểm G số tiền
901.607.305 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của bị đơn người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án Nguyễn Thị Bé L đã được tòa án
triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không cung cấp lời khai đến Tòa
4
án.
Quan điểm của đại din Vin kim sát: Về việc tuân theo pháp luật của
Thẩm phán từ khi thụ vụ án đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân
sự Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bluật tố
tụng dân sự về phiên tòa thẩm. Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề
nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Về cách đương sự: Theo đơn khởi kiện nguyên đơn Công ty Bảo hiểm G
khởi kiện xác định bị đơn ng ty TNHH MTV V đã xâm phạm quyền lợi hợp
pháp của nguyên đơn nguyên đơn yêu cầu Công ty TNHH MTV V thanh toán
cho nguyên đơn số tiền 901.607.305 đồng. Do đó Tòa án thụ vụ án và xác định
bị đơn trong vụ án ng ty TNHH MTV. Tuy nhiên, qua cung cấp thông tin số
851/SKHĐT ĐKKD ngày 13/5/2022 của Sở Kế hoạch Đầu tỉnh Trà Vinh
đã xác nhận ng ty TNHH MTV V đã Thông báo giải thể ngày 20/4/2022.
Căn cứ Điều 68 Điều 74 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định
Nguyễn Thị L người quyền lợi nghĩa vụ liên quan đồng thời người kế
thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn trong vụ án.
Tại phiên tòa hôm nay, bà Nguyễn Thị Bé L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
lần thứ hai để xét xử nhưng đều vắng mặt do đó căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố
tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Bé L.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Vụ việc tranh chấp giữa nguyên đơn Công ty Bảo hiểm G bđơn Công ty
TNHH MTV V phát sinh t “hợp đồng đại bảo hiểm được xác lập ngày
08/12/2017 và hai bên thỏa thuận chấm dứt ngày 16/3/2020. Tuy nhiên, việc đối
chiếu công nợ thỏa thuận thanh toán giữa hai bên chưa được thực hiện xong,
còn tranh chấp về số tiền Công ty Bảo hiểm G buộc ng ty TNHH MTV V phải
trả 901.607.305 đồng.
Theo Thỏa thuận chấm dứt thanh hợp đồng ngày 19/02/2020 giữa Công
ty Bảo hiểm G (bà Nguyễn Thị Hồng T đại diện) ng ty TNHH MTV V (bà
Nguyễn Thị L đại diện) thể hiện nội dung ng ty TNHH MTV V trách
nhiệm thực hiện đối chiếu công nợ với Công ty Bảo hiểm G hoàn tất mọi nghĩa
vụ về tài chính và các khoản thanh toán khác cho Công ty Bảo hiểm G theo phụ lục
quyết toán công nợ theo thỏa thuận giữa 02 bên nếu có”. Như vậy tại thời điểm
hai bên kết việc chấm dứt thanh hợp đồng ngày 19/02/2020, thể hiện phía
ng ty TNHH MTV V do Nguyễn Thị L đại diện đã thừa nhận vẫn còn
khoản nợ đối với Công ty Bảo hiểm G tuy nhiên không xác định là bao nhiêu.
5
Công ty Bảo hiểm G căn cứ vào Điều khoản thỏa thuận trong Hợp đồng đại lý
ngày 08/12/2017; thỏa thuận tạm ứng ngày 08/12/2017 và Chứng cứ chứng minh là
danh sách chi tiết cách tính tỷ lệ duy trì hợp đồng trong 02 năm (2k) của ng ty
TNHH MTV V yêu cầu ng ty TNHH MTV V thanh toán số tiền 901.607.305
đồng bao gồm:
1. Khoản tạm ứng 900.000.000 đồng theo thỏa thuận tạm ứng mục 6.2.4
thu hồi 75% tạm ứng do Công ty TNHH MTV V không đạt tỷ lệ duy trì hợp đồng
50%, thực tế chỉ đạt 44,53.
2. Thu nhp gia k 30/4/2020 là 1.607.305 đồng.
Căn cứ vào biên bản họp ngày 04/6/2020 ý kiến của Nguyễn Thị L
khi nhận các văn bản tố tụng và bản sao hồ sơ khởi kiện của nguyên đơn tại Tòa án
vào ngày 04/5/2022 thể hiện Nguyễn Thị L đã biết về Phụ lục Quyết toán
công nợ do Công ty Bảo hiểm G thông báo nhưng bà không đồng ý số nợ
901.607.305 đồng, yêu cầu giải thích về cách tính tỷ lệ duy trì hợp đồng yêu
cầu được đối chất trực tiếp với người đại diện Công ty Bảo hiểm G để làm rõ số nợ
901.607.305 đồng trên.
Tuy nhiên, qtrình giải quyết vụ án Tòa án nhiều lần triệu tập Nguyễn
Thị L đến Tòa để tiến hành hòa giải, đối chất với nguyên đơn nhưng bà L đều
vắng mặt. Tòa án yêu cầu L cung cấp chứng cứ phản bác yêu cầu của nguyên
đơn Lập cũng không cung cấp chứng cứ chứng minh tỷ lệ duy trì hợp đồng
công ty V đạt được cao hơn 44,53% như chứng cứ bên nguyên đơn đưa ra. Như
vậy Lập đã tbỏ quyền lợi của đương sự theo quy định pháp luật, thể hiện thái
độ không hợp tác cũng như thiện chí mong muốn thỏa thuận đối với phía nguyên
đơn.
Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm
sát, căn cứ các chứng cứ nguyên đơn cung cấp bao gồm phụ lục quyết toán công
nợ, danh sách tính tỷ lệ duy trì hợp đồng (8.437.312.000/18.945.821.000 =
44,53%), các thông báo của Công ty Bảo hiểm G đến ng ty TNHH MTV V
nhân Nguyễn Thị Bé L, đối chiếu với những thỏa thuận trong hợp đồng tổng
đại , thỏa thuận tạm ứng đưc kết gia hai bên, xét thấy đủ sở buc
Nguyn ThL thanh toán cho nguyên đơn tổng s tin 901.607.305 đồng là phù
hợp các quy định tại Điều 207 Luật doanh nghiệp, các Điều 166, 168, 172, 175
Luật thương mại 2005, Điều 87, Điều 88 Luật kinh doanh bảo hiểm.
Đối với việc nguyên đơn rút lại yêu cầu khởi kiện về xử lý tài sản thế chấp tại
phiên tòa phù hợp quy định tại Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, do đó Hội đồng
xét xử chấp nhận và đình chỉ giải quyết yêu cầu lý tài sản thế chấp của nguyên đơn.
6
[6] V án phí: Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban thường v Quc hi khóa 14, b đơn nghĩa vụ phi chu án phí theo
quy định pháp lut.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 30; Điều 35; Điều 91; Điều 92; Điều 227; Điều 228 244 Bộ
luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 166, 168, 172, 175 Luật thương mại; Điều 87; Điều 88 Luật
kinh doanh bảo hiểm; Điều 207 Luật doanh nghiệp.
Căn c Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hi khóa 14;
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty TNHH Bảo hiểm
nhân thọ G.
Buc Nguyn Th L thanh toán cho Công ty TNHH Bảo hiểm nhân
thọ G số tiền 901.607.305 đồng.
Ktừ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu xử lý tài sản thế
chấp do ng ty TNHH MTV V ký thế chấp với Công ty TNHH Bảo hiểm nhân
thọ G ngày 08/02/2018.
Buc Nguyn Th L phi chu 39.048.219 đồng án phí kinh doanh
thương mại sơ thẩm.
Hoàn tr cho nguyên đơn số tin tm ng án phí 19.524.109 đồng theo biên
lai thu tin s 0003132, ngày 15/01/2021 ca Chi Cc Thi hành án dân s thành
ph Trà Vinh.
Án xử thẩm, đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thì được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
7
Nơi nhn: TM. HI ĐỒNG XÉT X SƠ THM
- TAND tnh TV; Thm phán Ch ta phiên tòa
-VKSND TPTV;
- Chi cc THADSTPTV;
- Các đương s;
- Lưu VP, h sơ.
Giáp Trà Giang
Tải về
Bản án số 10/2022/KDTM Bản án số 10/2022/KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất