Bản án số 568/2026/DS-PT ngày 09/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 568/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 568/2026/DS-PT ngày 09/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 568/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông V yêu cầu ông K trả lại phần đất lấn chiếm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 568/2026/DS-PT Bản án số 568/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 568/2026/DS-PT Bản án số 568/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 568/2026/DS-PT
Ngày: 09-6-2026
V/v “Tranh chấp quyn s dụng đất -
ranh gii gia các bất động sn lin kề”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Đào Thị Thy.
Các Thm phán: Ông Nguyn Chế Linh.
Bà Mc Th Chiên.
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hng Chúc Thm tra viên Tòa án, Tòa
án nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Cn Thơ: Ông Sơn Cươl -
Kim sát viên trung cp tham gia phiên tòa.
Ngày 09 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Cần Thơ xét
x phúc thm công khai v án th s: 694/2026/TLPT-DS ngày 20 tháng 4 năm
2026 v việc “Tranh chp quyn s dụng đt - ranh gii gia các bất động sn lin
k”.
Do bn án dân s sơ thẩm s 30/2026/DS-ST ngày 04 tháng 02 năm 2026 ca
Tòa án nhân dân khu vc 1 - Cần Thơ b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s: 801/2026/QĐXXPT-DS
ngày 18 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Mai Quc V, sinh năm: 1964.
Đăng ký thường trú: S E đường L, phường T, thành ph Cần Thơ, có mt.
2. B đơn: Ông Trương Thành K, sinh năm: 1956.
Địa ch: C (nay là 397) H, khu V, phường A, thành ph Cần Thơ, có mt.
3. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Thái Th Kiu P, sinh năm:
1964.
Đại din theo y quyn: Ông Trương Thành K, sinh năm: 1956.
Cùng địa ch: S C H, khu V, phường A, thành ph Cần Thơ, có mt.
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Mai Quc V
2
NI DUNG V ÁN
Theo bản án sơ thẩm các tài liu trong h thì nội dung v án như sau:
Theo đơn khi kin ngày 11/4/2025 v qu trnh t tụng nguyên đơn trnh
bày:
Ông Mai Quc V ch quyn s dng thửa đất có s t bản đồ 34, s thửa đất
325, diện tích 213,6m². Địa ch ấp L, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ (nay
đường H, khu V, phường A, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s
dụng đất s 05676 QSDĐ do UBND thành ph C cp cho ông Mai Quc V.
Ngun gốc đất, ông V nhn chuyển nhượng vào năm 2002 đưc UBND
thành ph C cp giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 09/5/2002. Thửa đất này
được gia đình ông V s dng ổn định, cho đến nay ông V phát hiện gia đình ông K
(h lin kề) đã lấn chiếm đất ca ông V khong 6,6m². Chiu ngang khong 0,51m
0,1m chiu dài khong 24,5m. Cộng thêm đất kích thưc chiu rng khong
0,52m, chiu dài khong 0,64m.
Khi ông V làm th tc cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đất ti Văn
Phòng Đ - Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai qun N có thông báo s 619/TB-
CNVPĐKĐĐ nội dung kích thước thửa đất ca ông V thay đi so vi
GCNQSDĐ đã cấp (gim din tích). Ông V làm li giy chng nhn quyn s dng
đất theo thông báo ca S T (nay là S T) sau khi m rộng đường Hoàng Quc V1
vào năm 2024. Trên bn mô t ranh gii, mc gii thửa đất ngày 13/5/2024, đơn v
đo đạc đã tiến hành xác định ranh gii, mc gii ti thực địa ca ông Mai Quc V.
Nhn thy hành vi ca ông Trương Thành K m phạm đến quyn li ích hp
pháp của gia đình ông V nên ông V m đơn này yêu cu buc ông Trương Thành
K trách nhim tr lại cho gia đình ông V diện tích đt khong 6,6m
2
. Đồng thi
tháo d, đập tường đã xây dựng ln chiếm trên thửa đất ca ông V.
Trong quá trình hòa gii và tại phiên tòa, nguyên đơn yêu cầu b đơn trả li cho
nguyên đơn diện tích đất đang tranh chp theo kết qu đo đc thc tế ngang trước
0.1m, ngang sau 1.11m, dài 23.15m, tng din tích 8.8m
2
. Gi nguyên yêu cu b
đơn phải tháo dỡ, đập tường đã xây dựng ln chiếm thửa đất để tr lại đt cho nguyên
đơn.
Theo bn t khai v qu trnh t tng b đơn trnh by:
Ông Trương Thành K nhn chuyển nhượng thửa đất s 324, t bản đồ s 34,
ti đưng H, khu V, phưng A ca bà Trn Th N vào ngày 06/9/2014 có giáp ranh
đất với đt ca ông Mai Quc V, khi ông K nhn chuyển nhượng đất ca bà N thì
giáp đất vi ông V nhiu cc ranh th hin ranh gii giữa đất ông Mai Quc V
với đất ông K nhn mua.
3
Khi ông K xây dựng tường rào mt v chng N ch ranh xác định đúng
ranh. Quá trình xây dng có mt ông Mai Q thưng kiểm tra và xác định ông K xây
dựng đúng ranh. Sau đó ông K đưc cp giy chng nhn quyn s dng đt và s
dụng cho đến nay cũng không phát sinh tranh chấp. Đến khi nhà nước thu hi mt
phần đt m đưng l phía trước thì hàng rào đt nhà ông V b tháo d, cc ranh bên
nhà ông V cũng bị mt, diện tích đất phía ông K hàng rào xây ng làm ranh
không thay đổi t trước đến nay. Đất ông K xây dựng trên 10 năm, hai bên xác định
đúng ranh đất, nay ông V khi kiện đòi đất vì cho rng ông K ln chiếm ranh đất thì
ông K không đồng ý.
B đơn, người liên quan không đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin ca nguyên
đơn.
Ti bản án sơ thẩm s 30/2026/DS-ST ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vc 1 - Cần Thơ tuyên xử như sau:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Mai Quc V v
vic yêu cu buc b đơn ông Trương Thành K phi tháo d ờng ranh để tr li
diện tích đất đang tranh chấp theo kết qu đo đc thc tế ngang trước 0.1m, ngang
sau 1.11m, dài 23.15m, tng din tích 8.8m
2
.
Các bên đương strách nhim liên h với cơ quan quảnđất đai thẩm
quyền để thc hin th tục đăng ký biến động đất đai cho phù hợp hin trng thc tế
s dụng đất theo quy định Pháp luật đất đai.
(Kèm theo đồ đo đạc hin trng thửa đất, duyt ngày 08/10/2025 ca Văn
phòng đăng ký đất đai thành phố Đ S Nông nghiệp và môi trường thành ph T).
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí thm, chi phí t tng, quyn
yêu cu thi hành án và quyn kháng cáo của các đương sự.
Ngày 05 tháng 02 năm 2026, nguyên đơn ông Mai Quc V có đơn kháng cáo
đối vi bản án sơ thẩm: Yêu cu Tòa án cp phúc thm xem xét sa Bn án dân s
s: 30/2026/DS-ST ngày 04/02/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Cần Thơ, theo
ng chp nhn toàn b yêu cu của nguyên đơn, buộc ông Trương Thành K phi
tr li phần đất đã lấn chiếm ca ông Mai Quc V.
Ti phiên tòa phúc thm:
Nguyên đơn ông Mai Quc V vn gi nguyên yêu cu kháng cáo, yêu cu b
đơn trả li din tích 6,09m
2
đúng diện tích ông V b thiếu so vi diện tích đất
trong Giy chng nhn quyn s dụng đất; Ông V được nhà c cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất có diện tích đất tng cnh ca thửa đất, nhưng hiện nay khi
đo đc b thiếu, hình th thửa đất hin tại cũng không giống hình th thửa đất được
cp; Quá trình b đơn cất bức tường thì ông V qua yêu cầu ngưng xây dựng nhưng
4
v chng ông V vn c tình xây, vậy đề ngh Hội đồng xét x chp nhận đơn khởi
kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn.
B đơn ông Trương Thành K không thng nht theo yêu cu ca ông V. Vào
năm 2014, khi ông K nhn chuyển nhượng đất ca N thì ông K đã xây dựng tường
rao bao quanh thửa đất ca mình, quá trình xây dựng không ai ngăn cản, đến nay
hơn 10 năm ông V cho rng ông ln chiếm đất là lý; Mt khác, nếu đối chiếu din
tích đất ông K đang sử dng vi din tích đất trong Giy chng nhn quyn s dng
đất được cp thì ông K ng bị thiếu đất (42m
2
), nhiều hơn diện tích đất nguyên đơn
b thiếu. Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn, giữ
nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ phát biểu quan điểm:
V t tng: T giai đoạn th đến khi đưa vụ án ra xét xử, các đương sự; Hi
đồng xét x đã tiến hành đúng các quy định ca pháp lut t tng dân s.
V ni dung: Tòa án cấp thẩm đã đánh giá toàn din chng c mt cách
khách quan và không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn là căn cứ. Ti
phiên tòa nguyên đơn không cung cấp được chng c mới để chng minh cho yêu
cu kháng cáo ca mình, vì vậy đề ngh Hội đồng xét x áp dng khon 1 Điều 308
B lut T tng dân s 2015, không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn, gi
nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ,
Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Sau khi xét xử thẩm nguyên đơn ông Mai Quốc V có đơn kháng cáo
đúng theo quy định tại các điều 271, 272, 273 của Bộ luật Tố tụng dân snăm 2015
nên được xem là hợp lệ và được chấp nhận xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[1.2]. Tại phần tranh luận, nguyên đơn ông Mai Quốc V yêu cầu Tòa án tạm
ngừng phiên tòa để tiến hành đo đạc lại đúng diện tích ông V được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; Đo toàn bộ thửa đất của ông K nhận chuyển nhượng
từ bà N, từ đó mới xác định được ông K đã lấn chiếm diện tích bao nhiêu của ông
V. Hội đồng xét xử xét thấy: Quá trình giải quyết vụ án tại sơ thẩm, ván đã được
thẩm định 2 lần nhưng đều được các đương sự xác định hiện trạng đất không thay
đổi so với lần thẩm định ban đầu; đã tiến hành đo đạc đất 02 lần các đương sự
cùng thống nhất đồ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 08/10/2025 của Văn phòng
5
đăng đất đai thành phĐ để làm căn cứ giải quyết vụ án; Ông V cũng không
kháng cáo liên quan đến đồ hiện trạng trên. Mặt khác, căn cứ vào đồ đo đạc
hiện trạng thửa đất ngày 08/10/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ đã
thể hiện quan chuyên môn đã đo hết các thửa đất của ông V ông K đang sử
dụng xác định phần đất tranh chấp giữa các bên, vì vậy việc yêu cầu ngừng phiên
tòa để đo đạc lại của nguyên đơn không cần thiết nên không được Hội đồng xét
xử chấp nhận.
[2]. Về nội dung: Xét kháng cáo của nguyên đơn ông Mai Quốc V, Hội đồng
xét xử xét thấy:
[2.1]. Phần đất và tài sản trên đất đang tranh chấp được các đương sự thống
nhất theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 07/8/2025 và ngày 29/12/2026;
đđo đạc hiện trạng thửa đất ngày 08/10/2025 của Văn phòng đăng đất đai
thành phố Đ, phần đất đang tranh chấp vị trí phần 1 đo đạc thực tế ngang trước
0.1m, ngang sau 1.11m, dài 23.15m, tổng diện tích 8.8m
2
tọa lạc tại phường A, thành
phố Cần Thơ. Trên đất 1 bức tường rào cột bê tông cốt thép do phía bị đơn xây
dựng từ năm 2014.
[2.2]. Nguồn gốc thửa đất số 325, tờ bản đồ số 34 ông Mai Quốc V sử dụng là
do ông Dương Minh Q1, Thị H chuyển nhượng cho ông Mai Quốc V diện tích
đất 213,6m
2
, thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 276. Ngày 09/5/2002, ông Mai Quốc V
được Ủy ban nhân dân thành phố C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U
986261, vào số cấp giấy chứng nhận 05676.QSDĐ diện tích đất 213,6m
2
thuộc tờ
bản đồ số 34 thửa số 325. Ngày 13/01/2003, ông V đã chuyển mục đích sử dụng đất
từ loại đất vườn sang loại đất thổ cư, diện tích 116,55m
2
trên thửa 341 tách từ thửa
325, theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố C. Ngày 21/6/2023, Ủy ban
nhân dân quận N (cũ) đã ra Quyết định số 2572/QĐ-UBND vviệc thu hồi 14,91m
2
loại đất trồng cây lâu năm (CLN) của ông Mai Quốc V, thửa đất số 497, tờ bản đồ
số 34 (một phần thửa đất số 325 là 14,91m
2
loại đất vườn, tờ bản đồ số 34, Giấy
chứng nhận quyền sdụng đất s05676.QSDĐ do UBND thành phố C cấp ngày
09/5/2002) để thực hiện dự án Phát triển thành phố Cần Thơ tăng cường khả năng
thích ứng của đô thị - hạng mục cải tạo hạ tầng đường H. Như vậy, diện tích quyền
sử dụng đất còn lại của ông Mai Quốc V là 213,6m
2
- 14,91m
2
= 198,69m
2
(BL:19-
50)
[2.3]. Nguồn gốc thửa 324, tờ bản đồ số 34 của ông Trương Thành K vào
04/4/2002, ông Dương Minh Q1, Thị H chuyển nhượng cho ông Nguyễn Công
S Trần Thị N, diện tích đất 309m
2
, thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 276; diện
tích đất 121m
2
, thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 23. Ngày 09/5/2002, Trần Thị N
được Ủy ban nhân dân thành phố C cấp giấy chứng nhận QSDĐ số U 986262, vào
6
số cấp giấy chứng nhận diện tích đất số: 05675 tại thửa đất số 324, tờ bản đồ số 34,
diện tích 430m
2
. Ngày 27/12/2002, bà N đã chuyển mục đích sdụng đất từ loại đất
vườn sang loại đất thổ diện tích 200m
2
trên thửa 340, theo quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố C. Ngày 02/7/2014, Trần Thị N và ông Nguyễn Công S
chuyển nhượng cho ông Trương Thành K Thái Thị Kiều P, diện tích đất 430m
2
,
thuộc thửa số 324, 340, tờ bản đồ số 34. Ông Trương Thành K và bà Thái Thị Kiều
P được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền shữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số BV 527297 số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CH 06934 do Ủy
ban nhân dân quận N (cũ) cấp ngày 06/9/2014 tại thửa đất số 324, tờ bản đồ số 34
diện tích 430m
2
tọa lạc tại đường H, phường A, thành phố Cần Thơ. Ngày 04/4/2023,
Ủy ban nhân dân quận N (cũ) đã ra Quyết định số 1214/QĐ-UBND về việc thu hồi
26,3m
2
, trong đó 8,6m
2
loại đất tại đô thị (ODT) 17,7m
2
loại đất trồng cây
lâu năm (CLN) của ông Trương Thành K và bà Thái Thị Kiều P, thửa đất số 234 và
235, tờ bản đồ số 34 (một phần diện tích thửa đất số 324 là 8,6m
2
(ODT), tờ bản đồ
số 34, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 06934 do Ủy ban nhân dân
quận N (cũ) cấp ngày 06/9/2014 và một phần thửa 333 thửa đất số 17,7m
2
(CLN) tờ
bản đồ s34 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02794 do Ủy ban nhân
dân quận N (cũ) cấp ngày 24/3/2014) để thực hiện dự án Phát triển thành phố Cần
Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị - hạng mục cải tạo hạ tầng đường
H. Như vậy, diện tích quyền sử dụng đất còn lại của ông Trương Thành K tại thửa
324 là 430m
2
- 8,6m
2
= 421,4m
2
(BL: 202)
[2.4]. Đối chiếu diện tích đất các bên đang sử dụng với diện tích đất các bên
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hội đồng xét xử xét thấy:
Diện tích đo đạc thực tế các thửa đất 325+341 của ông Mai Quốc V 192,6m
2
,
đối chiếu với diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 198,69m
2
,
như vậy thiếu 6,09m
2
, nếu cộng phần đất đang tranh chấp 8,8m
2
thì nguyên đơn sẽ
sử dụng dư 2,71m
2
.
Diện tích đo đạc thực tế thửa 324 của ông Trương Thành K 379,4m
2
, đối
chiếu với diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 421,4m
2
, như
vậy thiếu 42m
2
, cộng phần đất đang tranh chấp 8,8m
2
thì bị đơn sử dụng vẫn thiếu
33,2m
2
.
[2.5]. Xét hình thể thửa đất 325, 341 theo giấy Giấy chứng nhận quyền sdụng
đất số 05676.QSDĐ do UBND thành phố C cấp ngày 09/5/2002 ông V2 cung cấp
so với hình thể thửa 325, 341 ông V yêu cầu công nhận phần 1 (đất tranh chấp) cũng
khác nhau được thể hiện cụ thể qua đoạn gấp khúc (cạnh tường ranh do ông K xây
dựng). Nguyên đơn luôn cho rằng, phần đất gấp khúc này của nguyên đơn nhưng
chứng cứ hồ sơ trích lục cạnh chiều dài thửa đất 325, 341 không có đoạn gấp khúc.
7
Nhưng hình thể trên thửa 324 theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số CH02794
do Ủy ban nhân dân quận N (cũ) cấp ngày 24/3/2014 cho ông Trương Thành K
Thái Thị Kiều P thì có thể hiện đoạn gấp khúc, phù hợp với hiện trạng thực tế s
dụng đất.
[2.6]. Xét quá trình sử dụng đất: Ông V cho rằng trước đây giữa ông với bà N
con nên chưa xác định ranh giới giữa hai bên như thế nào. Khi N chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho ông K thì ông V hoàn toàn không biết; hiện nay các
cạnh của thửa đất của ông bị thiếu so với diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là do ông K lấn chiếm; Xét thấy, lời trình bày trên của ông V là
chưa đủ căn cứ, bởi lẽ khi bà N chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông K năm
2014 thì ông K đã xây tường bao quanh toàn bộ thửa đất 324 đã nhận chuyển nhượng,
tính đến thời điểm các bên phát sinh tranh chấp là hơn 10 năm. Phía ông V cho rằng
ông K xây tường qua phần đất của ông nhưng ông cũng không cung cấp được tài
liệu gì chứng minh ông có ngăn cản ông K trong quá trình xây dựng bức tường. Mặt
khác, ngoài việc thửa đất ông V giáp ranh với thửa đất của ông K thì thửa đất của
ông V còn giáp với các thửa đất khác của các hộ liền kề, cụ thể là thửa 63 thửa
57, nên việc ông V cho rằng diện tích đất của mình bị thiếu là do ông K lấn, chiếm
không căn cứ. Tòa án cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn là phù hợp.
Ti phiên tòa phúc thm, nguyên đơn kháng cáo nhưng không đưa ra đưc
tài liu, chng c chng minh cho yêu cầu kháng cáo căn cứ. Do đó, kháng cáo
của nguyên đơn không được Hội đồng xét x chp nhn; Chp nhận đ ngh của Đại
din Vin kim sát ti phiên tòa.
[3]. V án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo là ngưi cao tuổi nên được
min nộp án phí theo quy định pháp lut.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s;
Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban thường v
Quc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu np, qun lý và s dng án phí
l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn ông Mai Quc V.
2. Gi nguyên bn án dân s thẩm s 30/2026/DS-PT ngày 04 tháng 02 năm
2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 Cần Thơ.
8
3. Án pphúc thm: Người kháng cáo ngưi cao tuổi nên được min np án
phí theo quy đnh pháp lut.
Trường hp Bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s, có quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b
Điu 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định
tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
Bn án phúc thm hiu lc k t ngày tuyên án, ngày 09 tháng 06 năm 2026.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- Tòa án nhân dân KV 1 Cần Thơ;
- Phòng THADS KV 1 Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đào Thị Thủy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 568/2026/DS-PT Bản án số 568/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 568/2026/DS-PT Bản án số 568/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất