Bản án số 203/2026/DS-PT ngày 26/06/2026 của TAND tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 203/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 203/2026/DS-PT ngày 26/06/2026 của TAND tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 203/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 203/2026/DS-PT Bản án số 203/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 203/2026/DS-PT Bản án số 203/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH BC NINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 203/2026/DS-PT
Ngày 26 tháng 6 năm 2026
V/v : Tranh chp hợp đng vay tài sn.
NHÂN DANH
C CNG XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BC NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Ng Th Thanh Ho
Các Thm phán: Bà Phm Th Chuyn; Ông Phạm Văn Tú
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Xuân Bách Thư ký TAND tỉnh Bc Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Bc Ninh tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Văn Dũng - Kim sát viên.
Trong ngày 26 tháng 6 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân dân tnh Bc Ninh
xét x phúc thm ng khai v án th s 92/2026/TLPT-DS ngày 12 tháng 6
năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bn án dân s thẩm s 18/2026/DS-ST ngày 06 tháng 3 năm 2026
ca Toà án nhân dân Khu vc 1 - Bc Ninh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 172/2026/QĐXXPT-
DS ngày 01 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1992 và Bà Nguyn Th C,
sinh năm 1994; địa ch: Căn h G V, t dân ph V, phường Đ, Thành phố
Ni, (có mt).
* B đơn: Ông Trương Đình T, sinh năm 1985 Nguyn Th P, sinh
năm 1985; địa ch: Căn hộ C, Tòa A chung Q, phưng B, tnh Bc Ninh, (có
mt).
- Người kháng cáo: Ông Trương Đình T là b đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
* Tại đơn khi kiện đề ngày 12/12/2025, trong quá trình gii quyết v
án ti cấp thẩm, ông Nguyễn Văn M Nguyn Th C cùng trình bày:
2
V chng ông bà có quan h h hàng vi v chng ông T, P. Ngày
21/9/2024, ông tha thun cho v chng ông T, bà P vay s tin
500.000.000 đồng. Mục đích vay để dùng vào việc gia đình, v chng ông T, bà
P hn tr trong thi hn 05 tháng, tính t ngày 28/01/2025 đến ngày 28/6/2025.
Các bên tha thun lãi suất 0,18%/tháng (tương đương 900.000 đng/01
tháng) tính t ngày 01/10/2024. V chng ông T, P đã ký, đim ch ti giy
vay tiền đ ngày 21/9/2024 đ xác nhn s việc. Sau đó, ngày 23/9/2024, ông bà
đã chuyển khon toàn b s tin vay cho v chng ông T, P theo đúng cam
kết. Đến nay, đã quá thời hn tr n nhưng vợ chng ông T, P không thc
hiện nghĩa vụ tr n. Do vy, ông bà yêu cu v chng ông T, bà P phi tr ngay
mt ln tng s tin n gốc 500.000.000 đồng tin lãi phát sinh theo tha
thuận. Ngày 23/01/2026, ông đơn đ ngh rút mt phn yêu cu khi kin
đối vi yêu cu tr tin lãi.
* Tại văn bản trình bày ý kiến ca b đơn ông Trương Đình T trình bày:
Ông và v là bà Nguyn Th P đã nhận được thông báo th v án ca Tòa án.
Ông xác nhn v chng ông có vay ca ông M, bà C s tin n gc 500.000.000
đồng trong thi hn 05 tháng k t ngày 28/01/2025, lãi sut tha thuận như
theo đơn khởi kin. V chồng ông đã nhận đủ s tiền vay để s dng vào mc
đích gia đình. Đến nay, do công vic kinh doanh không thun li nên v chng
ông mới thanh toán được cho ông M, C khoảng 100.000.000 đồng c gc
lãi. Nay ông M, C yêu cu tr s tin n gốc 500.000.000 đồng, ông đề ngh
ông M, C tính toán li s tin n gc, n lãi v chồng ông đã trả để đối
tr vào khon vay gốc. Đối vi tài liu chng minh vic tr n gc, n lãi, ông
s gi cho Tòa án sau.
* B đơn Nguyn Th P: Không ý kiến trình bày đối vi yêu cu
khi kin ca ông M, bà C
Với nội dung trên, Bản án n sự thẩm số 18/2025/DS-ST ngày
06/3/2026 của Toà án nhân dân khu vực 1 - Bắc Ninh đã quyết định:
Căn cứ Điều 117, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 b
lut Dân s năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, Điều 71, Điu 147, Điu 227, Điều 244, Điều 271, khon 1
Điu 273 b lut T tng dân sự; Căn cứ khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí và l phí Tòa
án; X:
3
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn anh Nguyễn Văn
M, ch Nguyn Th C: Buc anh Trương Đình T ch Nguyn Th P tr anh
Nguyễn Văn M ch Nguyn Th C s tin n gốc 500.000.000đ (Năm trăm
triệu đồng) theo giy vay tin ngày 21/9/2024.
2. Đình chỉ xét x yêu cu tr s tin lãi trên s n gốc 500.000.00
(Năm trăm triệu đồng) theo tha thun ti giy vay tin ngày 21/9/2024
đương sự có quyn khi kin yêu cu Tòa án gii quyết li yêu cu này.
Ngoài ra, bn án dân s thẩm còn quyết định v án phí dân s thẩm;
v quyền, nghĩa vụ thi hành án và quyn kháng cáo của các bên đương sự.
Ngày 25/3/2026, ông Trương Đình T kháng cáo đề ngh sa bản án
thm nêu trên ca Tòa án nhân dân khu vc 1- Bc Ninh theo hướng gim tr s
tin anh T đã trả cho nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Ông T trình bày: Giữ nguyên kháng cáo và đề nghị trừ số tiền ông đã trả
là 141.100.000 đồng vào số tiền ông còn nợ.
- Bà P1 trình bày: nhất trí như trình bày của ông T.
- Ông M, C trình bày: Ông nhất trí số tiền ông T C đã trả
141.100.000 đồng, ông trừ 60.000.000 đồng tiền lãi, còn lại số tiền
81.100.000 đồng trừ vào tiền gốc. Số tiền gốc còn nợ 418.900.000 đồng yêu
cầu ông T, P phải trả như sau: Ngày 30/8/2026 (dương lịch) tr 150.000.000
đồng; Ngày 30/10/2026 (dương lch) tr 150.000.000 đng; Ngày 30/12/2026
(dương Lịch) tr 118.900.000 đồng.
- Ông T, bà P trình bày: Ông bà nhất trí với ý kiến của ông M, bà C.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát biểu:
- Ý kiến v vic tuân theo pháp lut trong quá trình gii quyết v án:
Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy đnh
ca pháp lut T tng dân s trong quá trình th lý, gii quyết và xét x v án.
Các đương sự đã chấp hành đúng các quy định ca pháp lut T tng dân s.
- Ý kiến v vic gii quyết v án: Chp nhn kháng cáo ca ông T
+ Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 2 Điều 308 B lut t tng dân
s, sa bản án dân sự thẩm s 18/2025/DS-ST ngày 06/3/2026 ca Toà án
nhân dân khu vc 1 - Bc Ninh. Công nhn s tho thun của các đương sự, c
th: Ông T bà P tr cho ông M, C s tin gc 418.900.000 đồng, thigian c
th như sau: Ngày 30/8/2026 (dương lịch) tr 150.000.000 đồng; Ngày
4
30/10/2026 (dương lịch) tr 150.000.000 đồng; Ngày 30/12/2026 (dương lch)
tr 118.900.000 đồng.
+ V án phí dân s thẩm: Ông T, P phải liên đới chu 20.756.000
đồng án phí dân s sơ thẩm.
+ Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông T không phi chu án phí dân s phúc
thm
- Yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm: Không
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tcăn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, lời phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về nội dung: Ngày 21/9/2024, ông Nguyễn Văn M, Nguyn Th C
và ông Trương Đình T, Nguyn Th P có ký giy vay tin, vi ni dung: Ông
Trương Đình T, Nguyn Th P vay ca ông Nguyễn Văn M, Nguyn
Th C s tiền 500.000.000 đng, thi hn vay 05 tháng k t ngày 28/01/2025
đến ngày 28/06/2025, lãi sut 0,18%/tháng. Do ông T, bà P1 không tr n đúng
hạn, đã làm phát sinh tranh chấp giữa các đương sự.
[2]. Xét kháng cáo của ông Trương Đình T thì thấy: Theo tài liu ông T
cung cp nộp cùng đơn kháng cáo th hin: Sau khi viết giy vay tin ngày
21/9/2024, bà P là v ông T có chuyn vào tài khon ca ông M s tin
141.100.000 đng, ngày chuyển đu tiên ngày 10/12/2024, ngày chuyn cui
cùng ngày 24/3/2026. Ti phiên toà phúc thm ông M, C nht trí s tin
ông T, bà P đã trả như trình bày các bên đu thng nht tr 60.000.000 đồng
tiền lãi 81.100.000 đng vào s tin gc. S tin ông T, P còn phi tr
ông M, C 418.900.000 đng. Các bên thng nht thi gian tr n c th
như sau: Ngày 30/8/2026 (Dương lịch) tr 150.000.000 đng; Ngày 30/10/2026
(Dương lịch) tr 150.000.000 đồng; Ngày 30/12/2026 (Dương lịch) tr
118.900.000 đồng.
Hội đồng xét x nhn thy: Vic tho thun ca các đương sự hoàn
toàn t nguyn, không vi phạm điều cm ca pháp luật, không trái đạo đức
hi nên cn đưc chp thuận. Do đó, cần sa bn án dân s sơ thẩm s
18/2025/DS-ST ngày 06/3/2026 ca Toà án nhân dân khu vc 1 - Bắc Ninh, như
đề ngh của đại din ca Vin kim sát tnh Bc Ninh là phù hp.
5
[3]. V án phí thẩm: Ti phiên toà phúc thẩm các đương s tho thun
đưc s tin phi tr 418.900.000 đồng. Do vậy Hôi đồng xét x sa li phn
án phí sơ thẩm.
[4]. Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét, giải quyết các quyết định
khác của bản án sơ thẩm mà không có kháng cáo, kháng nghị.
[5]. Về án phí phúc thẩm: Do bản án dân sự thẩm bị sửa, do vậy ông T
không phải chịu án phí phúc thẩm là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca B lut T tng dân s, khoản 2 Điều 29
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án. Chấp nhận kháng cáo của ông Trương Đình T
1. Sa bản án sơ thẩm s 18/2026/DS-ST ngày 06/3/2026 ca Toà án
nhân dân Khu vc 1-Bc Ninh. Công nhn s tho thun của các đương sự như
sau: Ông Trương Đình T, Nguyn Th P liên đới trả cho ông Nguyễn Văn M,
Nguyn Th C số tiền nợ gốc 418.900.000 đồng (Bốn trăm mười tám triu
chín trăm nghìn đồng) theo giy vay tin ngày 21/9/2024, thi gian tr n c th
như sau: Ngày 30/8/2026 (dương lch) tr 150.000.000 đồng (Một trăm m
mươi triệu đồng); Ngày 30/10/2026 (dương lch) tr 150.000.000 đồng (Mt
trăm năm mươi triệu đồng); Ngày 30/12/2026 (dương Lịch) tr 118.900.000
đồng (Một trăm mười tám triệu chín trăm nghìn đồng).
2. Trường hp ông Trương Đình T, Nguyn Th P vi phm bt c k
hn tr n nào thì ông Nguyễn Văn M, bà Nguyn Th C đưc quyn yêu cầu cơ
quan pháp lut thm quyn x việc thi hành án theo quy định chung đối
vi toàn b v án.
3. Đình ch xét x yêu cu tr s tin lãi trên s n gốc 500.000.00
(Năm trăm triệu đồng) theo tha thun ti giy vay tin ngày 21/9/2024
đương sự có quyn khi kin yêu cu Tòa án gii quyết li yêu cu này.
4. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc k
từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
6
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. Án phí dân sự thẩm: Ông Trương Đình T, Nguyn Th P, phải
liên đới chịu 20.756.000 đồng tiền án phí dân sự thẩm. Hoàn trả ông Nguyn
Văn M, Nguyn Th C s tin tm ng án phí theo biên lai thu tm ng án
phí, l phí ngày 19/12/2025 ti Thi hành án dân s tnh Bc Ninh.
6. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Trương Đình T không phải chịu án phí
dân sự phúc thẩm. Hoàn trả ông T số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003060 ngày 09/4/2026 tại Thi hành án dân sự
tỉnh Bắc Ninh.
7. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi
hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự tngười được thi hành
án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- VKS Tnh Bc Ninh;
- Toà án nhân dân khu vc 1-Bc Ninh;
- Phòng Thi hành án dân s khu vc 1-Bc
Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Bc Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚCTHM
THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
Ng Th Thanh Ho
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 203/2026/DS-PT Bản án số 203/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 203/2026/DS-PT Bản án số 203/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất