Bản án số 655/2026/DS-PT ngày 26/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 655/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 655/2026/DS-PT ngày 26/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 655/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản giữa bà N và bà N2
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 655/2026/DS-PT Bản án số 655/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 655/2026/DS-PT Bản án số 655/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 655/2026/DS-PT
Ngày: 26-6-2026
V/v “Tranh chấp đòi lại quyền sử
dụng đất tài sản gắn liền với
đất; Tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất tài
sản gắn liền với đất, hợp đồng
tặng cho quyền sử dụng đất tài
sản găn liền với đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Lâm Đồng.
Các Thm phán: Bà Nguyn Th Tuyết Loan.
Ông Trương Hoài Bình.
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hng Chúc Thm tra viên Tòa án, Tòa
án nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ: Hunh Th M
Liên - Kim sát viên trung cp tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân thành ph Cần Thơ xét x
phúc thm công khai v án th s: 631/2026/TLPT-DS ngày 07 tháng 4 năm
2026 về việc “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất;
Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất,
hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản găn liền với đất”.
Do bn án n s thẩm s 104/2025/DS-ST ngày 01 tháng 12 năm 2025
ca Tòa án nhân dân KV - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 735/2026/QĐPT-DS ngày
11 tháng 5 năm 2026, Quyết đnh hoãn phiên tòa s 667/2026/QĐ-PT ngày 28
tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Phượng N, sinh năm 1994.
Địa ch: Số B, đường N, phường L, thành phố Cần T.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung N1, sinh năm 1981, có mặt.
Địa ch: Số A, đường T, phường N, thành phố Cần Thơ.
Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Vũ P
Công ty L2, có mt.
Địa chỉ: Số I đường số C, khu nhà Cán bộ - Giáo viên trường Đại học C,
phường T, thành phố Cần Thơ.
2. B đơn:
2.1. Bà Nguyễn Thị Bích N2, sinh năm 1957, có mặt.
2
2.2. Ông Phan Phước T, sinh năm 1950, vắng mặt.
Cùng địa ch: Số L đường D, Khu dân cư M, phường S, thành phố Cần Thơ.
3. Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
3.1. Ông Trần Trung N1, sinh năm 1981.
Địa ch: Số A, đường T, phường N, thành phố Cần Thơ, có mặt.
3.2. Bà Phan Nguyễn Thu T1.
Địa ch: Số A, đường T, phường N, thành phố Cần Thơ, vắng mặt.
3.3. Bà Phan Nguyễn Hạnh T2.
3.4. Ông Phan Nguyễn Thành L.
3.5. Ông Trần Văn T3.
3.6. Cháu Trần Phan Anh T4.
Cùng cư trú: số L, đường D, Khu dân M, phường S, thành phCần Thơ,
vắng mặt.
- Người giám h cho cháu Trần Phan Anh T4 là: Phan Nguyễn Hạnh T2
và ông Trần Văn T3 là cha và m rut.
4. Người kháng cáo: Trần Phượng N nguyên đơn ông Trần Trung
Nghĩa L1 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
NI DUNG V ÁN
Theo bản án thm c tài liu trong h sơ thì nội dung v án như
sau:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/01/2025, trong quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần phượng N trình bày:
Vào ngày 30/9/2024 được anh trai ông Trần Trung N1 làm hợp đồng
tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất đối với phần đất diện
tích 100,8m² tại thửa đất số 525, tờ bản đồ số 16 và nhà ở số L, đường D, Khu dân
M, Khóm A, Phường G, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (nay phường S, thành phố
Cần Thơ) gắn liền trên phần đất này với diện tích sử dụng: 152,9 theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
số DO 900346, số vào sổ VP00283 do Văn phòng đăng đất đai tỉnh S cấp cho
Trần Phượng N vào ngày 30/9/2024.
Phần tài sản này nguồn gốc của Nguyễn Thị Bích N2 ông Phan
Phước T chuyển nhượng lại cho ông N1 vào tháng 6 năm 2022.
Tuy nhiên, từ khi N được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất thì N2 cùng gia đình sinh sống
trong số LK08-15, đường D, Khu dân cư M, Khóm A, Phường G, thành phố S, tỉnh
Sóc Trăng (nay phường S, thành phố Cần Thơ) không bàn giao trả nhà đất
cho bà N.
Nay nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc Nguyễn Thị Bích N2
ông Phan Phước T trả lại cho bà N quyền sử dụng đất có diện tích 100,8m² tại thửa
đất số 525, tờ bản đồ số 16 tài sản gắn liền trên đất nhà diện tích sử
dụng: 152,9m², tọa lạc số LK08-15, đường D, Khu dân cư M, phường S, thành phố
3
Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ntài sản
khác gắn liền với đất số DO 900346, số vào sổ VP00283 do Văn phòng đăng
đất đai tỉnh S cấp cho bà Trần Phượng N vào ngày 30/9/2024.
Theo đơn phản tố đề ngày 01/8/2025 của bị đơn Nguyễn Thị Bích N2
ông Phan Phước T, trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa N2 trình
bày:
Ngày 18/01/2022, ông Phan Phước T và Nguyễn Thị Bích N2 đến Văn
phòng C1 đkết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất với ông Trần Trung N1, bà Phan Nguyễn Thu T1 để thỏa thuận chuyển
nhượng phần đất diện tích 100,8m² tại thửa số 525, tờ bản đồ số 16 nhà số
L, đường D, Khu dân M, phường S, thành phố Cần Thơ gắn liền trên phần đất
này với diện tích sử dụng: 152,9m² với g ghi trong hợp đồng 200.000.000
đồng, mục đích để nâng cao tài chính để con rể N2 ông N1 đi du học
Canada. Việc T1 ký hợp đồng tặng cho N1 50% quyền sử dụng đất tài sản gắn
liền với đất nêu trên, ng n việc kết tặng cho em của Nghĩa là Trần
Phượng N, thì N2 không biết. Kể từ khi hợp đồng chuyển nhượng đến nay
thì bà N2 ông T chưa nhận tiền chuyển nhượng và cũng không có việc giao n
và đất.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N2 ông Phan Phước T yêu cầu phản tố như
sau: Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất tài sản gắn liền với đất
giữa bên chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Bích N2, ông Phan Phước T với bên nhận
chuyển nhượng ông Trần Trung N1, Phan Nguyễn Thu T1 công chứng vào
ngày 18/01/2022 tại Văn phòng C1, số công chứng 312 quyển số 01/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD. Hủy Hợp đồng tặng cho 50% quyền sử dụng đất tài sản gắn liền
với đất giữa bên tặng cho bà Phan Nguyễn Thu T1 với bên được tặng cho ông Trần
Trung N1 công chứng vào ngày 21/6/2022 tại Văn phòng C1, số công chứng 3138
quyển số 06/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa ông Trần Trung N1 với bà Trần Phượng N
ngày 23/7/2024; Hủy Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất giữa bên tặng cho ông Trần Trung N1 với bên được tặng cho Trần Phượng
N công chứng vào ngày 10/9/2024 tại Văn phòng C1, số công chứng 3923 quyển
số 09/2024 TP/CC-SCC/HĐGD.
Tại phiên tòa thẩm, bđơn N2 rút một phần yêu cầu phản tố. Cụ th
không yêu cầu Tòa án giải quyết: Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng
đất và tài sản gắn liền với đất giữa ông Trần Trung N1 với bà Trần Phượng N ngày
23/7/2024.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Phan Phước T thống nhất với nội
dung và yêu cầu của bà Nguyễn Thị Bích N2 trình bày.
Theo đơn trình bày vụ việc đề ngày 20/02/2025, trong quá trình giải quyết vụ
án tại phiên tòa, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Trung N1
trình bày:
4
Nguồn gốc tài sản quyền sdụng đất diện tích 100,8m² tại thửa đất số
525, tờ bản đồ số 16 và nhà số L, đường D, Khu dân cư M, phường S, thành phố
Cần Thơ gắn liền trên phần đất này với diện tích sử dụng: 152,9m² theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DO
900346, số vào sổ VP00283 do Văn phòng đăng đất đai tỉnh S cấp cho Trần
Phượng N ngày 30/9/2024.
Phần tài sản này trước đây N2 ông T nhận chuyển nhượng của Công ty
M (thời gian chuyển nhượng với giá tiền chuyển nhượng tkhông rõ). Vào ngày
24/8/2017, N2 ông T vay của ông N1 số tiền 300.000.000 đồng (nguồn tiền
do ông N1 vay từ Ngân hàng V chi nhánh C2), thỏa thuận lãi suất 12%/năm,
thời hạn vay 06 tháng, mục đích vay để kinh doanh tiệm tạp hóa. Khi ông N1
cho N2 vay stiền 300.000.000 đồng các bên không làm biên nhận hay giấy tờ
gì.
Đến ngày 01/12/2021, thì bà N2 ông T vay của ông N1 tổng cộng số tiền
740.000.000 đồng (số tiền vay từng đợt). Lúc này ông N1 có yêu cầu bà N2 và ông
T trả nthì N2 và ông T nói với ông N1 do Công ty M không giao giấy chứng
nhận để bà N2 và ông T thế chấp vay tiền Ngân hàng trả cho ông N1.
Đến khoảng tháng 01/2022, ông N1 được biết Ngân hàng A ở Sóc Trăng đang
chuẩn bị khởi kiện N2 bà N2 không thanh toán khoản nợ 230.000.000 đồng,
ông N1 cũng được biết tại thời điểm này thì bà N2 vẫn còn thiếu Công ty M số tiền
130.000.000 đồng nên Công ty không giao giấy chứng nhận cho bà N2. Lúc đó,
N2 ông T yêu cầu ông N1 cho vay thêm số tiền 360.000.000 đồng để trả nợ.
Sau đó, ông N1 cầm số tiền 360.000.000 đồng để trả nợ cho ngân hàng cho
công ty. Sau khi trả nợ xong thì giữa ông N1 vợ Phan Nguyễn Thu T1 với
N2 ông T hợp đồng chuyển nhượng ngày 17/01/2022. Hợp đồng chuyển
nhượng ngày 17/01/2022 giữa ông N1 và vợ là bà Phan Nguyễn Thu T1 với bà N2
và ông T thực chất là giấy xác nhận nợ chứ không phải chuyển nhượng. Trong hợp
đồng này chỉ N2, ông T con Phan Nguyễn Thành L ký tên. Kèm theo
hợp đồng có bảng chi tiết khoản tiền đã vay của bà N2 và ông T.
Sau đó, vào ngày 18/01/2022 N2, ông T, ông N1 T1 đến Văn phòng
C1 để ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất.
Trong hợp đồng này ghi giá chuyển nhượng 200.000.000 đồng. Nhưng các bên
không giao nhận tiền chuyển nhượng thực chất do N2 nợ tiền ông N1
nên các bên hợp đồng chuyển nhượng để đảm bảo cho khoản vay này của bà
N2.
Vào ngày 15/02/2022, ông N1 tiếp tục cho N2, ông T vay số tiền
136.000.000 đồng để bà N2 với ông T trả nợ bên ngoài. Tổng số tiền tính đến ngày
15/02/2022 bà N2, ông T nợ của ông N1 số tiền vốn đã vay là 1.400.000.000 đồng.
Đến ngày 21/6/2022, thì vợ ông Nghĩa L1 Phan Nguyễn Thu T1 đã ký hợp
đồng tặng cho 50% quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho ông N1. Thực
chất khi ông N1 và vợ là T1 với N2 và ông T hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất và giữa ông N1 với vợ ông N1 ký hợp
5
đồng tặng cho thì mục đích để đảm bảo khoản vay của bà N2 ông T, chứ ông
N1 không muốn nhận nhà đất chmuốn lấy lại số tiền đã cho vay. Do đó, ông
N1 nói khi nào N2 ông T muốn bán nhà thì ông sẽ giao lại giấy tờ nhà để
N2 ông T chuyển nhượng để trả lại tiền đã vay cho ông N1. Căn nhà này do
N2ông T cùng con Phan Nguyễn Hạnh T2 chồng là Trần Văn T3 và cháu
Trần Anh T5, sinh năm 2015 và bà Phan Nguyễn Thu T1 đang sinh sống.
Khoảng tháng 4 năm 2022 thì người muốn mua nhà, nhưng bà N2 không
muốn bán. Rồi N2 mới đề nghị ông N1 làm hợp đồng bán nhà cho bà Phan
Nguyễn Hạnh T2 để T2 vay tiền của Ngân hàng nhưng do T2 không đủ điều
kiện để vay nên các bên không làm hợp đồng bán nhà nữa.
Đến tháng 6 năm 2024, ba của ông N1 bị đột quỵ nên gia đình cần tiền, ông
có yêu cầu bà N2 trả lại tiền đã vay cho ông nhưng bà N2 không trả và cũng không
khả năng trả nợ. Đến tháng 7 năm 2024 thì ông N1 làm hợp đồng chuyển
nhượng (thực tế là tặng cho Trần Phượng N) đbà N thế chấp vay tiền ngân
hàng để lo cho gia đình. Vì bà N đang đi làm có chứng minh thu nhập nên mới vay
được tiền. Nhưng khi Ngân hàng đến thẩm định để cho vay thì N2 và ông T cản
trở nên đến hôm nay mới chưa vay được tiền.
Ngày 10/9/2024, do chuẩn bđi ớc ngoài nên ông N1 Hợp đồng tặng
cho quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất cho em là Trần Phượng N, để
bà N thay ông N1 xử lý khoản tiền nợ mà bà N2 và ông T đã vay của ông N1.
Nay ông N1 đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn N không
đồng ý với yêu cầu phản tố của phía bị đơn.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, những người quyền lợi, nghĩa vliên
quan bà Phan Nguyn Thu T1, bà Phan Nguyn Hnh T2, ông Phan Nguyn Thành
L, ông Trần Văn T3 và cháu Trn Phan Anh T4 đã được Toà án cấp, tống đạt hợp
lệ Thông báo thụ lý vụ án. Nhưng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn. Toà án cũng đã triệu tập hợp lệ để tham
gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải
cũng như tham gia phiên toà nhưng đều vắng mặt không có lý do.
* Trong qtrình giải quyết vụ án, Tòa án đã Quyết định xem xét, thẩm
định tại chỗ định giá tài sản tranh chấp là quyền s dụng đất diện tích
100,8m² tại thửa đất số 525, tờ bản đồ số 16 và tài sản gắn liền trên đất là nhà ở tọa
lạc số L, đường D, Khu dân cư M, phường S, thành phố Cần Thơ. Tuy nhiên, do bị
đơn đóng cửa căn nhà và không đồng ý cho xem xét, thẩm định tại chỗ định giá
tài sản tranh chấp. Vì vậy, Tòa án lập biên bản không tiến hành xem xét, thẩm định
tại chỗ và định giá tài sản được.
Ti bản án thm s 104/2025/DS-ST ngày 01 tháng 12 năm 2025 ca Tòa
án nhân dân KV - Cn Thơ tuyên xử như sau:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn về vic buc b đơn bà
Nguyn Th Bích N2 và ông Phan Phước T tr lại cho nguyên đơn bà Trần phượng
N quyn s dụng đất din tích 100,8m² ti thửa đất s 525, t bản đồ s 16
6
tài sn gn liền trên đất là nhà có din tích s dng: 152,9m², ta lc s LK08-15,
đường D, Khu dân M, phường S, thành ph Cần Thơ theo giy chng nhn
quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s DO
900346, s vào s VP00283 do Văn phòng đăng đất đai tnh S cp cho Trn
Phượng N vào ngày 30/9/2024.
2. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn. Tuyên bố:
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất gia
bên chuyển nhượng Nguyn Th Bích N2, ông Phan Phước T vi bên nhn
chuyển nhượng ông Trn Trung N1, Phan Nguyn Thu T1 công chng vào
ngày 18/01/2022 ti Văn phòng C1, s công chng 312 quyn s 01/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD vô hiệu.
Hợp đồng tng cho 50% quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất gia
bên tng cho Phan Nguyn Thu T1 với bên được tng cho ông Trn Trung N1
công chng vào ngày 21/6/2022 ti Văn phòng C1, s công chng 3138 quyn s
06/2022 TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu.
Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất gia bên
tng cho ông Trn Trung N1 với bên được tng cho bà Trần Phượng N công chng
vào ngày 10/9/2024 ti Văn phòng C1, s công chng 3923 quyn s 09/2024
TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu.
3. Đình chỉ yêu cu phn t ca b đơn về vic hy Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất gia ông Trn Trung N1 vi Trn
Phượng N ngày 23/7/2024.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí thẩm, chi phí t tng, quyn
yêu cu thi hành án và quyn kháng cáo của các đương sự.
Ngày 09 tháng 12 năm 2025, nguyên đơn Trần Phượng N và người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trn Trung N1 có đơn kháng cáo.
C thể: Nguyên đơn Trần Phượng N yêu cu Tòa án cp phúc thm sa
Bn án dân s s: 104/2025/DS-ST ngày 1/12/2025 ca Tòa án nhân dân KV - Cn
Thơ, theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn, bác toàn bộ
yêu cu phn t ca b đơn; Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trn
Trung N1 yêu cu Tòa án cp phúc thm sa Bn án dân s s: 104/2025/DS-ST
ngày 1/12/2025 ca Tòa án nhân dân KV - Cần Thơ, theo hướng chp nhn toàn b
yêu cu khi kin của nguyên đơn. Trường hp Tòa án tuyên b hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt và tài sn gn lin với đt gia bên chuyển nhượng
ông Phan Phước T, Nguyn Th Bích N2, bên nhn chuyển nhượng là ông Trn
Trung N1, Phan Nguyn Thu T1 ngày 18/01/2022 s 312, quyn s
01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1, địa ch: s A, đường P, phưng B,
thành ph S, tỉnh Sóc Trăng hiu tyêu cu Tòa án gii quyết hu qu hp
đồng vô hiệu theo quy định pháp lut.
Ti phiên tòa phúc thm:
Người kháng cáo gi nguyên yêu cu kháng cáo.
Luật P trình bày: Theo quan điểm của nguyên đơn hợp đồng chuyển
nhượng hiệu do giả tạo nhằm che dấu hợp đồng vay tài sản nên đề nghị bị đơn
trả lại số tiền vay lãi phát sinh. Lời trình bày của N2 không được ông N1
7
thừa nhận. Đề nghị chấp nhận kháng cáo của ông N1. Lãi suất 1% tháng.
B đơn bà Nguyn Th Bích N2 đề ngh y án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ phát biểu quan điểm: T
giai đoạn th đến khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã tiến hành đúng các quy
định ca pháp lut t tng dân s. V ni dung v án, Đề ngh Hội đồng xét x
không chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn Trần Phượng N người có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trn Trung N1, gi nguyên bn án dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được xem xét kết qu tranh tng ti
phiên tòa, Hội đồng xét x nhn định:
[1]. Sau khi xét x sơ thẩm, nguyên đơn Trần Phưng N người
quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Trn Trung N1 đơn kháng cáo trong thi hn
luật định nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[2]. Đối với kháng cáo của nguyên đơn bà Trần Phượng N người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Trung N1, Hội đồng xét xử xét thấy:
[2.1]. Nguyên đơn, bị đơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều
thống nhất trình bày tài sản tranh chấp nguồn gốc của Nguyễn Thị Bích
N2 ông Phan Phước T nhận chuyển nhượng của Công ty TNHH M, ngày
11/01/2022 N2 và ông T được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
[2.2]. Đối với Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất giữa bên chuyển nhượng Nguyễn Thị Bích N2, ông Phan Phước T với
bên nhận chuyển nhượng ông Trần Trung N1, Phan Nguyễn Thu T1 công
chứng vào ngày 18/01/2022 tại Văn phòng C1, s công chứng 312 quyển số
01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD.
Xét thấy, Theo lời trình bày của bị đơn Nguyễn Thị Bích N2, ông Phan
Phước T trong quá trình giải quyết vụ án, thì N2, ông T Hợp đồng chuyển
nhượng mục đích là để nâng cao tài chính cho ông N1 đi du học tại Canada.
Theo ông Trần Trung N1 t t năm 2017 đến tháng 02 năm 2022 N2
nhiều lần vay tiền của ông N1, tổng số tiền bà N2 vay là 1.400.000.000 đồng; Mục
đích hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
giữa ông N1 với bà N2, ông T; ký hợp đồng tặng 50% quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất giữa ông N1 và vợ là bà T1 để đảm bảo khoản vay của bà N2 và
ông T, ông N1 chỉ muốn lấy lại stiền đã cho vay. Khi nào N2 ông T muốn
bán nhà thì ông sẽ giao lại giấy tờ nhà để N2ông T chuyển nhượng để trả lại
tiền đã vay cho ông (theo lời trình bày tại biên bản thỏa thuận giá ngày 13/3/2025).
Thực tế, từ khi các bên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài
sản gắn liền với đất ngày 18/01/2022 đến nay thì tài sản nhà đất thuộc thửa số 525,
tờ bản đồ số 16 vẫn do N2 ông T quản sử dụng, các bên không việc
giao nhận tiền chuyển nhượng cũng không việc bàn giao nhà đất theo hợp
đồng chuyển nhượng đã ký. Các bên cũng xác định giá chuyển nhượng
8
200.000.000 đồng ghi trong hợp đồng chuyển nhượng, nhưng không giao nhận
khoản tiền này.
Do vậy, căn cứ xác định bản chất giao dịch chuyển nhượng, tặng cho trên
là giao dịch giả tạo nhằm bảo đảm cho khoản vay 1.400.000.000 đồng mà bà N2 đã
vay của ông N1 (từ năm 2017 đến tháng 02/2022). Các bên không giao nhận tiền
chuyển nhượng 200.000.000đồng ghi trên hợp đồng), không bàn giao nđất; tài
sản thực tế vẫn do bà N2, ông T quản lý, sử dụng.
Căn cứ khoản 1 Điều 124 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015, Tòa án cấp thẩm
chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn, xác định hợp đồng chuyển nhượng hiệu
do giả tạo nhằm che giấu giao dịch vay tiền là phù hợp quy định của pháp luật.
[2.3]. Đối với Hợp đồng tặng cho 50% quyền sử dụng đất tài sản gắn liền
với đất giữa bên tặng cho bà Phan Nguyễn Thu T1 với bên được tặng cho ông Trần
Trung N1 công chứng vào ngày 21/6/2022 tại Văn phòng C1, số công chứng 3138
quyển số 06/2022 TP/CC-SCC/HĐGD.
Do hợp đồng chuyển nhượng gốc là Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất tài sản gắn liền với đất giữa bên chuyển nhượng Nguyễn Thị Bích N2,
ông Phan Phước T với bên nhận chuyển nhượng ông Trần Trung N1, Phan
Nguyễn Thu T1 công chứng vào ngày 18/01/2022 tại Văn phòng C1, số công
chứng 312 quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD đã bị vô hiệu, nên hợp đồng tặng
cho phát sinh từ quyền sở hữu này cũng vô hiệu theo quy định.
[2.4]. Đối với Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với
đất giữa bên tặng cho ông Trần Trung N1 với bên được tặng cho Trần Phượng
N công chứng vào ngày 10/9/2024 tại Văn phòng C1, số công chứng 3923 quyển
số 09/2024 TP/CC-SCC/HĐGD, xét thấy:
Theo hồ sơ thể hiện, Việc ký hợp đồng chuyển nhượng trước đó (ngày
23/7/2024 - đã tự nguyện hủy) hợp đồng tặng cho này thực chất chỉ để N
đứng tên trên giấy tờ nhằm mục đích thế chấp vay tiền ngân hàng lo cho gia đình
(do ông N1 chuẩn bị đi nước ngoài ba bị đột quỵ). N hoàn toàn biết việc
gia đình N2, ông T đang sinh sống tại đây thực tế chưa từng nhận bàn giao
nhà đất. vậy, N không được coi "người thứ ba ngay tình" theo Điều 133
Bộ luật dân sự 2015. Do các hợp đồng trước đó bị vô hiệu, bà N không phải là bên
thứ ba ngay tình nên cấp sơ thẩm xác định hợp đồng tặng cho ngày 10/9/2024 giữa
ông N1 và bà N cũng vô hiệu là có căn cứ. Do vậy, Nguyên đơn bà N yêu cầu buộc
Nguyễn Thị Bích N2 ông Phan Phước T trả lại cho N quyền sử dụng đất
có diện tích 100,8m² tại thửa đất số 525, tờ bản đồ số 16 và tài sản gắn liền trên đất
nhà diện tích sử dụng: 152,9m², tọa lạc số LK08-15, đường D, Khu dân
M, phường S, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DO 900346, số vào sổ VP00283 do
Văn phòng đăng đất đai tỉnh S cấp cho Trần Phượng N vào ngày 30/9/2024
là không có căn cứ chấp nhận.
Từ những sở trên, Tòa án cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kin
của nguyên đơn, chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn căn cứ, phù hợp quy
định pháp luật.
[2.5]. Về xử lý hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu:
9
Căn cứ Điều 131 BLDS 2015, khi giao dịch dân sự vô hiệu, các bên phải khôi
phục lại tình trạng ban đầu hoàn trả cho nhau những đã nhận, bên gây thiệt
hại thì bồi thường.
Xét thấy, trên thực tế, các bên chưa giao nhận tiền chuyển nhượng, chưa bàn
giao nhà đất, hợp đồng tặng cho cũng không kèm điều kiện phải thực hiện nên
không phải hoàn trả cho nhau những đã nhận. Các bên đều lỗi nên không
phải bồi thường.
Đối với số tiền ông N1 cho rằng N2 ông T vay của ông N1, trường
hợp các bên tranh chấp thì khởi kiện thành một vụ án khác theo quy định của
pháp luật.
[2.6]. Các phần khác của bản án không bị kháng cáo, kháng nghị hiệu lực
pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định.
[2.7]. Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn Trần Phượng N người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trn Trung N1 kháng cáo nhưng không đưa
ra được tài liu, chng c chng minh cho yêu cầu kháng cáo là có căn cứ.
T những sở trên, xét kháng cáo của nguyên đơn Trần Phượng N
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trn Trung N1 không căn cứ
chp nhn, chp nhận đề ngh của Đại din Vin kim sát ti phiên tòa.
[3]. Đối vi án phí dân s thẩm: Cấp thẩm buc nguyên đơn Trần
Phượng N phải chịu án phí số tiền 1.120.000 đồng sai sót, cấp phúc thẩm
điều chỉnh lại. N phải chịu 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng),
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008855, ngày 23/01/2025
của Chi cục Thi hành án dân s thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng (nay là
Phòng Thi hành án dân sự KV Cần Thơ) thành án phí. N còn phải nộp thêm
số tiền 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng).
[4]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo phải chịu theo quy định
mỗi người là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng án phí đã nộp thành án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Trần Phượng N người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Trung N1, giữ nguyên bản án dân sự
thẩm của Tòa án nhân dân KV – Cần Thơ.
Tuyên x:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn bà
Nguyễn Thị Bích N2ông Phan Phước T trả lại cho nguyên đơn Trần phượng
N quyền sử dụng đất diện tích 100,8m² tại thửa đất số 525, tờ bản đồ số 16
10
tài sản gắn liền trên đất là nhà ở có diện tích sử dụng: 152,9m², tọa lạc số LK08-15,
đường D, Khu dân M, phường S, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DO
900346, số vào sổ VP00283 do Văn phòng đăng đất đai tỉnh S cấp cho Trần
Phượng N vào ngày 30/9/2024.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn. Tuyên bố:
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất giữa
bên chuyển nhượng Nguyễn Thị Bích N2, ông Phan Phước T với bên nhận
chuyển nhượng ông Trần Trung N1, bà Phan Nguyễn Thu T1 công chứng vào
ngày 18/01/2022 tại Văn phòng C1, số công chứng 312 quyển số 01/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD vô hiệu.
Hợp đồng tặng cho 50% quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất giữa
bên tặng cho Phan Nguyễn Thu T1 với bên được tặng cho ông Trần Trung N1
công chứng vào ngày 21/6/2022 tại Văn phòng C1, số công chứng 3138 quyển số
06/2022 TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu.
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất giữa bên
tặng cho ông Trần Trung N1 với bên được tặng cho bà Trần Phượng N công chứng
vào ngày 10/9/2024 tại Văn phòng C1, số công chứng 3923 quyển số 09/2024
TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu.
3. Đình chỉ yêu cầu phản tố của bị đơn về việc hủy Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất giữa ông Trần Trung N1 với Trần
Phượng N ngày 23/7/2024.
4. Đối với số tiền mà ông Trần Trung N1 cho rằng bà Nguyễn Thị Bích N2
ông Phan Phước T vay của ông N1, trường hợp các bên có tranh chấp thì khởi kiện
thành một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
5. Về chi phí ttụng: Nguyên đơn Trần Phượng N phải chịu chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ số tiền 750.000 đồng (B trăm năm mươi nghìn đồng).
Nguyên đơn đã nộp xong.
6. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn Trần Phượng N phải chịu án phí số tiền 1.200.000 đồng
(Một triệu hai trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lphí tòa án
số 0008855, ngày 23/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Trăng (nay Phòng Thi hành án dân sự KV Cần Thơ) thành án
p. Bà N còn phải nộp thêm số tiền 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng).
- Bị đơn Nguyễn Thị Bích N2 ông Phan Phước T không phải chịu án
phí.
7. V án phí dân s phúc thm: Người kháng cáo phải chịu theo quy định mỗi
người là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí đã nộp thành án phí.
11
8. Các phần khác của bản án không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp
luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b
Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm hiệu lực kể từ ngày tuyên án, ngày 26 tháng 6 năm
2026.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- Tòa án nhân dân KV 5 Cần Thơ;
- Phòng THADS KV 5 Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Lâm Đồng
12
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- Tòa án nhân dân KV 5 Cần Thơ;
- Phòng THADS KV 5 Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Lâm Đồng
13
14
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 655/2026/DS-PT Bản án số 655/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 655/2026/DS-PT Bản án số 655/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất