Bản án số 568/2026/DS-PT ngày 01/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 568/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 568/2026/DS-PT ngày 01/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 568/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 568/2026/DS-PT Bản án số 568/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 568/2026/DS-PT Bản án số 568/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐNG THÁP
Bn án s: 568/2026/DS-PT
Ngày: 01 -7 - 2026
V/v tranh chp “Hp đồng
mua bán nhà hi chung
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Võ Trung Hiếu;
Các Thm phán: Ông Lê Khc Thnh;
Ông Nguyn Phú Th.
- Thư phiên tòa: Phm Th Hồng Mơ, Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Nguyn Th Cm Thúy- Kim sát viên.
Trong ngày 01 tháng 7 năm 2026 tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Đng Tháp
xét x phúc thm công khai v án th s: 168/2026/TLPT-DS ngày 20 tháng
03 năm 2026 về vic tranh chấp “Hợp đồng mua bán nhà xã hội chung cư”.
Do Bn án dân s thẩm s 306/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 1 Đồng Tháp b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 942/2026/QĐ-PT ngày
15 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Lê P, sinh năm 1983.
Địa ch: C, KP E, Phường I, TP M, tnh Tin Giang (nay thuc Phường M,
tỉnh Đồng Tháp).
Người đại din theo y quyn ca ch P: Anh Nguyn Hoàng A, sinh năm
1981 trú ti B, L, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp (Văn bn y quyn s 7541 ngày
05/5/2022).
Địa ch liên lc: 41/414, L, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp.
- B đơn: Công ty C phn T3.
Tr s: 286 288, H, Phường A, Qun P, TP H Chí Minh (nay thuc
Phường P, TP H Chí Minh).
Đại din theo pháp lut: Ông Trương Anh T Chc v: Ch tch Hội đồng
qun tr.
2
Đại din theo y quyn: Anh Nguyn Minh H; Anh Nguyễn Văn D (Văn bản
y quyn ngày 01/8/2022),
Địa ch liên h: 373, H, Phường A, Qun P, TP H Chí Minh (nay thuc
Phường P, TP H Chí Minh).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ ng ty TNHH Q1.
Địa ch tr s: 274, H, Phường A, Qun P, TP H Chí Minh (nay thuc
Phường P, TP H Chí Minh).
- Người đại din theo pháp lut: Ông Trn Tiến D1 Tổng Gm đốc Công ty.
- Người đại din Công ty TNHH Q1 - Chi nhánh M: Anh Nguyn Tấn Đăng
H1, sinh năm 1993.
Anh Nguyn Tấn Đăng H1 y quyn cho anh Nguyn Tn T1, sinh năm 1987
Phó phòng kinh doanh Công ty TNHH Q1 (Văn bản y quyn s 27/UQ VIC
ngày 27/06/2023).
Địa ch: Tầng T, Chung V, Nguyn Trung T2, phường M, tỉnh Đồng
Tháp).
2/ Ngân hàng TMCP Q2 (N).
Tr s: 25, L, Phường L, Qun H, TP Hà Ni.
Người đại din theo pháp lut ca Ngân hàng TMCP Q2: Bà Bùi Th Thanh
H2 Chc v: Ch tch Hội đồng Qun tr;
Người đại din theo y quyn ca Ngân hàng TMCP Q2: ông Nguyn
Hu C Phó Giám đc Trung tâm X n Ngân hàng TMCP Q2 là người đi
din theo y quyền, theo văn bn y quyn s 950/2024/UQ - CTHĐQT ngày
08/04/2024 ca Ch tch Hội đng Qun tr Ngân hàng TMCP Q2.
Ông Nguyn Hu C y quyn cho anh Trn Hoàng V Trưởng b phn X
n - TT X n (N) (Văn bản y quyn s 8899C/2024/UQ BĐH.NCB ngày
06/06/2024).
Địa ch liên h: 12B6 A, N, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Người kháng cáo: Nguyên đơn Phan Lê P, B đơn ng ty C phn T3.
(Ti phiên tòa có mt anh Hoàng A, anh D, ch P. Còn li vng mt)
NI DUNG V ÁN:
* Theo án sơ thẩm, nguyên đơn ch Phan Lê P Đại din theo y quyn anh
Nguyn Hoàng A trình bày:
Ngày 26/4/2018, ch Phan P phía Công Ty C Phn T3 Chi nhánh
T4(gi tt Công ty T3), kết hợp đồng mua bán căn hộ nhà hi (D án
chung cư N ởH) s 75/2018/HĐMBXT-MT. Theo đó, ch Phan Lê P mua căn
h A; Tng 6; Khi A; din tích sàn xây dựng căn hộ là: 45,90m
2
. Vi giá
504.480.008 đồng. Hình thc thanh toán chia làm 5 đợt (theo điu 2.3 ca hp
3
đồng). ch Phan P đã thanh toán được 2 đợt vi tng s tin 252.376.010
đồng. Theo Điều 3 ca hợp đồng, bên phía Công ty T3 cam kết thi hn bàn
giao căn hộ hoàn thin d kiến vào Quý I. Nhưng đến thi hn trên, phía Công ty
T3 không bàn giao căn h như cam kết trong hợp đồng và cũng không văn bản
gii thích v vic chm tr này.
Sau đó, phía Công ty T3 t đổi tên d án thành D án V không thông báo
cho ch P biết.
Ngày 09/12/2021, ch Phan Lê P nhận được thông báo v việc bàn giao căn
h hoàn thin d án HQC M. Tuy nhiên, khi ch P liên h thì phía đi din Công
ty yêu cu thanh lý hợp đồng cũ và ký li hợp đồng mua bán mi vi công ty mà
không đưa ra li gii thích nào hp v vic chm tr ca Công ty T3. Do đó,
ch P không đồng ý và có yêu cu Công ty T3 gii quyết vic chm thc hin bàn
giao và tính tin pht theo hợp đồng nhưng đại diện phía Công ty không đồng ý.
Ngày 22/3/2022, ch Phan Lê P nhận được thông báo ca Công ty T3 v vic
đơn phương chấm dt hợp đồng mua bán căn hộ s 75/2018/HĐMBXH-MT
ngày 26/09/2018, mã căn A8-6-A thuc D án chung cư nhà ở H. Ch P không
đồng ý nên đơn yêu cầu đề ngh quý công ty thanh toán tin pht hợp đồng
theo khon 9.1 ca Điều 9 vào ngày 29/3/2022, sau khi ch P hoàn thin h
theo yêu cu ca Công ty T3.
Tuy nhiên, phía Công ty T3 không ý kiến phn hồi đối vi yêu cu ca
ch Phan P mà li tiếp tc ra Thông báo ngày 08/04/2022 ca Công ty T3 v
việc Đơn phương chm dt hợp đồng mua bán căn hộ s 75/2018/HĐMBXH-MT
ký ngày 26/09/2018 mã căn A8-6-A thuc D án chung cư nhà ở xã H. Theo đó,
phía Công ty căn cứ vào khon 9.2 và 9.3 ca Điều 9 Hợp đồng mua bán nhà s
75/2018/HĐMBXH-MT ký ngày 26/09/2018 gia Công ty và ch Phan Lê P.Tuy
nhiên, phía Công ty đang đ li cho ch P chm thanh toán, trong khi vào ngày
29/3/2022, sau khi ch Phan Lê P hoàn thin h sơ theo yêu cầu và có văn bản đề
ngh quý Công ty thanh toán tin pht hợp đồng theo khon 9.1 của Điều 9, nhưng
quý Công ty đã không phn hi li cho ch P li ra Thông báo v việc đơn
phương chấm dt hợp đồng là không thin chí gii quyết cho khách hàng.
Phía Công ty T3 đã vi phạm hợp đồng v tiến độ bàn giao nhà theo hợp đồng
đã ký kết gia ch Phan Lê P và Công ty, nhưng khôngmt li gii thích. Vic
chm tiến độ bàn giao ảnh hưởng đến tiến trình gii ngân khon vay vi ngân
hàng và buc tôi phi gánh thêm khon lãi vay phát sinh, nên công ty T3 phi có
trách nhim bi thường cho ch P theo quy định pht ca hợp đng.
Ch Phan Lê P yêu cu ng ty C phn T3 tiếp tc thc hin hợp đng mua
bán căn hộ s 75/2018/HĐMBXH – MT ngày 26/9/2018 (mã căn nhà là A8 – 6 -
A thuc D án chung cư nhà ở xã hi HQC M).
Yêu cu Công ty C phn T3 thanh toán tin pht do chm tiến độ theo khon
9.1 của Điều 9 Hợp đồng, c th s tin yêu cu là 1%/tháng trên tng s tiền đã
thanh toán là 252.376.000 đồng (tương đương 2.523.760 đng/tháng). Thi gian
chm tr tm nh t ngày 31/12/2018 đến ngày 31/3/2022 39 tháng, tng s
4
tin phi tr 98.426.640 đồng. S tin này s đưc cn tr vào s tin thanh
toán cho các đt tiếp theo ca hợp đng. Yêu cu thc hin ngay khi án hiu
lc pháp lut.
* Ti Bn t khai trong quá trình gii quyết v án, b đơn ng ty C
phn T3 trình bày:
Ngày 26/9/2018, ch Phan Lê P ký Hợp đồng mua bán Căn hộ nhà xã hi,
số: 75/2018/HĐMBXH-MT mua Căn hộ s A8, Tng F, Khi A D án Chung cư
nhà xã H (Nay D án Chung V) vi Công ty T3, giá tr căn hộ
504.480.008 đồng (Bao gm VAT). P đã thanh toán đến nay s tin là:
252.376.010đồng.
D án được chuyển nhượng toàn b cho Công ty TNHH Q1 (Công ty Q1)
theo Văn bản sau: - Quyết định s 1446/QĐ-UBND ngày 28/5/2020 ca UBND
Tnh T v/v Chp thun chuyển nhượng D án Chung H. - Hợp đồng chuyn
nhưng toàn b d án số: 01/2020/HĐCNDA/HQ-VIC ngày 16/6/2020 gia Công
ty T3 Công ty Q1. - Giy chng nhận đầu số 8685641814 do S KH&ĐT
tnh T cp cho Công ty Q1 ngày 31/12/2020.
Như vậy, toàn b d án đã được Công ty T3 chuyển nhưng cho Công ty Q1
(Công ty Q1 đã đi tên d án thành Chung cư V) Công ty Q1 s là người tiếp
tc thc hin, kế tha quyền và nghĩa v ca Công ty T3.
Ngày 03/6/2020, Công ty T3 đã công bố thông tin trên cổng thông tin điện
t y Ban Chứng khoán Nhà nước S G văn bản s: 19/2020/HQC-CV v/v d
án đã được chuyển nhượng và đã đổi tên thành Victoria P1.
Ngày 01/12/2021, Công ty T3 có gi thông báo nhận bàn giao căn h, thanh
hợp đồng vi Hoàng Q, li vi Công ty Q1 thanh toán tiền đến hạn, nhưng
đến nay nguyên đơn vẫn chưa thực hin các yêu cầu trên và chưa nhận nhà.
Ngày 9/3/2022, Công ty T3 tiếp tc gi Thông báo nhn nhà ln th 2. Căn
c khoản 3.3 Điều 3 ca Hợp đồng mua bán: sau 7 ngày nếu khách hàng không
liên h thì xem như việc bàn giao được hoàn tt.
Ngày 22/3/2022, ny 30/3/2022, ngày 8/4/2022, do ch P không đến nhn
nhà, không thc hiện các nghĩa vụ thanh toán nên Công ty T3 gi các Thông báo
v/v đơn phương chấm dt Hợp đồng mua bán căn hộ.
Ch Phan Lê P đã khởi kin ti Tòa án nhân dân TP. M Tho (nay là TAND
khu vc 1 Đồng Tháp):
- Yêu cu Công ty T3 tiếp tc thc hin Hợp đồng mua bán căn h
s: 75/2018/HÐMBXH-MT.
- Thanh toán tin pht do chm tiến độ theo khoản 9.1 Điều 9 ca hợp đồng
mua bán căn hộ vi s tiền là: 98.426.640 đồng.
1. Đối vi yêu cu khi kin: Yêu cu Công ty T3 tiếp tc thc hin Hp
đồng mua bán căn hộ s 75/2018/HĐMBXH-MT.
5
Công ty T3 không đồng ý. Bi l toàn b D án đã được chuyển nhượng hp
pháp cho Công ty Q1, hin nay ch đầu Công ty Q1, Hoàng Q không còn
quyền, nghĩa vụ đối vi d án này.
Công ty T3 cũng đã công bố thông tin chuyển nhượng và gi các thông báo
đến khách hàng v vic thanh lý và ký hợp đồng vi Công ty Q1 Ch đầu
mi ca d án. Tuy nhiên, phía nguyên đơn không đến nhận bàn giao cũng
không thanh toán đúng theo thỏa thun ti thời điểm nhn bàn giao.
Nguyên đơn cho rằng Công ty T3 t đổi tên d án không thông báo
không đúng. Bởi nguyên đơn biết rất rõ, đồng ý vic chuyển nhượng d án
cũng không ý kiến v vic chuyn nhượng, th hin ti Biên bn làm vic
ngày 24/4/2020.
Do đó, việc nguyên đơn khi kin yêu cu buc Công ty T3 tiếp tc thc
hin Hợp đồng mua bán căn hộ s 75/2018/HĐMBXH-MT hoàn toàn không
sở không thc hiện được. Kính đề ngh Quý Tòa xem xét lại cách
đương sự ca Công ty T3 trong v án này.
2. Đối vi yêu cu khi kin:Thanh toán tin pht do chm tiến độ theo khon
9.1 Điu 9 ca hợp đồng mua bán căn hộ vi s tiền là: 98.426.640 đng. Công
ty T3 không đồng ý.
Th nht,theo Khoản 9.1 Điu 9 Hợp đng mua bán thì phát sinh vic pht
vi phạm đi vi Công ty T3 ch khi thỏa mãn đồng thời hai điu kin là:
1. Công ty T3 vi phạm nghĩa vụ bàn giao quá 06 (sáu) tháng k t ngày đến
hn bàn giao.
2. Nguyên đơn phải thc hiện đúng đầy đủ các nghĩa vụ ca mình theo
hợp đồng mua bán căn hộ.
Như vậy, tính đến thời điểm hin tại, phía nguyên đơn chưa thực hiện đúng
đủ nghĩa vụ của mình (Nghĩa vụ quy định Khon 7.2), bao gm việc chưa thanh
toán đ 95% gía tr hợp đồng nên không th phát sinh vic pht vi phạm đi vi
Công ty T3.
Th hai,mc Công ty T3 đã nhiều ln gửi thông báo đề ngh thanh toán
s tin còn lại đến hạn nhưng đến nay nguyên đơn vẫn không thc hiện nghĩa vụ
thanh toán.
Như vậy, tính t thời điểm Công ty T3 gi thông báo thanh toán ngày
01/12/2021 đến hin ti 8/2022, nguyên đơn vẫn chưa thanh toán cho Ch đầu tư
đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán quá 90 ngày k t ngày đến hn thanh toán
(theo thông báo ca ch đầu tư).
Do nguyên đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán quá 90 ngày k t ngày Ch
đầu thông báo, nên Ch đầu hoàn toàn căn c áp dụng quy định ti
khoản 9.2 9.3 Điều 9 nêu trên để đơn phương chấm dt Hợp đồng mua bán căn
h đã ký kết với nguyên đơn.
6
Tại Đơn phn t ngày 27/6/2023, b đơn Công ty C phn T3 trình bày
yêu cầu như sau:
Th nht,ng ty T3 đã rất thin chí trong việc bàn giao căn hộ hoàn thin
cho nguyên đơn thông qua việc Công ty đã nhiều ln gi thông báo nhn bàn giao
căn hộ đến nguyên đơn: - Thông báo ln 1 ngày 02/12/2021. - Thông báo ln 2
ngày 09/3/2022.
Tuy nhiên, nguyên đơn đã nhận được các thông báo trên nhưng không đến
nhận bàn giao nhà cũng không thanh toán đúng theo tha thun ti Hợp đồng
là 95% giá tr ti thời điểm nhn bàn giao.
Th hai, theo quy định tại điểm b Khoản 7.2 Điều 7 ti Hợp đồng mua bán
căn hộ thì nguyên đơn phải có nghĩa vụ “Thanh toán đầy đủ đúng hạn s tin
mua căn hộ kinh phí bo trì phn s hu chung 2% theo tha thun tại Điều 2
ca hợp đồng này”. Mc Ch đầu đã 02 (hai) ln gửi thông báo đ ngh
thanh toán s tin còn lại 25% (Cho đủ 95%) giá tr căn hộ để nhn bàn giao nhà
và 2% phí bảo trì nhưng đến nay nguyên đơn vẫn không thc hiện nghĩa vụ thanh
toán.
Như vy, tính t thời điểm Ch đầu gửi thông báo thanh toán ngày
02/12/2021 đến hin tại 6/2023, nguyên đơn vẫn chưa thanh toán cho Ch đầu tư
đã vi phạm nghĩa v thanh toán quá 03 tháng k t ngày đến hn thanh toán
(theo thông báo ca ch đầu tư) là vi phm khoản 9.3 Điu 9 ca Hợp đồng mua
bán căn hộ.
Th ba, căn cứ quy định ti Khoản 9.3 Điều 9 ti Hợp đồng mua bán căn hộ:
“Khoản 9.3 Điều 9: Trường hp tng thi gian chm thanh toán ca Bên B
quá 90 (chín mươi) ngày kể t ngày đến hn thanh toán (theo thư thông báo ca
Bên A), thì ngoài s tin lãi chm tr như nêu tại khoản 9.2 Điều này, Bên B còn
phi chu pht vi mc pht 10% trên tng giá tr căn hộ. Đồng thời Bên A được
quyền đơn phương chấm dt Hợp đồng này sau khi đã thông báo cho Bên B bng
văn bản”
Do nguyên đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán quá 03 tháng k t ngày ch
đầu thông báo, nên Ch đầu hoàn toàn căn c áp dụng quy định ti
khoản 9.3 Điều 9 nêu trên đ đơn phương chm dt Hợp đồng mua bán căn hộ đã
ký kết với nguyên đơn.
vy, nay bằng đơn phn t này, Công ty T3 yêu cu Tòa án nhân dân
Thành ph M Tho, tnh Tin Giang (nay là TAND khu vc 1 Đồng Tháp) xem
xét gii quyết các yêu cu sau:
1. Yêu cu Tòa án tuyên b chm dt Hợp đồng mua bán căn hộ nhà
hi số: 75/208/HĐMBXH-MT ngày 26/09/2018 gia Công ty C phn T5-DV
Địa c Hoàng Q và ch Phan Lê P;
2. Tuyên buc ch Phan Lê P phi thanh toán khon pht 10% trên tng giá
tr căn hộ vi s tiền là: 504.480.008 đồng x 10% = 50.448.000 đồng.
7
3. Tuyên buc ch Phan P phi thanh toán tin lãi 1%/tháng trên s tin
chậm thanh toán là 227.016.004 đng k t thời điểm yêu cu thanh toán
(02/12/2021), đến nay 18 tháng 27 ngày. S tin phi thanh toán là: 42.906.000
đồng.
Tng s tin ch Phan Lê P phải thanh toán là: 93.354.000 đồng.
Công ty T3 s tr li cho ch Phan Lê P s tiền mua căn hộ sau khi bán được
căn hộ trên cho bên th ba khác tr s tin buc phải thanh toán như trên, cụ
thể: 93.354.000 đồng.
* Ti Bn t khai và trong quá trình gii quyết v án, người có quyn li và
nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH Q1 trình bày:
Ngày 26/9/2018, ch Phan Lê P ký Hợp đồng mua bán Căn hộ nhà xã hi,
s 75/2018/HĐMBXH-MT mua Căn hộ s A8, Tng F, Khi A D án Chung cư
nhà H (Nay D án Chung V) vi Công ty T3 giá tr căn hộ 504.480.008
đồng (Bao gm VAT).
S tin ch P đã thanh toán cho Công ty T3 là: 252.376.010 đng. S tin
này, Công ty Q1 không được Công ty T3 bàn giao li.
Theo quy định các văn bn v chuyển nhượng d án thì Công ty T3
trách nhim thc hiện các nghĩa vụ với các khách hàng đã ký hợp đồng mua bán
vi Công ty T3.
Những khách hàng khác đã thanh vi Công ty T3 hợp đồng mua bán
li vi Công ty Q1 thi gian nào và với phương án nào?
Khi chuyển nhượng D án, 26 khách hàng thc hin thanh Hợp đồng
mua bán Căn hộ n hội đã ký kết trước đó vi Công ty T3 Công ty T3
tr li cho khách hàng toàn b s tiền khách hàng đã thanh toán.
Sau khi các khách hàng trên hoàn tt vic thanh lý, gii quyết dứt điểm v
tài chính vi Công ty T3 thì các khách hàng này và Công ty Q1 thc hin ký kết
Hợp đồng mua bán Căn hộ nhà xã hi mi.
Sau khi vic tranh chp gia ch Phan Lê P và Công ty T3 đưc Tòa án gii
quyết xong theo quy đnh ca pháp lut, nếu khách hàng mun tiếp tc chuyn
qua ký Hợp đồng mua bánn h nhà xã hi vi Công ty Q1, Công ty Q1ý
kiến như sau:
Theo yêu cu khi kin của nguyên đơn chị Phan Lê P và Thông báo th
v án s 145/TB-TLVA ngày 25/04/2023 ca Tòa án nhân dân thành ph M Tho,
tnh Tin Giang (nay TAND khu vc 1 Đồng Tháp) ghi nhn nhng vn đề
ch Phan Lê P yêu cu Tòa án gii quyết bao gm:
Yêu cu Công ty T3 tiếp tc thc hin Hợp đồng mua bán căn hộ s:
75/2018/HĐMBXH-MT ( căn hộ A 6 A thuc D án Chung
Va Premium), Yêu cu Công ty T3 thanh toán tin pht do chm tiến độ theo
khoản 9.1 Điều 9 ca hợp đồng mua bán căn hộ vi s tiền là: 98.426.640 đồng.
8
Do các yêu cu khi kin ca ch Phan Lê P yêu cu Tòa án th lý gii quyết
là đối vi Công ty T3, Công ty Q1 là người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan vì
vy ng ty Q1 đ ngh Tòa án gii quyết v việc nêu trên theo quy đnh ca pháp
lut.
Sau khi vic tranh chp gia ch Phan P và Công ty T3 đưc Tòa án gii
quyết xong theo quy định ca pháp lut thì Công ty Q1 ch ký Hợp đồng mua bán
căn hộ vi ch P với điu kin ch P phải đúng đối ng và đủ điu kin mua nhà
hi theo quy định và sau khi h đối tượng ca ch P đưc S Xây dng tnh
T thông qua v vic đúng đối tượng và đủ điu kin mua nhà hi. Bi l:
Căn cứ theo quy định ti Ngh định 100/2015/NĐ-CP quy định đối tượng
nhu cu mua nhà hi cn phi chun b đầy đủ các th tc h mua nhà
hi cho ch đầu (Công ty Q1) để xét duyệt. Sau đó, Ch đầu tư sẽ có trách
nhim gửi danh sách các đối tượng d kiến được gii quyết mua, thuê, thuê mua
nhà hi theo th t ưu tiên về S Xây dựng địa phương nơi Dự án để kim
tra nhằm xác định đúng đối tượng được h tr loi tr việc người được mua,
thuê, thuê mua nhà hi đưc h tr nhiu ln hoặc đã nhà ở, đt ở; đã
được nhà nước h tr v nhà ở, đất ; có phát sinh np thuế thu nhp cá nhân ti
địa phương. Sau 15 ngày làm vic, k t khi nhn danh sách nếu S Xây dng
không ý kiến thì Ch đầu thông báo cho các đối ợng mua đến để tha
thun, thng nht và ký hợp đồng.
V giá bán nhà hi: G n nhà hi ng ty Q1 áp dng cho ch Phan
Lê P ti thi đim ký kết Hợp đồng mua bánn hộ nhà hi (với điều kin
P đúng đối ợng đủ điu kin mua nhà xã hội theo quy đnh nêu tn) theo giá
ng ty Q1 ban hành đã được S Xây dng tnh T thm định phê duyt.
Phương thức thanh toán: Ngay khi ch Phan Lê P và Công ty Q1 kết Hp
đồng mua bán Căn hộ nhà xã hi thì bà P phi thanh toán cho Công ty Q1 95%
giá tr hợp đng. Còn li 5% giá tr hợp đồng ch P s thanh toán cho Công ty Q1
khi ra Giy chng nhn.
V vic h tr khách hàng vay: Công ty Q1 ch h tr khách hàng vi vai trò
ca Ch đầu tư Chung cư V sau khi khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kin vay
vn theo yêu cu ca Ngân hàng cho khách hàng vay.
* Ti Bn án dân s sơ thẩm s 306/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 1 Đ quyết định:
- Áp dng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, đim c khoản 1 Điều
39, Điểm g khoản 1 Điều 40, B lut t tng dân s; Khoản 2 Điều 1 Lut sa
đổi, b sung mt s điu ca B lut t tng dân s.
- Áp dụng Điều 370, Điều 423, Điều 427, Điều 430 B lut dân s.
-Áp dng khon 4 khoản 5 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/ UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi.
- Áp dụng Điều 26 Lut Thi hành án dân s.
X:
9
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn chị Phan Lê P.
+ Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Phan Lê P v vic buc Công ty C
phn T3 có trách nhim thanh toán cho ch P s tin pht theo khon 9.1 của Điều
9 Hợp đồng, c th s tin yêu cu là 1%/tháng trên tng s tiền đã thanh toán là
252.376.000 đồng (2.523.760 đồng/tháng). Thi gian chm tr tính đến ngày
26/09/2025 là 84 tháng (2.523.760 đồng/tháng x 84 tháng = 211.995.840 đng).
+ Không chp nhn yêu cu khi kin ca ch Phan Lê P v vic buc Công
ty C phn T3 tiếp tc thc hin hợp đồng mua bán căn hộ s 75/2018/HDMBXH
MT ngày 26/9/2018 (mã căn nhà A8 6 - A thuc D án chung nhà
hi HQC M).
2. Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn Công ty C phn T3.
+ Chp nhn u cu hy b Hợp đồng mua bán căn hộ s 75/2018/HDMBXH
MT ngày 26/9/2018 (mã căn nhà là A8 − 6 - A thuc D án chung cư nhà hi
HQC M) gia ch Phan Phương K vi Công ty C phn T3.
+ Không chp nhn yêu cu phn t ca Công ty C phn T3 v vic buc
ch Phan Lê P phi thanh toán khon pht 10% trên tng giá tr căn hộ vi s tin
là: 504.480.008 đồng x 10% = 50.448.000 đng buc ch Phan P phi thanh
toán tin lãi 1%/tháng trên s tin chậm thanh toán 227.016.004 đồng k t thi
đim yêu cầu thanh toán ngày 02/12/2021 đến nay 18 tháng 27 ngày. S tin
phải thanh toán là: 42.906.000 đồng.
Buc Công ty C phn T3 phải nghĩa v hoàn tr cho ch Phan P s
tin 464.371.840 đồng (gm tin gc ch P đã thanh toán mua nhà qua 02 đt là
252.376.000 đng; tin lãi phạt 1%/tháng 211.995.840 đồng). Thi gian thc
hin khi án có hiu lc pháp lut.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí và quyn kháng cáo của các đương sự
theo quy định ca pháp lut.
* Ngày 10/10/2025, Nguyên đơn Phan Lê P đơn kháng cáo với ni dung:
đề ngh cp phúc thm gii quyết chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên
đơn. ngày 09/10/2025, b đơn Công ty C phn T3 cũng đơn kháng cáo mt
phn bn án xét x thẩm. C th, không chp nhn yêu cu buc Công ty T3
thanh toán tin chm tiến đ 241.000.000đ; Chp nhn mt phn yêu cu phn t
ca b đơn, buộc ch Phan Lê P phi thanh toán khon pht 10% trên tng giá tr
căn hộ vi s tiền là 50.448.000đ.
* Ti phiên tòa phúc thm:
- Đại diên nguyên đơn chị Phan Lê P, ông Nguyn Hoàng A rút toàn b yêu
cầu kháng cáo đồng thi s khi kin yêu cu bồi thường thit hi bng cách tính
lãi trong v án khác.
- Đại din Công ty T3 rút mt phn yêu cu kháng cáo v vic phn t yêu
cu ch P thanh toán khon tin pht 10%, gi li yêu cu không chp nhn
khon pht chm tiến độ như án sơ thẩm đã tuyên.
10
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp ti phiên tòa phát biu ý
kiến v vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca Thm
phán, Hội đng xét xử, Thư ký và những người tham gia t tng t khi th lý v
án cho đến trước thời điểm Hội đng xét x ngh án đã tuân thủ đúng các quy đnh
ca B lut T tng dân s. V ni dung: Theo Vin kim sát, tại phiên tòa đại
diện nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo, đại din b đơn rút một phn yêu
cầu kháng cáo. Xét đây là ý chí, th hin s t nguyện, đại din Vin kiểm sát đề
ngh chp nhận và đình chỉ xét x phúc thm vấn đề trên. Đối vi yêu cu kháng
cáo còn li ca b đơn, như án thẩm đã xác định b đơn lỗi theo quy định
trong hợp đồng nên phi chu khon pht như án thẩm đã tuyên căn c.
Vin kiểm sát đề ngh không chp nhn kháng cáo, gi nguyen án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Qua nghiên cu các tài liu, chng ctrong h sơ vụ án được thm tra ti
phiên tòa, li trình bày của các đương sự và kết qu tranh tng ti phiên tòa, ý
kiến phát biu của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
[1]. V t tng: Phan P, Công ty C phn T3 nộp đơn kháng cáo
thc hin các th tục kháng cáo theo đúng quy đnh ca B lut T tng dân s
nên được xem xét gii quyết theo trình t phúc thm.
[2]. V ni dung kháng cáo: Xét thy tại phiên tòa, phía nguyên đơn đồng ý
rút toàn b kháng cáo phía đi din b đơn rút một phn kháng cáo v vic phn
t yêu cu ch P thanh toán khon pht 10%, xét vic rút kháng cáo trên ca
các đương sựt nguyên nên được Hội đng xét x chp nhn.
Xét yêu cu kháng cáo còn li ca phía Công ty C phn T3 Hội đng xét
x nhn thy:
Ngày 28/5/2020 Ch tch y ban nhân dân tnh T có Quyết định s
14546/QĐ UBND ngày 28/05/2020 chp thun cho chuyển nhượng d án chung
H, phường C, thành ph M t ng ty C phn T3 cho Công ty TNHH Q1
(được quy định tại Điều 1). Bên chuyển nhượng d án là Công ty C phn T3 và
bên nhn chuyển nhượng d án Công ty TNHH Q1 (Điều 2). Tại Điều 4 quy
định v Quyền và nghĩa vụ ca Bên nhn chuyển nhượng (theo khoản 2 Điều 52
Lut Kinh doanh bất động sn) có nêu rõ ni dung: - Kế tha và thc hin quyn,
nghĩa v ca ch đầu chuyển nhượng đã chuyn giao theo quyết định phê duyêt
d án; - Tiếp tc triển khai đầu xây dựng, kinh doanh d án Chung H,
Phường C, thành ph M theo đúng tiến độ, ni dung ca d án đã được phê duyt;
- Thc hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định ca pháp lut; - Thc
hin các quyền và nghĩa vụ ca Ch đầu tư dự án theo quy đnh pháp lut.
Ngày 20/04/2020 y ban nhân dân T6 Giy mi s 141/GM UBND
ngày 20/04/2020 ch Phan Lê P có mt lúc 09 gi ngày 24/04/2020 ti Phòng hp
Hi, ni dng làm vic: Ch tch y nhân dân thành ph M thông tin vic chuyn
đổi nhà đầu tư thực hin d án nhà xã hi ca Công ty T3.
11
Như vậy, vic chuyển đổi nhà đầu thực hin d án nhà hi t nhà đầu
Công ty C phn T3 sang nhà đầu Công ty TNHH Q1 đã được Đại din
chính quyền địa phương thực hin vic thông tin chuyển đổi nhà đầu tư thực hin
d án nhà hi ca Công ty T3 sang Công ty Q1 ch Phan P mt trong
88 khách hàng đã ký hợp đng mua Căn h nhà hi vi Công ty T3 nêu trên.
Ti Hợp đồng chuyển nhượng toàn b d án (chung H tại thành ph M,
Tin Giang) s 91/2020/HĐCNDA/HQ VIC ngày 16/06/2020 gia bên Chuyn
Nhượng (Bên A) là Công ty C phn T3 và Bên nhn chuyển nhượng (Bên B) là
Công ty TNHH Q1, hai bên đã thống nht ký kết Hợp đồng chuyển nhượng toàn
b d án chung H tại đường N, KP G, Phường C, TP M, tnh Tin Giang đã
được quy định t Điều 1 đến Điều 11 ca Hợp đồng. Thì tại Điều 6 quy đnh v
quyền nghĩa vụ ca bên chuyển nhượng như sau: …2. Nghĩa vụ ca bên chuyn
nhượng: c. Thông báo cho khách hàng các bên liên quan v vic chuyn
nhưng d án. d. Gii quyết dứt điểm nhng cam kết đã thỏa thun vi khách
hàng trước khi chuyển nhượng d án. Cùng bên nhn chuyển nhượng thng nht
vi tng khách hàng v nhng vấn đề mà ch đầu mới phi trách nhim gii
quyết không làm thit hại đến quyn li của khách hàng.” Và tại Điều 7 quy định
v Quyền và nghĩa vụ ca bên nhn chuyển nhượng như sau: “a. Kế tha và thc
hin quyền, nghĩa v ca ch đầu tư chuyển nhượng đã chuyển giao.”
Vic chuyển nhượng d án chung cư H, Phường C, thành ph M t Công ty
C phn T3 cho Công ty TNHH Q1 đã s chp thun ca y ban nhân dân
tnh T ti Quyết định s 14546/QĐ UBND ngày 28/05/2020 thì bên A bên
chuyển nhượng Công ty C phn T3 phải có nghĩa vụ Thông báo cho khách hàng
và các bên liên quan v vic chuyển nhượng d án. Gii quyết dứt điểm nhng
cam kết đã thỏa thun với khách hàng trước khi chuyển nhượng d án. Cùng bên
nhn chuyển nhượng thng nht vi tng khách hàng v nhng vấn đề ch
đầu tư mới phi có trách nhim gii quyết không làm thit hại đến quyn li ca
khách hàng. Đng thi, tại điểm a Khoản 2 Điều 7 ca Hợp đồng chuyển nhượng
toàn b d án ngày 16/06/2020 quy định “Kế tha thc hin quyền, nghĩa vụ
ca ch đầu tư chuyển nhượng đã chuyển giao”; điểm e Khoản 2 Điều 7 quy
định “Thực hiện đáp ứng đầy đ quyn li ca bên chuyển nhượng ca
khách hàng mà các bên đã thống nhất.”
Nhn thy, Hợp đồng mua bán Căn hộ nhà xã hi (D án chung cư N
H) s 75/2018/HĐMBXH MT được kết gia Bên Bán (Bên A) Công ty
C phn T3 Chi nhánh T4 và Bên Mua (Bên B) là ch Phan Lê P được quy định
t Điều 1 đến Điều 15 ca Hợp đồng. Theo đó, chị Phan P mua căn hộ A; Tng
6; Khi A; din tích sàn xây dựng căn hộ là: 45,90m
2
. Vi giá 504.480.008
đồng. Hình thức thanh toán chia làm 5 đợt (theo điều 2.3 ca hợp đồng). ch Phan
Lê P đã thanh toán được 2 đợt vi tng s tiền là 252.376.010 đồng.
N vậy, Công ty T3 trách nhim thông báo và gii quyết dt điểm nhng
cam kết đã thỏa thun với khách ng trước khi chuyển nhượng d án. Theo quy
định trong hợp đồng, Công ty T3 gii quyết nhng tha thun vi khách ng đến
12
giai đoạn o, nhưng không i liệu th hin ng ty T3, Công ty Q1 thng
nht vi ch Phan P v nhng vn đề mà ch đầu tư mi có tch nhim gii quyết.
Ch Phan Lê Phương trình B cho rng Công ty T3 t đổi tên d án mà không
thông báo, không có phương án gii quyết hay trao đổi vi ch P, ch P không biết
vic chuyển nhượng đổi tên d án t d án HQC thành d án V. Công ty T3
trình bày có thông báo cho ch Phan Lê P biết vic chuyển nhượng. Ch Phan
P có biết rõ và đồng ý vic chuyển nhượng nhưng chị P không có ý kiến gì được
th hin ti Biên bn làm vic ngày 24/4/2020. Tại phiên tòa sơ thẩm, Công ty T3
cung cp Biên bn làm việc ngày 24/04/2020 để chng minh vic Công ty
thông báo vic chuyển nhượng đến khách hàng, ch P biết đồng ý vic
chuyển nhượng. Công ty T3 trình bày đã công bố trên cổng thông tin điện t
UBCK NN và S G văn bản s 19/2020/HQC-CV v vic d án đã được chuyn
nhượng và đã đi tên thành Victoria P1.
Cũng tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn ch Phan Lê P tha nhận đến làm
việc ngày 24/04/2020 nhưng chị P ch nghe v vic chuyn giao hợp đồng, không
tha thun gì v vic tiếp tc hợp đồng hay vn đề gii quyết hợp đồng. Biên
bn làm vic ngày 24/04/2020 không ni dung ghi nhn hay th hin các
tha thun gii quyết quyn lợi nghĩa vụ gia Công ty T3, Công ty Q1 đến
khách hàng. Trong Biên bn làm vic ngày 24/04/2020 ghi nhn b đơn trình bày
Công ty T3 và khách hàng s tha thun việc đền bù tr hợp đng và thanh toán
mt lần” Công ty Q1 “cam kết hoàn thành thi công xây dng trong tháng 10 ti
tháng 12 năm 2020 hoàn thành việc nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dng… Trách
nhim bồi thường tr hợp đồng s chia theo thời điểm nào Công ty T3, thời điểm
nào Công ty Q1. Cam kết vi khách hàng v nghĩa vụ trách nhim thc hin
hợp đồng.” Nhận thy, ti phiên tòa Công ty T3 tha nhận đến ngày 16/06/2020,
d án nhà chung cư vẫn chưa hoàn thiện, đến ngày 25/11/2021, nhà chung mới
đưa vào s dụng không đúng vi cam kết ca Công ty ti Biên bn làm vic
ngày 24/04/2020. Đồng thi, t sau ngày 24/04/2020 đến năm 2021, Công ty T3
không liên h làm vic, gii quyết vi ch P. Công ty không cung cấp được tài
liu, chng c để chng minh tha thun làm vic vi ch P v đn tr hp
đồng thanh toán hợp đồng mt lần như cam kết ti Biên bn làm vic ngày
24/04/2020.
Đồng thi, bên liên quan Công ty Q1 có tnh bày khi chuyển nhượng d án,
26 khách hàng đã thanh hợp đồng đưc Công ty T3 tr li tiền. Nhưng
trong h không có danh sách khách hàng đã thanh lý. Công ty T3 cũng không
cung cp b sung được tài liu chng c này.
Căn cứ theo hợp đồng mua nhà, bên mua là ch Phan Lê P có nghĩa vụ thanh
toán tiền đúng hn, bên phía Công ty T3 bên nghĩa v thc hin xây dng
giao nhà đúng tiến độ chm nht vào Quí I. Tuy nhiên, đến hn giao nhà, Công
ty T3 không thông báo thanh toán và bàn giao nhà cho ch Phan Lê P mà vào
ngày 16/06/2020, Công ty T3 đã ký Hợp đồng chuyển nhượng d án cho Công ty
Q1 cũng không được s đồng ý ca ch P vi phạm quy đnh ti khoản 1 Điều
13
370 B lut Dân s v chuyển giao nghĩa vụ: “1. Bên có nghĩa vụth chuyn
giao nghĩa vụ cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý, tr trường
hp nghĩa vụ gn lin vi nhân thân của bên nghĩa vụ hoc pháp lut quy
định không được chuyển giao nghĩa vụ”. Công ty T3 đã vi phạm nghĩa vụ, đối
ng ca Hợp đồng mua bán nhà vi ch P không còn, làm cho Hợp đồng không
th thc hiện được. Đâycăn cứ hy b hợp đồng theo Điều 423 B lut Dân s
quy định Hy b hợp đồng: “1. Một bên quyn hy b hợp đồng không phi
bồi thường thit hại trong trường hp sau đây: b) Bên kia vi phạm nghiêm trng
nghĩa vụ hợp đồng; 2. Vi phm nghiêm trng là vic không thc hiện đúng nghĩa
v ca một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của vic giao
kết hợp đồng”.
T đó, xét việc nguyên đơn yêu cầu Công ty C phn T3 thanh toán tin pht
do chm tiến độ theo khon 9.1 của Điều 9 Hợp đồng, c th s tin yêu cu
1%/tháng trên tng s tiền đã thanh toán 252.376.000 đng (tương đương
2.523.760 đồng/tháng). Thi gian chm tr tính đến ngày 26/09/2025 là 84 tháng
(2.523.760 đồng/tháng x 84 tháng = 211.995.840 đng). Yêu cu này ca nguyên
đơn căn cứ, được Hội đồng xét x cấp thm chp nhn phù hp vi
quy định ca pháp lut. B đơn Công ty T3 kháng cáo không có s, không
đưc Hội đngt x phúc thm chp nhn, cn thiết gi nguyên án sơ thẩm.
[3]. Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biu v quan điểm
gii quyết v án căn c, phù hp ni dung v án, đúng theo quy đnh ca
pháp lut nên Hội đồng xét x chp nhn.
[4]. V án phí: Các đương s phi chu án phí dân s phúc thm.
[5]. Nhng phn quyết đnh khác ca bn án thẩm không b kháng o, kháng
ngh n hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng o, kháng ngh
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điu 312 B lut T tng dân s.
1. Đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi yêu cu kháng cáo của nguyên đơn
Phan Lê P.
Đình chỉ xét x phúc thm mt phn yêu cu kháng cáo ca Công ty T3 v
vic phn t yêu cu ch Lê P thanh toán khon pht 10%
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn Công ty C phn T3.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 306/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9
năm 2025 của Toà án nhân dân khu vc 1 Đồng Tháp.
Áp dụng Điều 370, Điều 423, Điều 427, Điu 430 B lut dân s. Ngh
quyết s 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc
hội. Điều 26 Lut Thi hành án dân s.
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn chị Phan Lê P.
14
+ Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Phan Lê P v vic buc Công ty C
phn T3 có trách nhim thanh toán cho ch P s tin pht theo khon 9.1 của Điều
9 Hợp đồng, c th s tin yêu cu là 1%/tháng trên tng s tiền đã thanh toán là
252.376.000 đồng (2.523.760 đồng/tháng). Thi gian chm tr tính đến ngày
26/09/2025 là 84 tháng (2.523.760 đồng/tháng x 84 tháng = 211.995.840 đng).
+ Không chp nhn yêu cu khi kin ca ch Phan Lê P v vic buc Công
ty C phn T3 tiếp tc thc hin hợp đồng mua bán căn hộ s 75/2018/HDMBXH
MT ngày 26/9/2018 (mã căn nhà A8 6 - A thuc D án chung nhà
hi HQC M).
2. Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn Công ty C phn T3.
+ Chp nhn yêu cu hy b Hp đồng mua bán n hộ s 75/2018/HDMBXH
MT ngày 26/9/2018 (mã căn nhà là A8 − 6 - A thuc D án chung cư nhà ở hi
HQC M) gia ch Phan Lê Pơng K vi ng ty C phn T3.
+ Không chp nhn yêu cu phn t ca Công ty C phn T3 v vic buc
ch Phan Lê P phi thanh toán khon pht 10% trên tng giá tr căn hộ vi s tin
là: 504.480.008 đồng x 10% = 50.448.000 đng buc ch Phan P phi thanh
toán tin lãi 1%/tháng trên s tin chậm thanh toán 227.016.004 đồng k t thi
đim yêu cầu thanh toán ngày 02/12/2021 đến nay 18 tháng 27 ngày. S tin
phi thanh toán là: 42.906.000 đồng.
Buc Công ty C phn T3 phải nghĩa v hoàn tr cho ch Phan P s
tiền 464.371.840 đồng (gm tin gc ch P đã thanh toán mua nhà qua 02 đt là
252.376.000 đng; tin lãi phạt 1%/tháng 211.995.840 đồng). Thi gian thc
hin khi án có hiu lc pháp lut.
2. Nhng phn quyết định kc ca bn án sơ thm kng b kng cáo, kháng
ngh nên có hiu lc pp lut k t ngày hết thi hn kháng o, kháng ngh.
3. V án pdân s phúc thm: Ch Phan P, Công ty C phn T3 mi
đương s phi chịu 300.000 đồng án phí dân s phúc thẩm. Được khu tr vào s
tiền đã tạm np lần lưt theo biên lai thu s 0004318 ngày 10/10/2025 và biên lai
thu s 0005084 ngày 16/10/2025 ca Thi hành án dân s tỉnh Đồng Tháp. Xem
như các đương s đã đóng xong án phí phúc thẩm.
4. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp; (1)
-TAND khu vc 1 Đồng Tháp;(1)
- THADS tỉnh Đồng Tháp; (1)
- Các đương sự; (1)
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Võ Trung Hiếu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 568/2026/DS-PT Bản án số 568/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 568/2026/DS-PT Bản án số 568/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất