Bản án số 29/2025/DS-ST ngày 13/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 29/2025/DS-ST ngày 13/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 29/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của NH TMCP SGTT
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 29/2025/DS-ST
Ngày: 13/5/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Loan;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Trần Thị Phiến
2. Trần Văn Triều;
- Thư phiên tòa: Ngô Thái Thiên Thanh Thư Tòa án nhân dân
huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Thị Bạch Nhạn - Kiểm sát viên.
Vào ngày 13/5/2025, ti tr s Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xt x
thm công khai v án th lý số 319/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm
2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xt x s
45/2025/QĐXXST-DS ngày 7 tháng 3 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa
số 43/2025/QĐST-DS ngày 28 tháng 03 năm 2025 Thông báo số 310/TB
TA ngày 28/4/2025 gia các đương s:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1);
Địa ch: Số B- B, N, Phường V, Quận C, TP ..
Người đại din theo pháp lut: Nguyễn Đức Thạch D - Chc v: Tng
giám đốc.
Người đại din theo y quyn: Lương Trúc M - Chc v: Trưng
phòng giao dch S Ngân hàng Thương Mại cổ phần S Chi nhánh Đ.
Lương Trúc M y quyn cho Trần Thị Như P Chc v: Chuyên
viên kinh doanh th - Ngân hàng TMCP S Chi nhánh Đ (có mặt).
B đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1979 (vắng mặt);
Địa ch: p P, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S (gọi tắt Ngân hàng) Trần Thị Như
P đại diện trình bày:
Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Đ - Phòng G cho Nguyễn Thị Kim
T vay vốn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1283999 ngày
12/06/2019 cụ thể hạn mức thẻ 30.000.000đ thời hạn thẻ từ tháng 6/2019 đến
tháng 6/2022; Lãi suất trong hạn tại thời điểm 2.5%/tháng (thay đổi theo
từng thời kỳ), biện pháp đảm bảo tiền vay: tín chấp.
Từ thời điểm nhận thẻ ngày 19/6/2019 đến tháng 4/2023, T thường
xuyên trễ hạn thanh toán, Ngân hàng cũng nhắc nhỡ T thc hiện nghĩa vụ
trả nhàng tháng cho Ngân hàng. T thc hiện trả nợ vào cuối kỳ vào ngày
22/4/2023 với số tiền là 1.500.000đ.
Ngày 01/6/2023, bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đã chuyển
toàn bộ nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Mặc dù đã được Ngân hàng Đ1 tại
điều kiện về thời gian cho T trả nợ nhưng bà T vẫn không thanh toán khoản
vay quá hạn.
Tính đến ngày 9/4/2024, T đã phát sinh giao dịch với tổng số tiền giao
dịch 69.600.000đ. Tổng plãi phát sinh 56.186.878đ. T đã thanh toán
cho Ngân hàng số tiền 77.026.000đ, số tiền chưa thanh toán 48.760.878đ.
Trong đó nợ gốc 34.734.074đ. Tổng tiền lãi từ ngày thẻ chuyển nợ xấu
14.026.804đ.
Nay Ngân hàng yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim T có trách nhiệm trả cho Ngân
hàng số tiền 67.879.604 đồng trong đó tiền gốc 34.734.034 đồng tiền lãi tạm
tính đến ngày 12/5/2025 33.145.530 đồng lãi phát sinh cho đến khi trả dứt
nợ vay theo lãi suất qui định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số
1283999 ngày 12/06/2019.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim T trong suốt quá trình từ khi Tòa án thụ lý đến
khi hòa giải và xét xử, mặc dù Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng bà
T vắng mặt không lý do và không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm
về tuân thủ pháp luật tố tụng và nội dung giải quyết vụ án.
- Về tuân thủ pháp luật tố tụng: Từ khi thụ vụ án đến tại phiên tòa Thm
phán, Hội đồng xt x, Thư ký đã tuân thủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
s. Các đương s tuân thủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân s.
- Về ý kiến giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xt x tuyên chấp nhận yêu
cầu khi kiện của Ngân hàng TMCP S, buộc Nguyễn Thị Kim T trách
nhiệm trả nợ cho Ngân hàng tiền nợ gốc 67.879.604 đồng tiền lãi tạm tính
đến ngày 12/05/2025 là 33.145.575 đồng. Đồng thời Nguyễn Thị Kim T phải
tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 13/5/2025 cho đến khi trả xong nợ.
+ Về án phí đương s phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
3
1.1. Về quan hệ pháp luật cần giải quyết: Theo đơn khi kiện Ngân hàng
TMCP S yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim T trả tiền vốn vay và lãi phát sinh. Do đó,
Hội đồng xt x xác định đây là quan hệ dân s “Tranh chp hợp đồng tín dụng”
theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân s.
1.2. Về thm quyền giải quyết: Hiện T đăng thường trú tại A,
huyện C, tỉnh Đồng Tháp nên theo điều 39 Bộ luật tố tụng dân s, Tòa án nhân
dân huyện Châu Thành có thm quyền giải quyết.
Nguyễn Thị Kim T được tống đạt hợp lnhưng vẫn vắng mặt tại phiên
tòa, căn cứ điều 227, xt x vắng mặt bà T.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu của Ngân hàng, Hội đồng xét thấy như sau:
Theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1283999 ngày
12/06/2019, bị đơn được nguyên đơn đồng ý cấp thẻ tín dụng hạn mức:
30.000.000 đồng. Trong quá trình s dụng thẻ, tạm tính đến ngày khi kiện
9/4/2024 T đã thc hiện giao dịch 11 lần số tiền 69.600.000đ. Tổng phí lãi
phát sinh 56.186.878đ. T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền
77.026.000đ, số tiền chưa thanh toán 48.760.878đ. Trong đó nợ gốc
34.734.074đ. Tổng tiền lãi từ ngày thẻ chuyển nợ xấu 14.026.804đ. Sau đó T
đã không trả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng.
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu T trả tổng số tiền tạm tính
đến ngày 12/5/2025 67.879.604 đồng, trong đó tiền gốc 34.734.074 đồng;
lãi quá hạn 33.145.530 đồng, ngoài ra yêu cầu bị đơn trách nhiệm thanh
toán khoản lãi phát sinh từ ngày 13/05/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi
suất quy định tại hợp đồng.
Căn cứ vào Bảng tóm tắt sao của Ngân hàng cho thấy ktừ ngày kích
hoạt thẻ đến ngày 22/4/2023 chị T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền
1.500.000 đồng thì ngưng.
Kể từ ngày 22/5/2023 đến nay, chT không thanh toán thêm khoản tiền
gốc nào cho ngân hàng. Mặc dù đã được ngân hàng nhiều lần nhắc nh, đôn đốc
nhưng chị T vẫn không có thiện chí trả nợ. Vậy nên, chị T đã vi phạm thỏa thuận
hợp đồng tín dụng, gây ảnh hưng đến quyền lợi ích hợp pháp của Ngân
hàng 22/7/2023 Ngân hàng đã chuyển toàn bnợ làm nợ gốc, áp dụng lãi
suất nợ qhạn (là 150% của lãi suất được công bố áp dụng tại thời điểm
hiện tại).
Căn cứ Điều 26 của bản Điều khoản điều kiện phát hành s dụng
thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S2 có hiệu lc từ ngày 04/01/2018 quy định:
Việc không thanh toán ít nhất số tiền tối thiểu của chủ thẻ cho đến kỳ phát
hành Thông báo tiếp theo sẽ tạo nên sự vi phạm theo Hợp đồng. Trong trường
hợp này, toàn bộ tổng dư nợ sẽ trnên đến hạn ngay lập tức chủ thẻ phải
thanh toán. Nếu chủ thẻ nhiều hơn một tài khoản với Đơn vị phát hành thẻ,
việc vi phạm một tài khoản sẽ tự động được xem như vi phạm tất cả tài
khoản khác. Dù bất cứ trường hợp nào, Đơn vị phát hành thẻ có quyền chấm dứt
tất cả các tài khoản của chủ thẻ tại Đơn vị phát hành thẻ. Đồng thời, Trường
4
hợp chủ thẻ bất kỳ khoản nợ nào khác tại S và/hoặc tại bất cứ tổ chức tín
dụng nào khác phát sinh quá hạn, toàn bộ Dư nợ của chủ thẻ theo hợp đồng này
cũng được xem là quá hạn và chủ thẻ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ dư nợ”.
vậy, Ngân hàng đã chuyển toàn bnợ còn thiếu sang nợ qhạn
làm nợ gốc là có cơ s phù hợp với quy định của ngân hàng
Căn cứ vào khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy
định: “...Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên
không thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng quyền xử nợ, tài sản bảo
đảm tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm quy
định của pháp luật...”.
Kể từ ngày 22/05/2023 đến nay, chị T không thanh toán thêm khoản tiền
gốc nào cho ngân hàng na. Mặc dù đã được ngân hàng nhiều lần nhắc nh, đôn
đốc. Vậy nên, chị T đã vi phạm thỏa thuận hợp đồng tín dụng.
Hội đồng xt x xt thấy yêu cầu khi kiện của Ngân hàng TMCP S yêu
cầu chị T phải trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng stiền gốc còn nợ
34.734.074 đồng là có cơ s chấp nhận.
Về lãi: quá hạn
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định:
“…Tổ chức tín dụng và khách hàng quyền thỏa thuận về lãi suất, pcấp tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp
luật…”
Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng đã được ký kết, các
bên không có thỏa thuận lãi quá hạn trong hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên Căn cứ
vào Khoản 1.27 Điều 1 của Điều khoản điều kiện phát hành sdụng thẻ
tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S có hiệu lc từ ngày 04/01/2018 có quy
định như sau: "lãi suất trong hạn là lãi suất được tính theo biểu phí lãi suất do S1
công bố trong từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn mức lãi suất tối đa bằng 150%
lãi suất trong hạn”. Đối chiếu qui định nêu trên thì yêu cầu trả lãi trong hạn
lãi quá hạn số tiền 33.145.530đ là có cơ s chấp nhận.
[2.3] Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng nên T phải chịu
án phí theo quy định.
[3] Qua nội dung phân tích trên, xt đề nghị của Kiểm sát viên phù hợp
nên Hội đồng xt x chấp nhận.
Vì các l trên;
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 92,
các Điều 147, 227 của Bộ luật Tố tụng dân s;
Căn cứ Điều 357, 466 của Bộ luật Dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng;
5
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản
lý án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khi kiện của Ngân hàng TMCP S
Buộc Nguyễn Thị Kim T trách nhiệm trả cho Ngân hàng tiền nợ gốc
34.734.074 đồng (Ba mươi bốn triệu bảy trăm ba mươi bốn nghìn không trăm
bảy mươi bốn đồng) và tiền lãi 33.145.530 đồng (Ba mươi ba triệu một trăm bốn
mươi lăm nghìn năm trăm ba mươi đồng) (tạm tính đến ngày 12/5/2025). Đồng
thời T tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 13/5/2025 với mức lãi suất thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi trả xong nợ.
2. Ván phí: Nguyễn Thị Kim T phải chịu 3.394.000 đồng án phí dân
s sơ thm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.219.000đ
theo biên lai thu s0013623 ngày 17/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân s
huyện Châu Thành.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án Dân s thì người được thi hành án dân s, người phải thi hành án
dân s quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
Điều 9 Luật Thi hành án dân s; thời hiệu thi hành án được thc hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân s.
3. Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương s vắng mặt quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản
án.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
- VKS nhân dân huyện Châu Thành;
- Các đương s;
- Chi cục THA dân s huyện Châu
Thành;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Nguyễn Thị Hồng Loan
Tải về
Bản án số 29/2025/DS-ST Bản án số 29/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 29/2025/DS-ST Bản án số 29/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất