Bản án số 47/DSPT ngày 31/07/2025 của TAND tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 47/DSPT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 47/DSPT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 47/DSPT
Tên Bản án: | Bản án số 47/DSPT ngày 31/07/2025 của TAND tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Tuyên Quang |
Số hiệu: | 47/DSPT |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 31/07/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chị Đỗ Thị H khởi kiện anh Chu Quang H1 trả chị số tiền gốc 542.000.000đ và tiền lãi từ 02/9/2021 đến 10/42025 |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
/2025/DSPT
Ngày 31/7/2025
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
-Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phúc An Hoành,
Các Thẩm phán:
- Thư ký phiên toà: -
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên
toà: -
-DS ngày 23
.
-
nhân dân h
-PT, ngày
-
-
-
1. Chị Đỗ Thị H
(nay thuộc thôn B, xã H, tỉnh Tuyên Quang).
2Chu Quang H1, Hoàng Thị N, sinh
(nay
thuộc thôn P, xã H, tỉnh Tuyên Quang).
: Anh
(nay
thuộc xóm G, xã H, tỉnh Nghệ An).
2
anh Chu Quang H1,
c: Ông - ,
T.
Chu Quang H1.
Các đương sự; người đại diện theo ủy quyền của bị đơn chị Hoàng Thị N;
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn, Luật sư Lưu Bình D: Đều có
mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án và tranh tụng tại phiên tòa nguyên đơn chị Đỗ Thị H trình bày như
sau: Chu Quang H1 Ma
T
HH1 N1 T thì
H1 N
H1
H1N1 có
H1N1
H1N1 ra Toà án, yêu
Tám
anh H1N1
Quá trình vay thì H1 N
T
H1 N1
- .
-
.
-
582.000.000 .
-
.
3
83.373Bẩy trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm bẩy mươi
tám nghìn đồng).
N3
tên là
là H N3, theo H1 N
H H1N1
Tại Bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, bị đơn anh Chu
Quang H1 trình bày:
Ma Th
Thúy T
T
T
TT
H N3H N3 H N3 T
T
T
T H N3
T
T
T, không
N1
T
B
H
Tại Bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, bị đơn chị Hoàng
Thị N trình bày:
Chu Quang H1
H1 T
4
H
T H
H
T T
H.
H
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành xác minh, lấy lời khai
của chị Ma Thị Thúy T, cụ thể như sau:
con dâu nhà ông bà H H2
tên là H1N
chị không có tiền đâuN
chị biết ai có tiền không chị vay hộ em với nếu
không có trả họ sẽ chém chồng em chếtchị không biết ai có tiền
cho vay đâuN N vay
N H H2
N
N chị có người bạn, em hỏi xem thế nào
N N H
N chị H bảo không
biết em là ai, em muốn vay tiền chị thì phải đến trực tiếp, em bảo với chị H là
em đang ở Hà Giang không về được thì chị H nói: Em xem có ai thân quen thì
bảo họ ra gặp chị thì chị cho vayN N ra
H N H
N H H N
H N H
N
H N N anh H1 chồng em đang
chở khách đi Tuyên Quang, tý anh ấy qua lấy
H1 N H1
5
H, anh H1
H
N N
H N H N
N H N em hỏi vay tiền chị
H rồi, chị H đã nhất trí, em bận không về được, chị qua lấy tiền chỗ chị H, rồi
chuyển khoản cho em. Còn giấy nợ em khác viết với chị H
N N H
H N HH
N H1
N, anh H1
HN HH không
N H
H
H N
Quá trình giải quyết vụ án, về chứng cứ đương sự cung cấp cho Tòa án.
H :
-
- Chu Quang H1
- Chu Quang H1 và
-
H1 N Chu
Quang H1 và
H
Phòng K
T
Chu Quang H1 và
Chu Quang H1 trên
6
Chu Quang H1
Chu Quang H1,
tên
Chu Quang H1 h
-
-
anh Chu Quang H1
Bẩy trăm bốn mươi sáu triệu, ba trăm bẩy mươi nghìn
đồng Năm trăm bốn mươi hai triệu
đồng Hai trăm linh tư triệu, ba trăm bẩy mươi
nghìn đồng
Anh Chu Quang H1
Ba trăm bẩy mươi ba triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn đồng),
trHai trăm bẩy mươi mốt triệu đồng
Một trăm linh hai triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn đồng).
7
Ba trăm bẩy mươi ba triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn đồng),
Hai trăm bẩy mươi mốt triệu đồng
Một trăm linh hai triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn đồng).
-
-
Hoàng
Chu
Quang H1
13/2025/DS-ST ngày 10/4/2025
khách q
13/2025/DS-ST ngày 10/4/2025
n
8
và anh
N
Anh Chu Quang H1
tham
Chu Quang H1
Chu Quang H1 Hoàng
trình bày
13/2025/DS-ST ngày 10/4/2025
N
13/2025/DS-ST ngày 10/4/2025
Thứ nhất
T H1,
N ngH T tham
Thứ hai: Là
Thứ ba
H T vay hay là
T H N anh H1
Thứ tư
TH N H
T
N
9
H
Anh Chu Quang H1
Nguyên
T
2020
, anh Chu Quang H1
ngày 30/12/2020 anh H1 N H
H. Sau khi
H1N H
tro
542.000.000
Chu Quang H1
Chu Quang H1
13/2025/DS-ST ngày 10/4/2025
Tuyên Quang.
10
BChu Quang H1
N
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1]
Chu Quang H1 kháng cáo khô
-ST ngày 10/4/2025
-ST ngày 10/4/2025
[2]Chu Quang H1
anh Chu Quang H1
Chu Quang H1
Chu Quang H1
. T
11
Chu Quang H1Hoàng
01 bản sao giao dịch chuyển tiền của Phòng G, Chi nhánh H3 của
Ngân hàng Thương mại cổ phần C, giao dịch số 130 ngày 04/5/2020 thể hiện:
Người chuyển tiền Ma Thị Thúy T, người thụ hưởng Hoàng Thị N, số tiền
40.000.000 đồng, nội dung: Hương N3 chuyển tiền. 02 bản sao kê chi tiết tên
khách hàng chủ tài khoản Chu Quang H1 của Ngân hàng L1 (01 bản từ
01/01/2019 đến 31/12/2019 và 01 bản từ 01/01/2020 đến 31/12/2020
H. Tuy
Chu Quang H1
H1
N
N Đối với số tiền 10.000.000đ
(mười triệu đồng) và 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) mà tôi trả, tôi thừa
nhận là tôi có trả số tiền này vào ngày 12/9/2022 và vào ngày 23/9/2023. Tôi trả
số tiền này là vào số tiền gốc chứ không trả lãi. Tiền lãi tôi trả 1 số lần và đều
ghi vào sổ chị H. Nay, trước yêu cầu khởi kiện của chị H, tôi không đồng ý
Anh Chu Quang H1
anh Chu Quang
H1 Hoà13/2025/DS-
ST ngày 10/4/2025
(nay thuộc Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang)
[3].
Ma Th vào tham
Ma
12
T
[4]. anh Chu
Quang H1 Hoàn H1N
H1,
N
[5].
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
-
anh Chu
Quang H1 .
13/2025/DS-ST ngày 10/4/2025
Tuyên Quang (nay thuộc Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang
13
32
-
:
Chu Quang H1
Bẩy trăm bốn mươi sáu triệu, ba trăm bẩy mươi
nghìn đồngNăm trăm bốn mươi hai
triệu đồngHai trăm linh tư triệu, ba trăm bẩy mươi
nghìn đồng
- Anh Chu Quang H1
373.185.0Ba trăm bẩy mươi ba triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn đồng),
Hai trăm bẩy mươi mốt triệu đồng
Một trăm linh hai triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn đồng).
-
(Ba trăm bẩy mươi ba triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn đồng
Hai trăm bẩy mươi mốt triệu đồng
(Một trăm linh hai triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn đồng).
Khoản tiền phải trả kể từ khi Bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án chị Đỗ Thị H cho đến khi thi hành
xong khoản tiền trên, nếu người phải thi hành án anh Chu Quang H1, chị
Hoàng Thị N chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu
thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Chu Quang H1
Ba
triệu tám trăm bẩy mươi nghìn đồng
Anh Chu Quang H1
Một triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
Một triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
-
H
(Mười bẩy triệu bốn trăm năm mươi chín đồng
nay thuộc Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Tuyên
14
Quang
12/11/2024).
- Chu Quang H1 Mười tám triệu sáu trăm
năm chín nghìn hai trăm năm mươi đồng
- Mười tám triệu, sáu
trăm năm chín nghìn, hai trăm năm mươi đồng
4.
Chu Quang H1
nay thuộc Phòng Thi hành án dân sự khu
vực 2 - Tuyên Quang), anh H1
0002901 ngày 12/5/2025
nay thuộc Phòng Thi hành án dân sự khu
vực 2 - Tuyên QuangN
31/7/2025.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
-
-
-
-
- THADS Tuyên Quang;
- Phòng THADS khu
-
-
-
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phúc An Hoành
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 14/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Bản án số 905/2025/DS-PT ngày 13/08/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Bản án số 865/2025/DS-PT ngày 05/08/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
20
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm