Bản án số 33/2025/DS-ST ngày 15/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 33/2025/DS-ST ngày 15/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 33/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của bà Đặng Thị Kim T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hoàng Vinh;
2. Bà Nguyễn Thùy Trang;
- Thư phiên tòa: Ngô Thái Thiên Thanh - Thư Tòa án nhân dân
huyện Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa:
Ông Trần Cao Lâm – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét xử
thẩm công khai v án thụ số: 409/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm
2024 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
91/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số
61/2025/QĐST-DS ngày 5/5/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kim T năm 1968;
Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp
Người đại diện theo ủy quyền của T ông Trần Thanh H, sinh năm 1963
(có mặt);
Địa chỉ: Số A, đường số A, phường D, TP ., tỉnh Long An
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Thùy L năm 1975 (vắng mặt);
Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã A, huyện C, Đồng Tháp
3. Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi T1 H1sinh năm 1974
(vắng mặt);
Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã A, huyện C, Đồng Tháp
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản ghi lời khai của nguyên đơn Đặng Thị Kim
T2 ủy quyền cho ông Trần Thanh H trình bày:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 33/2025/DSST
Ngày: 15/5/2025
“V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Ngày 02/01/2023 (nhằm ngày 11/12/2022 âl), Đặng Thị Kim T2 cho
Thị T3 L vay số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng), lãi suất thỏa thuận
5%/tháng, khi vay L8 thỏa thuận khi ra giêng hốt hụi sẽ trả tiền gốc lãi. Khi
vay lập biên nhận, biên nhận ndo L1 tên, T4 tên trong biên
nhận.
Đến hạn trả nợ thì bà L2 hụi bị bể không hốt được nên không có tiền để trả và
hứa hẹn không trả vốn gốc và không đóng lãi theo như thỏa thuận.
vậy Đặng Thị Kim T5 cầu Thị Thùy L3 cùng chồng ông Bùi
T1 H1liên đới trả lại số tiền đã vay 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) yêu
cầu trả lãi theo mức lãi suất 0,83%/tháng tạm tính từ ngày 02/01/2023 dl đến ngày
27/02/2025 (26 tháng) là 12.948.000đ.
Bị đơn Thị Thùy L4 người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Bùi
T1 H1 trong suốt quá trình từ khi Tòa án thụ lý đến khi hòa giải và xét xử, mặc
Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng bà L4 ông H1 vắng mặt không lý do
và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý
kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
- Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã thực
hiện đúng các quyền nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 71 Bộ luật tố tụng dân
sự. Riêng bị đơn, người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chưa chấp hành đúng
các quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 72, 73 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: áp dụng Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự
năm 2015. Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn. Buộc bị đơn Thị
T3 L trả cho bà Đặng Thị Kim T2 số tiền là 60.000.000 đồng và lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đặng Thị Kim T6 kiện yêu cầu Thị Thùy L3
ông Bùi T1 H1trả số tiền 60.000.000đ lãi, đây là vụ kiện Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản. Thị Thùy L3 địa chỉ tại A, huyện C, tỉnh Đồng
Thápnên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu
Thành theo quy định tại Điều 26, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Thị Thùy L3, ông i Thanh H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần
thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt L, ông H1 theo quy
định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Đặng Thị Kim T7 Thị T3 L vay số tiền 60.000.000đ vào ngày
11/12/2022 al, lãi suất 5%/tháng, thời hạn vay ra giêng hốt hụi sẽ trả, khi vay
3
lập Biên nhận. Sau khi vay thì L chưa trả vốn lãi cho T theo như thỏa
thuận.
Bị đơn Thị Thùy L4 người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Bùi
Thanh H1, vắng mặt tại phiên tòa và không có văn bản trình bày ý kiến.
Hội đồng xét xử xét thấy, nguyên đơn T trình bày cho L5 số tiền
60.000.000đ, khi vay lãi suất thỏa thuận 5%/tháng, thời hạn vay từ ngày
11/12/2022 âl đến ra giêng khoảng tháng 01/2023 al. Khi vay tiền L6 viết
biên nhận. Sau khi vay tiền bà L7 trả vốn và đóng lãi cho bà T8 liệu chứng cứ phía
nguyên đơn đưa ra là Biên nhận nợ ghi ngày 11/12/2022 al.
Theo khoản 2 Điều 91 Bộ luật tố dụng dân sự quy định: Đương sự phản đối
yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản phải thu thập,
cung cấp, giao nộp cho a án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối
đó.
Tại khoản 4, Điều 91 Bộ luật tố dụng dân sự quy định: Đương sự nghĩa vụ
đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa
ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu
thập được có trong hồ sơ.
Mặc Tòa án đã tống đạt thông báo thụ vụ án, thông báo hòa giải… để
cho bà Thị Thùy L4 ông Bùi T1 H1 biết nội dung T đang khởi kiện
nhưng các đương sự không đến Tòa án cũng không văn bản ý kiến về việc
này.
Tuy nhiên, tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải số 16/2024/BB HG ngày
17/05/2024, Thị Thùy L8 xác nhận vay của Đặng Thị Kim T9 gốc số
tiền 60.000.000đ, nhưng không đồng ý trả vốn gốc lãi cho T10 trước đây đã
đóng lãi 5%/tháng được số tiền 40.000.000đ.
Như vậy, xác định được Thị Thùy L8 vay của Đặng Thị Kim T11
tiền 60.000.000đ, hợp đồng vay này hợp đồng vay kỳ hạn lãi suất
theo quy định tại khoản 2 Điều 470 Bộ luật dân sự.
Nguyên đơn yêu cầu Thị Thùy L4 ông Bùi T1 H1có trách nhiệm liên
đới trả số tiền vốn gốc 60.000.000đ thì thấy: tkhi thỏa thuận vay đến khi giao
nhận tiền do T12 dịch trực tiếp với bà L9 T13 nhà bà L10 cầu trả tiền cũng
chỉ trao đổi với L11 không đặt vấn đề với ông H2 đơn cũng không chứng minh
được việc bà L5 tiền để sử dụng vào mục đích thiết yếu chung của gia đình.
Từ những căn cứ nêu trên xét thấy việc nguyên đơn yêu cầu bà Thị Thùy
L3 ông Bùi T1 H1liên đới trả tiền vay 60.000.000 đồng căn cứ một phần
nên chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[2.2] Về lãi suất: T yêu cầu tính lãi với mức lãi suất 0,83%/tháng tạm tính
từ ngày 02/01/2023 đến ngày 27/02/2025 (26 tháng) là 12.948.000đ.
Xét thấy, theo nội dung Giấy mượn tiền thì không ghi lãi suất, tuy nhiên
nguyên đơn trình bày hai bên thỏa thuận lãi suất bị đơn không đóng lãi, bị
4
đơn ý kiến trình bày đóng lãi được số tiền 40.000.000đ, vậy lãi suất được
xác định theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 (10%/năm). Do đó,
yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp nên chấp nhận.
[2.3] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận một phần nên
bị đơn Thị Thùy L3 phải chịu tiền án phí dân sự thẩm theo quy định của
pháp luật.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tại
phiên tòa về thủ tục tố tụng và nội dung vụ án là phù hợp với nhận định của Tòa án
nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn bà Đặng Thị Kim T14
2. Buộc bà Thị Thùy L3 nghĩa vụ trả cho Đặng Thị Kim T2 số tiền
60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) lãi 12.948.000đ (Mười hai triệu chín trăm
bốn mươi tám nghìn đồng). Tổng cộng vốn lãi 72.948.000đ (Bảy mươi hai triệu
chín trăm bốn mươi tám đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp
quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác.
3. Về án phí: Thị Thùy L3 phải nộp 3.647.000đ án phí dân sự
thẩm.
Hoàn trả cho bà Đặng Thị Kim T15 tạm ứng án phí đã nộp 2.130.000đ ngày
11/11/2024 theo biên lai thu s0013757 300.000đ nộp ngày 10/03/2025 theo
biên lai thu số 0004298 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
4. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn mặt tại phiên tòa được quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ
liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản sao bản án hoặc niêm yết bản án.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
- VKS nhân dân huyện Châu Thành;
- Các đương sự;
- Chi cục THA dân sự huyện Châu
Thành;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Nguyễn Thị Hồng Loan
Tải về
Bản án số 33/2025/DS-ST Bản án số 33/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2025/DS-ST Bản án số 33/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất