Bản án số 859/2026/DS-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 859/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 859/2026/DS-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 859/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị M "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường" Tô Thị L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 859/2026/DS-PT Bản án số 859/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 859/2026/DS-PT Bản án số 859/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
——————
Bản án số: 859/2026/DS-PT
Ngày: 30-6-2026
“V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Vân
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Bà Trịnh Thị Phúc
- Thư phiên tòa: Ông Trung Kiên - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Tấn Phát - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh t
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 295/2026/TLPT-DS ngày 10 tháng 4 năm
2026, về “tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 34/2026/DS-ST ngày 23 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh bị kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 326/2026/QĐ-PT ngày
13 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Nguyễn Thị M, sinh năm 1964 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số A, tổ B, khu phố T, phường T, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn:
1. Bà Tô Thị L, sinh năm 1963 (vắng mặt).
2. Ông Võ Thanh V, sinh năm 1964 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú tại: Số C, tổ A, khu phố T, phường T, tỉnh Tây Ninh.
- Viện kiểm sát kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực
10 - Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện đề ngày 09/9/2025 trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn bà Nguyễn Thị M trình bày:
Bà M có tham gia chơi hụi do bà Tô Thị L làm chủ hụi như sau:
- Dây hụi thứ nhất: Hụi 1.000.000 đồng khui ngày 10/3/2023 âm lịch mãn
ngày 10/10/2024 gồm 17 phần. Bà M tham gia 2 phần đóng tới tháng 01/2024 t
hụi bể không đóng nữa, số tiền thực đóng 16.060.000 đồng của 02 phần hụi
này, đây là số hụi vốn đã đóng không có lãi.
Dây thứ hai: Hụi tuần, mỗi tuần đóng 500.000 đồng khui ngày 11/6/2023,
gồm 30 phần, M tham gia 10 phần đóng đến mãn hụi nhưng L đăng hụi còn
thiếu 50.000.000 đồng.
Dây thứ ba: Hụi tuần, mỗi tuần đóng 500.000 đồng khui ngày 31/12/2023,
gồm 26 phần, bà M tham gia 5 phần đóng được 11 kỳ thì hụi bể, số tiền hụi vốn
đóng được là 23.000.000 đồng.
Dây hụi thứ tư: Hụi ngày khui ngày 11/01/2024, đóng đến 70 ngày, mỗi
ngày đóng 10.000 đồng, tham gia 20 phần, đóng được 12.000.000 đồng thì bể hụi.
Dây hụi thứ năm: Hụi ngày khui ngày 22/02/2024, đóng đến 70 ngày, mỗi
phần mỗi ngày đóng 10.000 đồng, tham gia 20 phần, đóng được 12.000.000 đồng
thì hụi bể, bà L n nợ lại số tiền 12.000.000 đồng.
Tổng số tiền nợ hụi 113.060.000 (một trăm mười ba triệu không trăm sáu
chục ngàn) đồng. Toàn bộ số tiền này hụi vốn không tiền lời, hiện L bỏ
trốn khỏi địa phương, đã làm đơn tố cáo gửi qua Công an nhưng không nhận
đơn vì cho rằng là vụ án Dân sự hướng dẫn cho bà cùng nhiều hụi viên khác khởi
kiện tại Toà nên yêu cầu Toà án nhân dân khu vực 10 Tây Ninh giải quyết
buộc bà L chồng là ông Thanh V cùng trách nhiệm trả số nợ trên cho
bà. Do quá trình đóng hụi, khui hụi tại nhà bà L thì có mặt ông V và ông V cũng
đi gom tiền hụi cho L. yêu cầu ông V bà L cùng có trách nhiệm trả cho
số tiền trên, bà không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn Thị L ông Thanh V đã được Toà án triệu tập hợp lệ
theo quy định nhưng không mặt, không đến Toà, không lời trình bày. Do
L, ông V vắng mặt không lý do nên Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành các thủ tục
tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa theo quy định lập biên bản không tiến
hành hòa giải được.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 34/2026/DS-ST ngày 23 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh đã căn cứ vào Điều 471 Bộ luật Dân
sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu,
phường; các Điều 147, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
3
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M đối với vợ chồng
Tô Thị L và ông Võ Thanh V về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
Buộc Thị L ông Thanh V trách nhiệm liên đới trả cho
Nguyễn Thị M số tiền 113.060.000 (một trăm mười ba triệu không trăm sáu chục
ngàn) đồng. Ghi nhận bà M không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
bị thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng người bị thi hành án
còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương
ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Tô Thị L và ông Võ Thanh V được miễn án phí theo quy định.
Nguyễn Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về quyền, thời hạn kháng cáo, quyền
và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Bản án chưa có hiệu lực pháp luật.
Ngày 05/02/2026, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây
Ninh kháng nghị bản án thẩm theo quyết định số 02/QĐ-VKS-DS. Đnghị sửa
toàn bộ bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự vắng.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Tòa án cấp phúc thẩm
đương sự chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Kháng nghị được
thực hiện trong thời hạn luật định đủ điều kiện để xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Về quan điểm giải quyết vụ án đối với kháng nghị:
Nguyễn Thị M khởi kiện bà Thị L ông Võ Thanh V yêu cầu trả
số tiền nợ hụi 113.060.000 đồng nhưng chỉ cung cấp được các giấy tghi
để nhớ về việc có tham gia hụi và đóng hụi, L, ông V không ghi và ký vào các
giấy này. Bà M không cung cấp được danh sách hụi viên tham gia các dây hụi,
không biết số hụi viên tham gia bao nhiêu người trong cùng một dây hụi và
cũng không có giấy nợ hụi do các bên gút nợ. Nay bà L, ông V vắng mặt, không
ý kiến xác nhận không đối chất được để xác định lời trình bày các tài liệu
M cung cấp là đúng sự thật hay không; đồng thời, không có ai biết việc bà M
chơi hụi của L nên Tòa án nhận định chứng cứ M nộp cho Tòa án
chứng cứ không cần chứng minh là không đúng theo quy định tại Điều 92 Bluật
tố tụng dân sự, dẫn đến việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của M đánh giá
chứng cứ vụ án không khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác theo quy định
tại Điều 108 Bộ luật tố tụng tụng dân sự.
Về phần án phí dân sự thẩm: Quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án
và tại phiên tòa bị đơn bà Tô Thị Lông Võ Thanh V đều vắng mặt, không có
4
đơn đề nghị không yêu cầu xét miễn án phí nhưng Hội đồng xét xử tuyên
Tô Thị L và ông Võ Thanh V được miễn án phí là chưa đúng quy định tại các
Điều 14, 15, 16 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý,
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về căn cứ Điều luật áp dụng: Hội đồng xét xử miễn án phí cho Thị
L ông Võ Thanh V nhưng trong phần nhận định không xác định Thị L
và ông Võ Thanh V được miễn thuộc trường hợp nào và không áp dụng điều luật
được miễn là thiếu sót.
Từ những phân tích trên, đnghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận kháng
nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh. Căn cứ
khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự, sửa bản án thẩm không chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh
theo quyết định số 02/-VKS-DS ngày 05/02/2026 được thực hiện đúng theo
quy định tại Điều 279, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên được chấp nhận
để xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bà Nguyễn Thị M, bà Tô Thị L, ông Võ Thanh V
đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân
sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án:
Nguyễn Thị M khởi kiện bà Thị L ông Võ Thanh V yêu cầu trả
tổng số tiền nợ hụi 113.060.000 đồng. Toà án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn bà Tô Thị L và ông Võ Thanh V có trách
nhiệm liên đới trả cho Nguyễn Thị M số tiền 113.060.000 đồng. Sau khi xét
xử thẩm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh kháng
nghị tại Quyết định số 02/QĐ-VKS-DS ngày 05/02/2026.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không thỏa thuận với nhau việc giải
quyết vụ án. Căn cứ Điều 293 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án cấp phúc thẩm xem
xét lại phần của bản án sơ thẩm có kháng nghị.
[3] Xét kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 -
Tây Ninh, thấy rằng:
[3.1] Về tiền nợ hụi:
Nguyễn Thị M khởi kiện bà Thị L ông Võ Thanh V yêu cầu trả
số tiền nợ hụi là 113.060.000 đồng. Theo M, tham gia chơi 05 dây hụi
do L làm thảo và cung cấp 07 tờ giấy ghi chữ số nhưng không thể hiện
ai người ghi (bút lục số 34-40). M cũng không cung cấp được danh sách
5
chơi hụi, không biết số người chơi hụi, không có giấy chốt hụi và cho rằng đóng
hụi bằng tiền mặt, ngoài ra M không cung cấp chứng cứ chứng minh cho lời
trình bày của mình nên không đủ cơ sở xác định bà M có tham gia chơi hụi do bà
L làm thảo theo quy định Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, không có cơ sở
để buộc bị đơn trả tiền hụi như trình bày của bà M.
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án bà L, ông V vắng mặt, không ý
kiến xác nhận và không đối chất được để xác định lời trình bày và các tài liệu bà
M cung cấp đúng sự thật hay không. Tòa án cấp thẩm nhận định chứng cứ
bà M nộp cho Tòa án là chứng cứ không cần chứng minh là không đúng theo quy
định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, dẫn đến việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của M đánh giá chứng cứ vụ án không khách quan, toàn diện, đầy đủ
chính xác theo quy định tại Điều 108 Bộ luật tố tụng tụng dân sự.
Từ những phân tích nêu trên, nguyên đơn M khởi kiện cho rằng L,
ông V còn nợ tiền hụi chết với tổng số tiền 113.060.000 đồng nhưng không
cung cấp được chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình nên không đủ cơ s
vững chắc để xác định bà L, ông V có nợ tiền hụi như nguyên đơn trình bày.
[3.2] Về phần án phí dân sự sơ thẩm:
Quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn bà
Thị L ông Thanh V đều vắng mặt, không đơn yêu cầu xét miễn án
phí nhưng Hội đồng xét xử tuyên bà Tô Thị L và ông Võ Thanh V được miễn án
phí chưa đúng quy định tại các Điều 14, 15của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[3.3] Về căn cứ Điều luật áp dụng:
Hội đồng xét xử thẩm tuyên miễn án phí cho Thị L ông
Thanh V nhưng trong bản án không xác định các đương sự thuộc trường hợp được
miễn án phí nào và cũng không viện dẫn điều luật tương ứng, là thiếu sót.
Từ những phân tích nêu trên, chấp nhận toàn bộ kháng nghị của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh đề nghị của Kiểm sát viên tham
gia phiên tòa, sửa bản án sơ thẩm.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyễn Thị M được miễn án phí dân sthẩm thuộc trường hợp người
cao tuổi đơn yêu cầu miễn tạm ứng án phí, án phí nên được miễn án phí theo
quy định tại các Điều 12, 14, 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý, sử dụng án phílệ phí Toà án. Do M được miễn nộp tiền
tạm ứng án phí nên không phải hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho đương sự.
[5] Về án phí dân sự phúc thẩm: Các đương sự không phải chịu.
6
[6] Các phần khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chấp nhận toàn bộ kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 10 - Tây Ninh theo quyết định số 02/QĐ-VKS-DS ngày 05/02/2026.
Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 34/2026/DS-ST ngày 23 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 471 Bộ luật Dân sự; Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày
19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; các Điều 91, 92, 93, 147, 228
Bộ luật Tố tụng Dân sự, các Điều 12, 14, 15, 26, 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị M về việc yêu
cầu Thị L ông Thanh V trách nhiệm liên đới trả cho Nguyễn
Thị M số tiền nợ hụi 113.060.000 đồng (một trăm mười ba triệu không trăm sáu
mươi nghìn đồng).
2. Ván phí dân sự thẩm: Nguyễn Thị M được miễn án phí dân sự
sơ thẩm.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Các đương sự không phải chịu án phí.
4. Về hiệu lực của bản án: Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể từ
ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND Tối cao;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- TAND khu vực 10 - Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Phòng THADS khu vực 10 - Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Thị Hồng Vân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 859/2026/DS-PT Bản án số 859/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 859/2026/DS-PT Bản án số 859/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất