Bản án số 02/2023/KDTM-PT ngày 17/03/2023 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp về đại diện, đại lý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2023/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 02/2023/KDTM-PT ngày 17/03/2023 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp về đại diện, đại lý
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đại diện, đại lý
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 02/2023/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/03/2023
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận một phàn kháng cáo; chấp nhận toàn bộ kháng nghị, sửa một phần bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 02/2023/KDTM-PT
Ngày:17-02-2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng đại lý”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hòa
Các Thẩm phán: Bà Vũ Thị Thanh Thủy
Bà Bùi Thị Thu Hằng
- Thư phiên tòa: Hoàng Thị Ngọc Loan, Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Điện Biên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Điện Biên tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Khánh Vân - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 10 17 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh
Điện Biên, xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại th số
02/2022/TLPT- KDTM ngày 04 tháng 11năm 2022 về vic “Tranh chấp hợp đồng
đại lý”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 05/2022/KDTM-ST ngày 25/9/2022 của TAND
thành phố Đ bị kháng cáo và kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 02/2022/-PT ngày 13
tháng 12 năm 2022, các Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2022/QĐ-PT ngày
30/12/2022, số 02/2023/QĐ-PT ngày 11/01/2023, giữa các đương sự:
1. Ngun đơn: ng ty C phn S - Địa ch tr s: S A, Khu B, phưng K,
qun H, Hà Nội; đa ch hin nay: Khu Công nghip P, huyn C, thành ph Hà Ni.
Nời đi din theo pp lut: Ông Nguyn Quc T, chc v: Tổng Giám đc.
Người đại din theo y quyn: Ông Trần Văn H1, sinh năm 1984; nơi công tác:
B phn pháp chế - Công ty C phn S; đa ch: Khu đô thị R, phưng N, Ni
(đưc y quyền theo văn bản y quyn ngày 15/02/2022) (có mt).
2. B đơn: Th T1, sinh năm 1972, địa ch: Png N1, thành ph Đ,
tỉnh Điện Biên (có mt).
3. Ni có quyn li, nghĩa v liên quan: Ông Tun A1; địa ch: Png T2,
qun Đng Đa, tnh ph Hà Ni (vng mt).
4. Ni kháng cáo: Công ty C phn S - là Nguyên đơn.
5. Vin kim sát kng ngh: Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh Đin Bn.
2
NI DUNG V ÁN:
1.Trong đơn khởi kin, quá trình gii quyết v án ti phiên tòa thm
người đại din theo y quyn của Nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 17/10/2019, Công ty C phn S kết Hợp đồng nguyên tc s
HÐNT/2019/ALO/369/765 vi bà Th T1 để làm đại gii thiu sn phm, nhà
phân phi, tiêu th sơn và vật liu chng thấm mang thương hiệu ALO ca Công ty
(gi tắt là Công ty Sơn).
Ngày 07/11/2019, Công ty C phn S tiếp tc vi Th T1 hợp đồng
cho thuê tài sn s HĐTTS/2019/ALO/369/765-01 v vic cho thuê thuê tài sn
h thng máy pha màu ALO Tinting gm: 01 máy chiết màu, nhãn hiu SATINT
A2 (mi 100%) - s seri 1703140A216003 và mt máy trn màu nhãn hiu MIXER
HS - 5T (Mi 100%) - s seri 5T 1908185. Đồng thi cùng ngày phía Công ty c S
đã bàn giao hệ thng máy pha màu trên cho bà Lò Th T1.
Ngày 10/12/2019, phía Công ty c phn S tiếp tc Hợp đồng cho thuê tài
sn số: HĐTTS/2019/ALO/369/765-02 v vic T1 thuê tài sn h thng máy
pha màu ALO Tinting, gm: 01 máy chiết màu, nhãn hiu SANTINT A2 (Mi
100%) - s seri 191029A2100020 và mt máy trn màu nhãn hiu MIXER HS - 5T
(Mi 100%) - s seri 5T 1908200. Đồng thi cùng ngày phía Công ty c phn S đã
bàn giao h thng máy pha màu nêu trên cho bà T1.
n cứ Hợp đồng nguyên tc s HĐNT/2019/ALO/369/765 ngày
07/10/2019; c hp đồng cho th tài sn s HĐTTS/2019/ALO/369/765-01 ký ngày
07/11/2019 và s TTS/2019/ALO/369/765-02 ngày 10/12/2019 vi nhà phân
phi bà T1, phía Công ty đã nhiều ln chuyn sơn cho nhà phn phi T1.
V phía bà T1 liên tc vi phm tha thun ti các Hợp đồng nguyên tc s
HĐNT/2019/ALO/369/765 ký ngày 07/10/2019; Hợp đồng cho thuê tài sn s
HĐTTS/2019/ALO/369/765 -01 ngày 07/11/2019 s Hợp đồng nguyên tc s
HĐTTS/2019/ALO/369/765 -02 ngày 10/12/2019. C th T1 tiến hành trưng
bày, gii thiu và bán sn phm không do Công ty c phn S sn xut, vi phm tha
thun tại 1.1 Điu 1 Hợp đồng nguyên tc s HĐNT/2019/ALO/369/765 ngày
07/10/2019 quy định: “Trong thời gian bên B làm đi cho bên A thì bên B không
được trưng bày, n gii thiu các sn phm khác do bên A sn xut. Ngoài ra
nên B không đưc hợp đồng trc tiếp vi bt k công ty nào khác”. Đồng thi
doanh s bà T1 cam kết ti các Hợp đồng cũng không đạt tính đến hết ngày
31/10/2020, T1 còn n qhn không thanh toán cho Công ty c phn S s tin
88.257.752 đồng mặc dù phía Công ty đã nhiều lần có văn bản yêu cu thanh toán.
Chính vì nhng lý donêu trên, ng ty c phn S khi kin yêu cu bà Lò Th
T1 thanh toán các khon sau:
1. Khon công n chưa thanh toán (tính đến hết ngày 31/12/2020) là:
88.257.752 đồng.
2. Khon tin thuê tài sản do không đạt doanh s (căn cứ theo Điều 2 ca Hp
đồng cho thuê tài sn s HĐTTS/2019/ALO/369/765-01 ngày 07/11/2019, thi
gian tính chi phí thuê máy t ngày 07/11/2019 đến ngày 23/06/2021, tc 594 ngày x
83.562đồng) là: 49.635.828 đồng;
3
Ti phiên tòa Công ty xin rút mt phn thời gian thuê máy đưc tính t ngày
07/11/2019 đến ngày 31/12/2019 thuê máy, đến nay Công ty Sơn yêu cu T1
phi thanh toán s tin thuê máy tính t ngày 01/1/2020 đến 23/6/2021 s tin
45.039.918 đồng.
3. Khon tin thuê tài sản do không đạt doanh s (căn cứ theo Điều 2 ca Hp
đồng cho thuê tài sn s HĐTTS/2019/ALO/369/765-02 ngày 10/12/2019, thi
gian tính chi phí thuê máy t ngày 10/12/2019 đến ngày 23/06/2021, tc 561 ngày x
83.562 đồng) là: 46.878.282 đồng.
Ti phiên tòa thảm, Công ty xin t mt phn v thời gian thuê máy đưc
tính t ngày 10/12/2019 đến ngày 31/12/2019 thuê máy, đến nay Công ty Sơn yêu
cu T1 phi thanh toán s tin thuê máy tính t ngày 01/01/2020 đến 23/6/2021
s tiền là 45.039.918 đồng.
4. Khon tin chi phí phát sinh trong quá trình thu hi máy (ngày 23/06/2021,
Công ty đã tiến hành thu hi 02 h thng máy pha màu ALO Tinting, đã xác
nhn bàn giao gia hai bên) là: 8.990.000 đồng, bao gm: Thiết b hng phi thay
thế: 01 Piston assembly A2 (b Piston không ng màu); Np ng màu 02 chiếc;
Công tác phí k thut; Chi phí vn chuyn máy t địa điểm ca nhà phân phi v
Nhà máy (Theo khoản 4.1 Điều 4 ca Hợp đồng cho thuê tài sn).
5. Khon tin pht vi phm hợp đồng (theo khoản 1.1 Điều 1 Hợp đồng nguyên
tc s HĐNT/2019/ALO/369/765 ngày 17/10/2019) là: 100.000.000 đng (Mt
trăm triệu đồng).
6. Khon tin phi thu hi (c khon thưởng, h tr đã quyết toán cho nhà pn
phối trước đó thể hin trên các Bng đối chiếu công n) (theo khon 1.1 Điều 1 Hp
đồng nguyên tc s HĐNT/2019/ALO/369/765 ngày 17/10/2019) là: 170.629.400
đồng (Một trăm bảy mươi triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm đồng).
Ti phiên tòa sơ thm, Công ty c phn S b sung yêu cu tính lãi chm tr vi
s tiền sơn T1 chưa thanh toán, tính từ ngày 01/01/2021 đến ngày 21/9/2022
20.988.902 đồng.
2. Trong văn bn tr li,quá trình gii quyết v án tại phiên tòa thẩm,
b đơn Thị T1 trình bày: T1 không nht trí các yêu cu khi kin ca
nguyên đơn. Cụ th:
- Đối vi khon n 88.000.000 đồng T1 n Công ty c phn S do dch
bnh Covid-19 doanh thu không đạt doanh s, Công ty cũng không hỗ tr nên bà T1
chưa thanh toán cho công ty s tin hàng.
- Đi vi khon tin thuê i sn (máy phun màu) do không đạt doanh s: Bà T1
không đng ý khi bà T1 ký hp đng vi công ty điều khon công ty phi cho bà
T1 ợn y pha màu để pha trộn sơn, đưa sản phm bán ra th trường.
- Đối vi khon tin phát sinh trong quá trình thu hi máy, Công ty không
quyền đổ trách nhim hay bt c khon chi phí nào cho nhà phân phi, bà T1 không
có trách nhim phi chi khon phát sinh.
- Đối vi khon tin Công ty đề ngh pht Hợp đồng: Bà T1 không đng ý vì cho
rng không vi phm hợp đồng. Do tình hình dch bnh T1 phải đóng cửa hàng
trong 3 tháng theo quy định đến tháng 5 m 2020 bà T1 mới được m ca hàng nên
4
kinh doanh không đạt doanh s, tuy nhiên công ty không h tr. Bn thâncũng đã
chuyn tr cho ng ty s tin bà T1 đã lấy hàng 1.560.000.000 đồng.
- Đối vi các khon tin phi thu hồi: không đng ý tr cho công ty. Các
n bn do Công ty t son tho, bà T1 sai sót không xem k nên đã vào
các văn bản đó. Bà T1 không được Công ty h tr bt k mt khon thưng, chi phí
h tr nào. Xe ôtô đang đi làm công trình thì Công ty thu hi. S tin bà T1 đã b ra
chy qung cáo hết 100.000.000 đồng (ln 1 hết 40.000.000 đồng; ln 2 hết
60.000.000 đồng), Công ty cũng không h tr cho bà đồng nào.
Ti phiên tòa thm, T1 nht trí tr khon công n chưa thanh toán (tính
đến hết ngày 31/12/2020) là: 88.257.752 đồng, ngoài ra không nht trí vi các yêu
cu khác ca Công ty c phn S.
3. Trong n bản tr li,quá trình gii quyết v án tại phiên tòa thẩm
ông Lê Tun A1 người có quyn lơi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Ti bui Thông báo tiếp cn công khai chng c hòa gii ngày 15/4/2022
ông Tun A1 không nht trí vi yêu cu khi kin của nguyên đơn. Ông Tun A1
không giao nộp được tài liu chng c chng minh cho vic không chp nhn các
yêu cu mà Công ty yêu cu bà T1 phi thanh toán.
Tại Bản án kinh doanh thương mại thẩm số: 05/2022/KDTM-ST ngày
25/9/2022 của TAND thành phố Đ, tỉnh Điện Biên đã quyết định:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, 228, Điều 271 Điều 273, 280
Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 24, Điều 34, Điều 35, Điều 50, 166, 167, 168, 169, 172, 173,
174, 175, 176 Luật thương mại năm 2005;
Các Điều 117 và Điều 119 Điều 166 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 147 BLTTDS Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Công ty C phn S v vic
“Tranh chấp pt sinh trong hp đồng kinh doanh thương mi” với bà Lò Th T1:
- Buc Th T1 phi tr cho Công ty c phn S nhng khon tin sau:
88.257.752 đồng n tin hàng; 100.000.000 đồng s tin do vi phm Hợp đồng
nguyên tc; 8.990.000 đồng (tin thay thế thiết b tin vn chuyn máy v Công
ty Sơn).
- Không chp nhn các yêu cu ca Công ty c phn S buc bà Lò Th T1 phi
thanh toán nhng khon sau: 90.079.836 đồng tiền thuê hai máy pha sơn;
170.629.400 đồng khon tin thưởng, h tr đã quyết toán; 20.988.902 đồng s tin
lãi do chm thanh toán.
2. Đình ch mt phn v gii quyết u cu thuê hai máy t ny 07/11/2019 đến
ngày 31/12/2019 ca Công ty c phn S vi bà Th T1.
K t ngày Công ty C phn S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T1 không tr
cho Công ty sơn khon tin trên thì T1 còn phi tr cho Công ty sơn khoản tin
5
lãi đối vi s tin chm tr tương ng vi thi gian chm tr theo quy định khon 2
tại Điều 468 B lut dân s năm 2015.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí, quyn yêu cu thi hành án quyn
kháng cáo của các đương sự theo quy đnh ca pháp lut.
Ti đơn kháng cáo ngày 07/10/2022, Công ty C phn S kháng cáo mt phn
bản án kinh doanh thương mại thẩm s: 05/2022/KDTM-ST ngày 25 tháng 9
năm 2022 ca Tòa án nhân dân thành ph Đ, yêu cu Tòa án cp phúc thm gii
quyết: Buc b đơn bà Lò Thị T1 phi tr cho nguyên đơn các khoản sau đây:
- Khon tin lãi do chậm thanh toán là 20.988.902 đồng.
- Khon tin thuê tài sản do không đạt doanh s (căn cứ theo Điều 2 ca Hp
đồng cho thuê tài sn s HĐTTS/2019/ALO/369/765-01 ngày 07/11/2019, thi
gian tính chi phí thuê máy t ngày 01/01/2020 đến ngày 23/6/2021, tc 539 ngày x
83.562 VNĐ) 45.039.918 VNĐ (Bốn mươi lăm triệu không trăm ba mưới chín
nghìn chín trăm mười tám đồng).
- Khon tin thuê tài sản do không đạt doanh s (căn cứ theo Điều 2 ca Hp
đồng cho thuê tài sn s HĐTTS/2019/ALO/369/765-02 ngày 10/12/2019, thi
gian tính chi phí thuê máy t ngày 01/01/2020 đến ngày 23/6/2021, tc 539 ngày x
83.562 VNĐ) 45.039.918 VNĐ (Bốn mươi lăm triệu không trăm ba mưới chín
nghìn chín trăm mười tám đồng).
- Các khon tin phi thu hi (bao gm các h tr đã quyết toán cho nhà phân
phối trước đó thể hin trên các Bảng đối chiếu công n hàng tháng ) (căn c theo
khoản 1.1. Điều 1 Hợp đồng nguyên tc s HĐNT/2019/ALO/369/765 ngày
17/10/2019) là: 170.629.400 VNĐ (Một trăm bảy mươi triệu, sáu trăm hai mươi
chín nghìn bốn trăm đồng).
- Công ty C phn S không phi chu án phí dân s sơ thẩm và phúc thm.
Ti Quyết định kháng ngh s 345/QĐ-VKS-DS ngày 18/10/2022 ca Vin
trưởng Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên kháng ngh mt phn bn án kinh
doanh thương mại sơ thm s: 05/2022/KDTM-ST ngày 25 tháng 9 năm 2022 ca
TAND thành ph Đ, tỉnh Điện Biên đối vi phn “Không chp nhn yêu cu ca
Công ty Sơn buộc Th Tươi phải thanh toán tin lãi chm tr 20.988.902
đồng” và phn án phí; Đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên xét x phúc thm v
án theo hướng: Chp nhn yêu cu tính lãi chm tr của nguyên đơn Công ty C
phn S, đng thi tính toán lại nghĩa vụ chu án phí của các đương sự trong v án.
Ti phiên tòa phúc thm:
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kin ni dung kháng cáo. Đại din
VKSND tỉnh Điện Biên gi nguyên ni dung kháng ngh.
- Nguyên đơn cho rng: Tính đến ngày 31/12/2020 T1 còn n tin hàng là
88.257.752 đồng, công ty nhiu ln yêu cầu bà T1 thanh toán nhưng bà T1 không tr
nên đề ngh Hội đồng xét x phúc thm buc T1 phi chu tin lãi chm tr theo
mức lãi quy định tại Điều 306 Luật thương mi Án l 09/2016, Ngh quyết
01/2019/NQ-HĐTP, thời đim tính lãi t ngày 01/01/2021 đến ngày xét x thẩm
(25/9/2022); đồng thi buc T1 phi tr li các khon tiền thưởng, h tr
công ty đã quyết toán; đối vi 2 Hợp đồng thuê i sn máy pha trộn màu sơn
6
ALO Tinting, không phi Ph lc ca Hợp đng nguyên tc, 2 hợp đồng này
ni dung không phù hp vi Hợp đồng nguyên tắc, nhưng không biết vì sao các bên
li thêm hợp đồng thuê tài sản; nguyên đơn cho rằng toàn b yêu cu khi kin
của mình là có căn cứ, đúng pháp luật nên không phi chu án phí DSST, DSPT.
- B đơn trình bày: Quá trình làm đi phân phi, qung bá, gii thiu và tiêu
th sn phm cho Công ty S, b đơn đã vi phạm Hợp đồng nguyên tắc, tính đến
ngày 31/12/2020 b đơn còn nợ tin hàng ca công ty là 88.257.752 đồng, nhưng do
vic kinh doanh chm, phía công ty không h tr nên chưa tin tr cho công ty;
do không đọc k ni dung nên b đơn không biết mình đã ký với công ty 2 hợp đồng
thuê máy trn màu sơn, thc tế tha thuận ban đầu phía công ty cho n máy
pha trộn màu để tạo điều kiện cho đại lý phân phi, tiêu th sn phm cho công ty,
do đó bị đơn không chấp nhn yêu cu tr tin thuê máy; các ni dung khi kin
kháng cáo khác của nguyên đơn, bị đơn đề ngh Tòa án xem xét, gii quyết theo quy
định ca pháp lut; b đơn không ý kiến phản đối hoc tranh luận đối vi ni
dung kháng ngh ca VKSND tỉnh Điện Biên.
Ý kiến phát biu của đại din VKSND tỉnh Điện Biên ti phiên tòa:
- V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký:
Quá trình gii quyết v án tại giai đoạn xét x phúc thm đã tuân th đúng quy định
ca pháp lut v trình t th tc, thm quyn, thi hn thi hiu, thu thp chng c.
- V vic chp hành pháp lut của người tham gia t tng: Tại giai đon xét x
phúc thm, các đương s đã chấp hành đầy đủ quyền nghĩa v; ni quyn
lợi nghĩa v liên quan vng mt không do ti phiên tòa phúc thm mặc dù đã
đưc triu tp hp l nhiu ln, vi phm khon 15 và khon 16 Điều 70 BLTTDS.
- V quan điểm gii quyết v án: Đề ngh HĐXX phúc thẩm căn cứ khon 2
Điu 308 và khoản 2 Điều 309 BLTTDS, chp nhn toàn b kháng ngh ca
VKSND tỉnh Điện Biên mt phn kháng cáo của nguyên đơn, sa mt phn bn
án thẩm theo hướng: Buc Th T1 phi tr cho Công ty C phn S s tin
lãi do chm thanh toán 25.268.134 đồng s tin h tr chi phí vn chuyển đã
quyết toán là 4.115.000 đồng; đng thi sa li nghĩa vụ chu án phí dân s sơ thẩm
của các đương s trong v án như sau: Nguyên đơn phải chu 12.829.711 đồng, B
đơn phải chu 11.331.553 đồng; Nguyên đơn không phải chu án phí dân s phúc
thm. K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm (25/9/2022) cho đến khi thi
hành án xong, nếu bà Lò Th T1 chưa thanh toán khoản tin phi tr cho Công ty c
phn S thì bà Lò Th T1 còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s năm 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án và quá trình xét hỏi công
khai tại phiên tòa phúc thẩm; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng
xét xử phúc thẩm nhận định:
[1]Về thủ tục tố tụng
[1.1.] Về xác định quan hệ pháp luật tranh chấp
7
Tại đơn khi kin, nguyên đơn trình bày: Ngày 17/10/2019, Công ty C phn S
ký kết Hợp đồng nguyên tc s HÐNT/2019/ALO/369/765 vi bà Lò Th T1 để làm
đại lý gii thiu sn phm, nhà phân phi, tiêu th sơn và vật liu chng thm mang
thương hiệu ALO ca Công ty (gi tắt là Công ty Sơn). Do bà T1 vi phm hợp đồng
chưa thanh toán nợ (tiền hàng) nên Công ty Sơn khởi kin. Quá trình gii quyết,
T1 tha nhn hợp đồng với Công ty Sơn để làm đại gii thiu sn phm,
nhà phân phi, tiêu th sơn và vật liu chng thấm mang thương hiệu ALO.
Căn cứ quy định ti các Điu 168, 169 Luật thương mại năm 2005, cn xác
định đây Tranh chp hợp đồng đại phát sinh trong hoạt đng kinh doanh
thương mại. Tòa án thẩm căn cứ quy định ti khoản 1 Điều 30, điểm b khon 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ca B lut t tng dân s xác định đây là Tranh
chp chp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại thuc thm quyn gii
quyết đúng quy định ca pháp lut. Tuy nhiên, Tòa án sơ thẩm chưa xác đnh c
th quan h pháp lut tranh chp, thiếu sót này Tòa cấp thẩm cn rút kinh
nghim.
[1.2]. Xét tính hp pháp của đơn kháng cáo, kháng ngh
Sau khi xét x sơ thẩm, ngày 07/10/2022 Công ty c phn S gửi đơn kháng cáo
trong hn luật định nên theo quy định ti các Điu 271, 272, 273 ca BLTTDS đơn
kháng cáo hp lđưc xem xét, gii quyết theo trình t, th tc phúc thm.
Ngày 18/10/2022 Viện trưởng VKSND tỉnh Điện Biên kháng ngh mt phn
bn án dân s thẩm, kháng ngh đưc thc hin trong thi hạn quy định tại Điều
280 ca BLTTDS nên hp l.
[1.3] Về sự có mặt, vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm
Tòa án cấp phúc thẩm đã triệu tập hợp lệ hai lần đối với các đương sự để tham
gia phiên tòa. Tuy nhiên, ông Lê Tuấn A1 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
vắng mặt không do. Căn cứ khoản 3 Điều 296 BLTTDS Tòa án vẫn tiến hành
xét xử vụ án.
[2] Xét nội dung kháng cáo và nội dung kháng ngh:
[2.1]Xét ni dung kháng cáo caCông ty c phn S:
[2.1.1] Đối vi yêu cu b đơn phi tr khon tin thuê tài sản do không đt
doanh s vi tng s tin là 90.079.836 đồng.
Ngày 17/10/2019 Công ty C phn S và bà Lò Th T1 Hợp đng nguyên tc
(dành cho đại lý lp máy) số: HĐNT/2019/ALO/369/765, theo đó, bà Lò Th T1 m
Đại gii thiu, tiêu th sn phẩm Sơn vật liu chng thấm mang thương hiệu
ALO ca Công ty. Ti khoản 1.1 Điều 1 ca Hợp đồng nguyên tc ghi rõ: "Bên B
đồng thi ký hợp đồng n tài sn ca bên A vi ni dung n máy pha màu t
động và lắp đặt ti bên B", nhưng sau đó Công ty T1 lần lượt ký 02 hợp đồng
thuê tài sn (H thng Máy pha màu ALO Tinting) là: Hợp đồng cho thuê tài sn s
HĐTTS/2019/ALO/369/765-01 ngày 07/11/2019 Hợp đồng cho thuê tài sn
s HĐTTS/2019/ALO/369/765-02 ngày 10/12/2019, theo đó Công ty cho
Tươi thuê máy pha trộn màu sơn vi giá 83.562 đồng/ngày. Quá trình gii quyết và
ti phiên tòa phúc thẩm đại din Công ty sơn không chứng minh được ti sao li có
s thay đổi như vậy mà không tuân theo đúng nội dung ca Hợp đồng nguyên tc.
8
Ti khoản 9.5 Điều 9 ca Hợp đồng nguyên tắc quy định: “Hai bên xác nhận
chế, chính sách bán hàng bên A giành cho bên B ch th hin ti bn hp
đồng nguyên tc này. Tt c các ni dung h tr khác với các điều khon trên hp
đồng này s ch có hiu lc khi hai bên kết bng ph lc hợp đồng. Hai hp
đồng thuê máy nêu trên không phi là ph lc ca hợp đồng nguyên tc ni dung
không phù hp vi hợp đồng nguyên tc; tại phiên tòa, đi diện nguyên đơn cũng
xác nhn v việc này, nhưng không giải được sao ni dung mâu thun này.
Xét v mt thc tế các hãng sơn khi cn tiêu th sn phẩm sơn thì cn phi máy
pha sơn chuyên dụng ca tng hãng để cung cp nđi lý, vic làm này hoàn
toàn phù hp với điều kin cnh tranh th trường hiện nay, đồng thời cũng to
điu kiện cho đi tiêu th sn phẩm sơn cho Công ty tt hơn. Mặt khác, tt c
phn mm pha chế sơn đều do phía Công ty Sơn qun lý t xa qua h thống điện t,
bà T1 không th t ý s dng 2 máy pha chế khi không có s cho phép t phía Công
ty. Như vy, việc Công ty Sơn yêu cu bà T1 phi thanh toán tin thuê mi máy vi
giá 83.562 đồng x 594 ngày không s, không phù hp vi Hp đồng
nguyên tc, không phù hp vi li khai của các đương sự trong h sơ vụ án cũng
như quy định tại Điều 472, 494 B lut dân s năm 2015 nên không chp nhn ni
dung kháng o của ng ty n v vic buc T1 phi thanh tn khon tin th
máy vi tng s tiền 90.079.836 đồng.
[2.1.2] Xét ni dung kháng cáo v vic buc b đơn Th T1 phi tr
170.629.400 đồng bao gm các khoản thưởng, h tr Công ty đã quyết toán cho
T1 trước đó:
Trong hợp đồng nguyên tắc không có điu khon nào quy định v vic
thưởng thêm cho đi lý, ti khoản 8.4 Điều 8 ch quy định:‘Đi chiếu công n
căn cứ để bên A tính thưởng doanh thu năm cho bên B“, nhưng không quy định c
th v mức thưởng, điều kiện thưởng hình thức thưởng. Ti các bảng đối chiếu
công n ng tháng không th hin việc công ty đã quyết toán khoản thưởng nào
cho bà Tươi.
Theo các Bảng đối chiếu công n hàng tháng do Công ty cung cp cho Tòa án,
th hin có các khon h tr:
- H tr chi phí khai trương: 79.000.000 đồng
- H tr phí vn chuyn: 4.115.000 đồng
- H tr 10% doanh thu: 86.912.900 đồng (ca các tháng: 11/2019; 12/2019 và
tháng 1/2020).
- H tr phí chuyn tin qua ngân hàng: 623.500 đồng.
Trong các khon h tr trên, ch khon h tr vn chuyn (4.115.000
đồng) là được quy đnh tại Điều 7 ca Hp đồng nguyên tc nên được chp nhn;
khon h tr 10% là hình thc chiết khấu cho đại đưc tha thun ti khon 5.1
Điu 5 ca Hợp đồng nguyên tắc, đây hình thức thù lao được quy định tại Điều
171 Luật thương mại, không phi là tiền thưởng hay tin h tr nên không th thu
hi theo quy đnh tại Điều 1 ca hợp đng nguyên tc; còn các khon h tr khai
trương phí chuyển tin qua ngân hàng không được quy định trong hợp đồng
nguyên tắc nên không có căn cứ chp nhn.
9
T phân tích trên, căn c chp nhn mt phn ni dung kháng cáo này ca
nguyên đơn, buộc T1 phi tr li cho Công ty S tin h tr vn chuyn Công
ty đã quyết toán cho T1 trong thi gian thc hin hợp đng nguyên tc là:
4.115.000 đng. S tin còn li công ty yêu cu là: 166.514.400 đồng không căn
c nên không được chp nhn.
[2.1.3] Đối vi khon tin lãi chm tr ca khon n 88.257.752 đồng tính t
ngày 01/01/2021 đến ngày xét x ngày 21/9/2022 là 20.988.902 đồng.
Tòa án cấp thẩm không chp nhn yêu cu y của nguyên đơn với lý do
trong Hợp đồng nguyên tc gia Công ty Sơn bà T1 không tha thun v yêu
cunh lãi chm tr; ti phiên tòa bà T1 kng nht trí thanh toán khon tin này.
Xét thy, ti Điu 306 Luật thương mại năm 2005 quy định:“Trường hp bên
vi phm hợp đồng chm thanh toán tin hàng hay chm thanh toán thù lao dch v
các chi phí hp lý khác thì bên b vi phm hợp đồng có quyn yêu cu tr tin lãi
trên s tin chm tr đó theo lãi suất n quá hn trung bình trên th tng ti thi
điểm thanh toán tương ng vi thi gian chm tr, tr trường hp tha thun
khác hoc pháp luật có quy định khác”.
Như vậy, Công ty c phn S có quyn yêu cu bà Lò Th T1 phi tr khon tin
lãi trên s tin chm tr không ph thuc vào vic trong hợp đồng có tha thun hay
không. Do đó, kháng cáo ca Công ty c phn S v vic buc b đơn Lò Thị T1
phi tr khon tin lãi chm tr ca khon n 88.257.752 đng kháng ngh ca
Vin trưởng Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên là có căn c chp nhn.
Theo hướng dn ti Án l s 09/2016/AL Điu 11 Ngh quyết 01/2019/NQ-
HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hội đng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao, Tòa án
nhân dân tỉnh Điện Biên đã tiến hành xác minh ti các ngân hàng thương mại trên
địa bàn tnh Điện Biên để làm cơ sở xác định mc lãi sut n quá hn trung bình.
Ti Văn bn s 1571/NHN
0.
ĐB-KTKS ngày 01/12/2022 caNgân hàng Nông
nghip phát trin nông thôn Vit Nam chi nhánh tỉnh Điện Biên: Mc lãi sut
trong hạn dưới 12 tháng đối vi nhu cu vay vn phc v cho sn xut kinh doanh
áp dng ti thời điểm tháng 01/202110,5%/năm. Lãi sut quá hạn đi vi n gc
thời điểm tháng 9 tháng 11/2022: Không vượt quá 150% mc lãi sut cho vay
trong hn.
Tại Văn bn s 210/CV-CNĐB.16 ngày 02/12/2022 ca Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chi nhánh Điện Biên: Mc lãi sut trung dài hạn đối vi nhu
cu cho vay kinh doanh thông thường áp dng ti thời điểm tháng 01/2021
10,5%/năm. Lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut cho vay trong hn.
Tại Văn bản s 223/ABBANK ngày 01/12/2022 ca Ngân hàng TMCP An
Bình chi nhánh Điện Biên: Mc lãi sut trung dài hạn đối vi nhu cu cho vay kinh
doanh thông thưng áp dng ti thời điểm tháng 01/2021 là 12%/năm. Lãi sut n
quá hn bng 150% lãi sut cho vay trong hn.
Như vậy, lãi sut n quá hn trung bình của 3 ngân hàng thương mại trên đa
bàn tỉnh Điện Biên (10,5% + 10,5% + 12%) : 3 x 1,5 = 11% x 1,5 = 16,5% (trên
mt năm).
10
S tin chm thanh toán mà b đơn nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn
đưc tính t ngày 01/01/2021 đến ngày xét x thm (ngày 25/9/2022) là:
88.257.752 đồng x 16,5%/năm x 01 năm 8 tháng 25 ngày = 25.268.314 đồng.
Trong đơn khởi kiện và đơn kháng cáo nguyên đơn yêu cầu b đơn phải tr tin
lãi sut do chm thanh toán vi s tin là 20.988.902 đồng. Ti phiên tòa phúc thm,
nguyên đơn đ ngh Tòa án buc b đơn phải thanh toán tin lãi sut chm tr theo
mc lãi sut quá hn pháp luật quy đnh. Xét thy, yêu cu này ca nguyên đơn
hoàn toàn căn cứ, phù hp với quy đnh ca pháp luật nên được chp nhn,
buc bà T1 phi thanh toán cho Công ty S tin lãi sut chm tr nêu trên là
25.268.314 đồng.
[2.1.4] Đi vi ni dung kháng cáo v vic Công ty S không phi chu án phí:
Theo quy định ti khoản 1 Điều 147 BLTTDS khon 1, khoản 4 Điu 26
Ngh quyết 326 ca UBTVQH thì nguyên đơn phi chu án phí dân s thẩm đối
vi các yêu cu khi kin không được Tòa án chp nhn. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm
buộc nguyên đơn phải chu án phí tính trên s tin yêu cầu không đưc Tòa án chp
nhận là đúng quy định. Căn c vào kết qu gii quyết ca bn án phúc thm, tin án
phí phúc thm s đưc quyết định theo quy định ca pháp lut. Kháng cáo này ca
nguyên đơn là không có cơ sở nên không chp nhn.
[2.2] Xét ni dung kháng ngh ca Vin trưng Vin kim sát nhân tnh Đin Biên:
[2.2.1] Đi vi khon tin lãi sut chm tr.
Căn cứ quy định ti Điu 306 Luật thương mại năm 2005; Điu 11 Ngh quyết
s 01/2019/NQ-HDDTP ngày 11/01/2019 ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân
dân ti cao và Án l s 09/2016/AL thì việc nguyên đơn yêu cầu b đơn phải tr tin
lãi sut chm tr căn cứ, tuy nhiên, Tòa án cấp thẩm không chp nhn yêu
cu này ca nguyên đơn thiếu sót, vi phạm quy định ca pháp lut, làm nh
ởng đến quyn li li ích hp pháp ca nguyên đơn. vậy, Hội đồng xét x
phúc thm chp nhn kháng ngh ca VKSND tỉnh Điện Biên, buc b đơn phải tr
cho nguyên đơn tiền lãi sut chm tr như đã phân tích tại phn [2.1.3] ca bn án.
[2.2.2] V nghĩa v chu án phí: Do yêu cu tính lãi sut chm tr ca nguyên
đơn được chp nhận nên nghĩa v chu án phí của nguyên đơn và b đơn sẽ phi sa.
Chp nhn kháng ngh ca VKSND tỉnh Đin Biên v ni dung này, Hội đng xét
x phúc thẩm xác định lại nghĩa vụ chu án phí của các đương sự trên s phn
yêu cu của đương sự đưc chp nhận và không được chp nhn.
[3] T những phân tích, đánh giá nêu trên HĐXX phúc thẩm thy rng:
Cn chp nhn mt phn ni dung kháng cáo ca nguyên đơn; chấp nhn toàn b
kháng ngh ca Viện trưởng VKSND tỉnh Điện Biên, sa mt phn bản án thẩm
theo quy định ti khoản 2 Điều 308, Điều 309 ca BLTTDS.
[4] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
[5] Về án phí
[5.1] Án phí sơ thẩm:
- Công ty c phn S phi chu án phí đối vi yêu cu không được Hội đồng xét
x chp nhn vi tng s tin là: 256.594.236 đồng x 5% = 12.829.711 đồng, nhưng
11
được khu tr vào s tin tm ng án phí dân s sơ thẩm đã np là 11.287.800 đồng
ti biên lai s 0001739 ngày 22/11/2021 ti Chi cc thi hành án dân s tnh ph Đ,
tỉnh Điện Biên. Công ty C phn S còn phi np tiếp s tin 1.541.911 đồng.
- B đơn phải chu án phí dân s có giá ngạch đối vi phn yêu cu ca nguyên
đơn được Tòa án chp nhn là: (201.362.752đồng + 25.268.314đồng) x 5% =
11.331.553 đồng.
[5.2n phí phúc thẩm:
Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận một phần kháng o của nguyên đơn và
sửa bản án sơ thẩm nên người kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm theo quy
định tại khoản 2 Điều 148/BLTTDS; điểm c khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 29 Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí phúc thẩm cho Công ty cổ phần S đã nộp 300.000
đồng (Trương Thị H2 nời nộp thay) theo biên lai số: 0002048 ngày 21/10/2022
tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308; khoản 2 Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1
Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147;
khoản 2 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 24, 34, 35, 50, 166, 167, 168, 169, 172, 173, 174, 175,
176 và Điều 306 Luật thương mại năm 2005;
Căn cứ các Điều 117, 119, 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 11, điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Hi đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cÁn lsố 09/2016/AL của Hội đồng Thẩm pn a án nhân dân ti cao;
Căn cứ Điều 26, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần nội dung kháng cáo của nguyên đơn; chấp nhận toàn bộ
kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Điện Biên. Sửa một phần
bản án kinh doanh thương mại thẩm số: 05/2022/KDTM-ST ngày 25/9/2022 của
Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
1. Buc b đơn Lò Th T1 phi tr cho Công ty c phn S:
- Khon tin lãi chm tr ca khon n 88.257.752 đng, tính t ngày
01/01/2021 đến ngày xét x thm (25/9/2022) là: 25.268.314 đồng (hai mươi lăm
triệu, hai trăm sáuơi tám nghìn, ba trăm mười bốn đồng).
- Khon tin h tr phí vn chuyển: 4.115.000 đồng (bn triu, một trăm mười
lăm nghìn đồng).
2. K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm (25/9/2022) cho đến khi thi
hành án xong, nếu Th T1 chưa thanh toán khon tin phi tr cho Công ty c
phn S thì bà Lò Th T1 còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mci sut quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s năm 2015.
12
3. Về án phí:
3.1. Án phí sơ thẩm:
- Công ty c phn S phi chịu án phí đối vi phn yêu cu không đưc Hi đồng
t x chp nhn là: 12.829.711 đồng (mười hai triu, tám trăm hai ơi chín ngn,
by trăm mưi mt đồng), nng đưc khu tr o s tin tm ng án phí dân s
thẩm đã nộp là 11.287.800 đồng ti biên lai s 0001739 ny 22/11/2021 ti Chi cc
thi nh án n s thành ph Đ, tỉnh Điện Biên. ng ty C phn S n phi np s
tin chênh lch là 1.541.911 đồng (mt triệu, năm trăm bốn mươi mốt nghìn, cn trăm
i mt đng).
- T1 phi chu án phí dân s giá ngch là: 11.331.553 đồng (mười mt
triệu, ba trăm ba mươi mốt nghìn, năm trăm năm mươi ba đng). Bà T1 chưa nộp án
phí.
3.2. Án phí phúc thẩm:
Công ty cổ phần S không phải chịu án phí phúc thẩm. Trả lại cho Công ty cổ
phần S 300.000 đồng (ba tm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí pc thm đã nộp
theo biên lai số 0002048 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sthành
ph Đ, tỉnh Đin Biên.
4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Tờng hp bản án đưc thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi nh án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9 Luật Thi hành án n sự; thi hiệu thi
nh án đưc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi nh án dân sự.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (17/02/2023).
Nơi nhn:
- VKSND tỉnh Điện Biên;
- TAND TP. Đ;
- Chi cục THADS TP. Đ
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Hoàng Th Hòa
13
Tải về
Bản án số 02/2023/KDTM-PT Bản án số 02/2023/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất