Bản án số 155/2026/DS-PT ngày 11/06/2026 của TAND tỉnh Gia Lai về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 155/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 155/2026/DS-PT ngày 11/06/2026 của TAND tỉnh Gia Lai về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 155/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án số 155/2026/DS-PTNgày 11/6/2026V/v tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 155/2026/DS-PT Bản án số 155/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 155/2026/DS-PT Bản án số 155/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
Bn án s 155/2026/DS-PT
Ngày 11/6/2026
V/v tranh chp quyn s dng
đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - hnh phúc
NHÂN DANHC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH GIA LAI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lê Văn Hà.
Các Thm phán: bà Võ Th Hồng Thu và ông Phan Minh Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Nam, Thư Tòa án nhân n tỉnh
Gia Lai.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Gia Lai: Bà Lê Th Vân Kim
sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 11 tháng 6 năm 2026, ti Tòa án nhân dân tnh Gia Lai xét x phúc
thm công khai v án th lý s: 42/2026/TLPT-DS ngày 25 tháng 02 năm 2026
v việc “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Do bn án dân s sơ thẩm s 146/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 1 Gia Lai b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 156/2026/QĐ-PT ngày
16 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1962, địa ch: Thôn H,
N, thành ph Q, tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tnh Gia Lai). Có mt.
- B đơn:
Ông Nguyn Ngc N, sinh năm 1981, địa ch: Thôn H, N, thành ph Q,
tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tnh Gia Lai).
Người đại din theo y quyn ca ông Nguyn Ngc N: Ông Bùi Văn C,
sinh năm 1972, địa ch: E T, khu ph A, phường T, thành ph H Chí Minh (theo
Hợp đồng y quyền được công chng ngày 11/6/2026). Có mt.
Ông Nguyn Ngc H, sinh năm 1977, địa ch: Thôn H, N, thành ph Q,
tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tnh Gia Lai). Có mt.
- Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1955, địa ch: Thôn K, P, huyn T, tnh
Bình Định (nay là thôn K, xã T, tnh Gia Lai). Có mt.
2
Hunh Th H2, sinh năm 1963, đa ch: Thôn H, xã N, thành ph Q,
tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tnh Gia Lai). Có mt.
Bà Nguyn Th M1, sinh năm: 1959, địa ch: Thôn H, xã N, thành ph Q,
tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tnh Gia Lai). Có mt.
Nguyn Th Bích N1, sinh năm: 1991, đa ch: Thôn H, xã N, thành
ph Q, tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tnh Gia Lai). Có mt.
- Ngưi làm chng:
Ông Nguyn Phi L, sinh năm 1943, địa ch: E B, thành ph Q, tnh Bình
Định (nay là phường Q, tnh Gia Lai). Vng mt.
Th M2, sinh năm 1957, đa ch: Thôn H, N, thành ph Q, tnh
Bình Định (nay là phường Q, tnh Gia Lai). Vng mt.
Ông Thông V, địa ch: Thôn H, N, thành ph Q, tnh Bình Định (nay
là phường Q, tnh Gia Lai). Vng mt.
Ông Nguyn Kim T, địa ch: Thôn H, xã N, thành ph Q, tỉnh Bình Định
(nay là phường Q, tnh Gia Lai). Vng mt.
Ông Nguyễn Văn M3, sinh năm 1962, đa ch: Thôn H, N, thành ph
Q, tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tnh Gia Lai). Vng mt.
Nguyn Th N2, sinh năm 1957, địa ch: Thôn H, N, thành ph Q,
tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tnh Gia Lai). Vng mt.
Th M4, sinh năm 1969, đa ch: Thôn H, N, thành ph Q, tnh
Bình Định (nay là phường Q, tnh Gia Lai). Có mt.
Th L1, sinh năm 1972, đa ch: Thôn H, N, thành ph Q, tnh
Bình Định (nay là phường Q, tnh Gia Lai). Có mt.
Ngưi kháng cáo: B đơn ông Nguyn Ngc H và ông Nguyn Ngc N.
NI DUNG V ÁN:
1. Theo bản án sơ thm thì ni dung v án được tóm tắt như sau:
1.1. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn M trình bày
Cha ông c Nguyn C1 (chết năm 1989), mẹ c Nguyn Th C2 (chết
năm 1965) sinh được 04 người con, gm: Ông, ông Nguyễn Văn L2 (chết năm
1972; không v, con), ông Nguyễn Văn H1 và Nguyn Th M1. Khi còn
sng cha m to lập được mt thửa đất din tích 455m
2
. Năm 1978 cha ông
cho bà Nguyn Th M1 din tích 40m
2
, khi cho đất các ông em trong gia đình
đều thng nhất. Năm 1989 cha ông chết, gia đình thống nhất để ông trong phn
nhà, đất vi din tích 87,1m
2
. Năm 1990 các ông, em trong gia đình thng
nht chuyển nhượng 2 phần đất th với din tích 160m
2
cho ông Nguyn L3
ông Trần Văn N3 (còn gi ông Miên L4). Năm 2007, gia đình thống nht
cho cháu gái Nguyn Th Bích N1 phần đất din tích 20m
2
. Phần đất th cư còn
3
li 148,7m
2
thuc tha đất s 86, t bản đồ s 8 các thành viên trong gia đình đã
thng nht phần đất tha kế ca mình cho ông s hu. Diện tích đất 148,7m
2
ngun gc là do cha m ông khai d t bãi hm chông gai p chiến lược để công
tác, trng trt t năm 1975. Sau khi cha mẹ chết, v chng ông tiếp tc s dng
cho đến nay. Tuy nhiên, năm 2013 gia đình ông mua vt liu xây dựng đ xây
nhà th cúng cha m thì ông Nguyn Ngc N đứng ra ngăn cản không cho xây
dng yêu cầu gia đình ông phi chia cho ông N 1/3 diện tích đt nói trên thì
mới được xây nhà. Năm 2019 gia đình ông xây tường rào thì L1 và Th
M4 cùng ông Nguyn Ngc H đứng ra ngăn cản đập phá tường rào ca gia
đình ông. Nay, ông yêu cu Tòa công nhn din tích 148,7m
2
thuc thửa đt s
86, t bản đồ s 8 ti Thôn H, xã N, Tp . thuc quyn s hu ca ông.
Vào năm 2020 khi ông làm giy chng nhn Quyn s dụng đất đối vi
thửa đất s 108, t bản đồ s 8, din tích 87,1m
2
ti thôn H, xã N, thành ph Q,
do có s nhm lẫn, nên trong đơn đăng ký cp giy chng nhn Quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất, ông đã ghi nguồn gc s dng
đất do t to lp s dng ổn định trước 15/10/1993 xây dng nhà trước
năm 1993. Do đó, UBND N mi xác nhn ngun gc s dụng đất do v
chồng ông khai hoang, nhưng thực tế, thửa đất này do cha m ông c Nguyn
C1 và c Nguyn Th C2 khai hoang.
1.2. B đơn ông Nguyn Ngc N trình bày
Ông cháu gi ông Nguyễn Văn M bng cu h. Ngun gc thửa đất hin
nay hai bên tranh chp là do ông c ông là ông Nguyn H3 (đã chết), khai thác,
qun lý, s dụng trước năm 1975. Sau khi ông cố chết để li thửa đất đó cho ông
ngoi ông là ông Nguyn S và ngoi Th C3 s dng, qun lý, công tác
trên thửa đất đó t trước năm 1975. Năm 1965, ông ngoi chết, năm 2004
ngoi chết, không để li di chúc, m ông bà Nguyn Th B (chết năm 2013)
là Nguyn Th X (đã chết) đã quản lý, s dng và công tác trng hoa màu và
khai thác m rng thêm thửa đất đang tranh chấp trên. Năm 2010, ông Nguyn
Văn M t ý tha thun xây dng nhà trên thửa đất trên, m các ông đã ngăn cản
vì đất chung, không th xây dựng được.
Thc hin ý kiến ch đạo ca UBND thành ph Q ti Thông báo s
249/TB-UBND ngày 04/5/2021. Theo đó, UBND thành ph Q giao cho UBND
N tiến hành kim tra ngun gc s dụng đất, thời điểm s dụng đất, đối tượng
s dụng đất, s phù hp quy hoạch đi vi các h đã cấp giy chng nhn
Quyn s dụng đất trên toàn địa bàn xã N, thành ph Q, tỉnh Bình Định. T đó,
UBND xã N đã tiến hành rà soát, kim tra. xác minh.
Đối với trường hp ông Nguyễn Văn M và bà Hunh Th H2, thửa đất s
108, t bản đồ s 08, ngun gốc đất xã đã xác nhn: Do ông Nguyễn Văn M
Hunh Th H2 khai hoang đt hoang bằng chưa s dng xây dng nhà
trước ngày 15/10/1993 ch không phi do cha m ông c Nguyn C1 c
Nguyn Th C2 to lp thửa đất có din tích 445m
2
như trong đơn trình bày của
ông M.
4
Đối với trường hp Nguyn Th M1, ông M cho rng ông em ông thng
nht cho mt phn ca thửa đất s 86, t bản đồ s 8 là không đúng và không có
sở. Vì ti thời điểm M1 khai v ngun gc s dụng đất, cũng như UBND
N kết qu xác nhận đt ca Nguyn Th M1 đang s dng ti thửa đất
s 89, t bản đồ s 8 có ngun gc do cha m bà cho toàn phn.
Đối với trường hp ông Nguyn L3, nay ông Nguyn Thông T1 đang
s dng, ngun gc do ông Nguyn L3 bà Đoàn Th Kim C4 khai hoang
đất hoang bằng chưa sử dụng và xây nhà trước năm 1975. Năm 1995, ông L3,
C4 cho li toàn b phần nhà, đt cho v chng ông T1, N4 được UBND
thành ph Q cp giy chng nhn Quyn s dụng đất với trường hp này.
Đối với trường hp ông Trn Văn N3: Ông M cho rng phần đất ông N3
nm trong phần đất cha m ông để lại cho ông em ông nhưng hin nay ngun
gốc đất đối với trường hp này do ông N3 D khai hoang t đất hoang
bằng chưa s dụng, đến nay đã cho con Nguyn Thông B1 s hữu được
UBND thành ph Q cp giy chng nhn Quyn s dụng đất với trường hp này.
Như vậy, thửa đất đang tranh chấp 148,7m
2
, thuc tha s 86, t bản đồ
s 8 là ca ông cNguyn H3 để li cho ông ngoi và m của ông. Do đó ông
không đồng ý vi yêu cu ca ông Nguyễn Văn M.
1.3. B đơn ông Nguyn Ngc H trình bày
Ông Nguyn Ngc H thng nht vi li trình bày ca ông Nguyn Ngc
N.
1.4. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hunh Th H2 trình
bày
thng nht v quan h huyết thng, v ngun gc thửa đất đang tranh
chấp như chồng ông Nguyn Văn M đã trình bày yêu cầu Tòa công nhn
din tích 148,7m
2
thuc thửa đất s 86, t bản đồ s 8 ti thôn H, N, Tp .
ca ông M.
1.5. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn H1 trình
bày
Ông thng nht v quan h huyết thng, v ngun gc thửa đất đang tranh
chấp cũng như việc gia đình phân chia đất cho các ông bà em bán đất cho các
ông Nguyn L3, ông Trần Văn N3 như ông M trình bày. Năm 1990 vì hoàn cảnh
gia đình khó khăn nên gia đình ông phi v quê v xã P, huyn T, tnh Bình
Định. Trước khi đi, ông có làm Đơn giao nhà thừa kế cho ông M được UBND
N, Ban nhà đất ký, đóng dấu. T năm 1978 2007 gia đình ông em ông
cho và bán đất nhưng không có ai tranh chp. Ông thng nht phn tha kế ca
mình cho ông M s hu và toàn quyn s dng không tranh chấp đi vi din
tích đất 148,7m
2
. Nay ông cũng yêu cầu Tòa công nhn din tích 148,7m
2
thuc
thửa đất s 86, t bản đồ s 8 ti Thôn H, xã N, Tp . là ca ông M.
5
1.6. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th M1 trình
bày
thng nht v quan h huyết thng, v ngun gc thửa đất đang tranh
chấp như ông M đã trình bày. Năm 1978, cha cho bà diện tích đt 40m2. Ngày
15/8/2019, được UBND thành ph Q cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất. Ngày 17/10/2023 bà đã lp
hợp đồng tng cho thửa đt trên cho con là Nguyn Th Bích N1 được quan
thm quyn xác nhn. thng nht phn tha kế ca mình cho ông M s
hu toàn quyn s dng và không tranh chấp đối vi diện tích đt 148,7m
2
.
Nay yêu cu Tòa công nhn din tích 148,7m
2
thuc thửa đất s 86, t bản đồ
s 8 ti Thôn H, xã N, Tp . thuc quyn s hu ca ông M.
1.7. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Bích N1
trình bày
con gái ca Nguyn Th M1. thng nht v quan h huyết
thng, v ngun gc thửa đất đang tranh chấp cũng như việc gia đình phân chia
đất bán đt cho các ông Nguyn L3, ông Trần Văn N3 như cậu M trình bày.
Sau khi được Nhà nước cp giy chng nhn quyn s dụng đất, m bà đã làm
Hợp đồng tng cho thửa đất trên cho bà vào ngày 17/10/2023 được quan
có thm quyn xác nhn. Nay bà yêu cu Tòa gii quyết theo quy định ca pháp
lut.
1.8. Người làm chng ông Nguyn Phi L trình bày
Ông nguyên thư P (sau này N, thành ph Q). Ngun gc tha
đất s 86, t bản đồ s 8, ti thôn H, N, thành ph Q do ông Nguyn Chí
C5ng khai phá, qun lý, s dng t trước cho đến khi chết thì giao li cho các
con là ông H1, M1 và ông M qun lý, s dng.
1.9. Người làm chng ông Nguyễn Văn M3 trình bày
Trước đây nhà ông ở cnh tha đt s 86, t bản đồ s 8, ti thôn H, N,
thành ph Q nên ông biết ngun gc thửa đất này là do ông Nguyn C1 qun lý,
s dng t trước cho đến khi ông Chí C6 thì giao li cho các con ông H1,
M1 ông M qun lý, s dụng. Trước đây, ông C1 cho Phm Th M5
trng hoa và sắn nước trên thửa đất đang tranh chấp.
1.10. Người làm chng bà Nguyn Th N2 trình bày
con ca Phm Th M5, m ông M trước đây hàng xóm.
Trước đây, mẹ bà có xin trng hoa trên thửa đất hin nay đang tranh chấp. Bà là
người thường xuyên giúp m ới nước cho hoa trên thửa đất đó. Hiện nay, m
già yếu, tinh thn không minh mn nên không còn nh thửa đt trên ca ai,
do ai qun lý, s dng.
1.11. Người làm chng bà Lê Th M2 trình bày
Ngun gc thửa đất hin nay hai bên tranh chấp là đất núi do m ông N t
khai hoang. Năm 1977, m ông N có nh đến trng sn, m, khoai lang trên
6
thửa đất đó. Từ năm 1982 thửa đt b trng, m ông N dng hàng rào xung
quông thửa đất và không thy m ông N xây dng hay công tác gì trên thửa đất
đó.
1.12. Người làm chng bà Hà Th M4 trình bày
Ngun gc thửa đất hin nay hai bên tranh chp ca ông cto lp.
Năm 2019, ông M xây dựng tường rào trên thửa đất trên nên ng L1
ông H đứng ra ngăn cn thửa đất trên không thuc quyn s hu ca ông
M.
1.13. Người làm chng bà Hà Th L1 trình bày
Ngun gc thửa đất hin nay hai bên tranh chp ca ông cto lp.
Năm 2019, gia đình ông M xây dựng tường rào trên thửa đất trên nên ng
M4 ông H đứng ra ngăn cản thửa đất trên không thuc quyn s hu ca
ông M.
2. Gii quyết ca Tòa án cấp sơ thm
Ti bn án dân s thẩm s 146/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 1 Gia Lai đã quyết định:
Căn cứ khon 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều
39, Điều 157, Điều 165, Điều 227, Điều 228 và Điều 229 ca B lut T tng
dân s;
Căn cứ vào các điều 164 và 166 B lut Dân s;
Căn cứ các điều 100 và 101 Luật Đất đai;
Căn cứ Điu 20 Ngh định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định
chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Đất đai.
Căn cứ khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc
hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án pvà l
phí Tòa án.
Tuyên x:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn M.
Công nhận thửa đất số 86, tờ bản đồ số 8, diện tích 148,7m2 toạ lạc tại thôn
H, xã N, thành phố Q (nay phường Q, tỉnh Gia Lai) là của ông Nguyễn Văn M.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn Ngọc H, anh Nguyễn Ngọc N phải chịu 300.000 đồng án phí
dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Văn M không phải chịu án phí dân sthẩm. H4 lại cho ông
M 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003276 ngày 28 tháng
12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (nay là Phòng
Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Gia Lai)
7
- Về chi phí tố tụng:
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản 8.000.000 đồng,
ông Nguyễn Văn M đã nộp tạm ứng. Anh Nguyễn Ngọc H, anh Nguyễn Ngọc N
phải chịu 8.000.000 đồng. Anh H anh N nghĩa vụ hoàn trả cho ông M
8.000.000 đồng.
- Về nghĩa vụ thi hành án:
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm
2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên quyền kháng cáo của các đương sự theo
quy định của pháp luật.
3. Về kháng cáo
Ngày 09/10/2025, b đơn ông Nguyn Ngc H ông Nguyn Ngc N cùng
kháng cáo toàn b bn án sơ thẩm s 146/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 1 Gia Lai, đề ngh sa bản án sơ thẩm, công nhn
thửa đt s 86, t bản đồ s 08, din tích 148,7m
2
, ti thôn H, phường N, thành
ph Q, tỉnh Bình Định thuc quyn s hu ca các cht ca ông Nguyn H3; phân
chia di sn tha kế ca ông Nguyn H3, trong đó ông Nguyn Ngc H ông
Nguyn Ngc N, mỗi người được nhn 12,4m
2
đất.
B sung yêu cu kháng o, c th: Công nhn phần đất din ch 455m
2
ti
thôn H, phường N, thành ph Q, tỉnh Bình Định thuc quyn s hu ca các cht
ca ông Nguyn H3, đi vi vic phân chia di sn tha kế ca ông Nguyn H3,
trong đó ông Nguyn Ngc H ông Nguyn Ngc N, mỗi người được nhn 38m
2
đất.
Nguyên đơn và người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng cáo.
Bn án không b kháng ngh.
4. Din biến ti phiên tòa
- Nguyên đơn giữ nguyên ý kiến trình bày.
8
- Người đại din theo y quyn ca b đơn ông i Văn C b đơn ông
Nguyn Ngc H trình bày:
Ngun gc thửa đt hin nay hai bên tranh chp do ông c ông c
Nguyn H3, căn cứ chng minh bao gm: Biên bn xác minh ngày 11/6/2021 ca
ông Đỗ Cao T2; theo biên bn làm vic ngày 29/6/2017 ca UBND xã N; căn cứ
biên bn hòa gii tranh chấp đất đai ngày 30/7/2020, ngoài ra còn da vào li khai
của ba người làm chng là bà M2, M4 và bà L1.
Đề ngh triu tp ông T2 (ch tịch UBND xã) để đối cht do s mâu
thun trong li trình bày của ông trước đây liên quan đến ngun gc thửa đất tranh
chp.
- Các đương sự không t tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v
án.
5. Kim sát viên phát biu ý kiến
V vic tuân theo pháp lut của người tiến hành t tụng: Đảm bảo quy định
ca B lut T tng dân s. Ti phiên tòa, thành phn Hội đồng xét x đúng quy
định ca pháp lut, các th tc khai mc phiên tòa các th tục khác đưc Hi
đồng xét x Ch tọa phiên tòa điều hành đúng quy định ca B lut T tng
dân s.
Vic chp hành pháp lut ca những người tham gia t tng: T khi Tòa án
th v án cũng như tại phiên tòa ngày hôm nay, các bên đã thực hin các quyn
và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định tại các Điều 70, 71 Điều 234 B lut
T tng dân s.
V vic gii quyết v án: Không chp nhn kháng cáo ca b đơn, giữ
nguyên bản án sơ thẩm.
V án phí: B đơn phải chu án phí dân s phúc thm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn M khi kin yêu cu ông Nguyn Ngc N
ông Nguyn Ngc H chm dt hành vi cn tr trái pháp luật đối vi thửa đt s
86, t bản đồ s 8, din tích 148,7m
2
, ti thôn H, N, thành ph Q, tnh Bình
Định (cũ), quá trình gii quyết, ông M thay đổi yêu cu khi kin, yêu cu công
nhn thửa đất nêu trên thuc quyn s dng ca ông nên v án thuc thm quyn
gii quyết của Tòa án theo quy đnh ti khoản 9 Điều 26, Điều 35, điểm a khon
1 Điều 39 ca B lut T tng dân s. Tòa án cấp sơ thẩm đã thụ lý, gii quyết v
án, xác định đúng quan hệ tranh chấp; xác định đúng đầy đủ người tham gia t
tụng theo đúng quy định ca pháp lut.
Đơn kháng cáo của người kháng cáo trong hn luật định đã nộp tm ng
án phí dân s phúc thẩm nên được xem xét theo trình t phúc thm.
9
[2] Xét kháng cáo ca b đơn ông Nguyn Ngc H và ông Nguyn Ngc N,
thy rng:
[2.1] V ngun gc thửa đất, thy:
Theo nguyên đơn ông Nguyễn Văn M trình bày, ngun gc thửa đt tranh
chp thuc phần đất din tích 455m
2
do b m ông c Nguyn C1 c
Nguyn Th C2 khai hoang t bãi hm chông gai p chiến lược để canh tác, trng
trt t năm 1975. Trong quá trình s dụng đất đã chuyển nhượng, tng cho mt
phn, phn diện tích đt còn li 148,7m
2
(phần đất đang tranh chấp) thuc tha
đất s 86, t bản đồ s 8, các thành viên trong gia đình đã thng nht tha thun
phân chia di sn tha kế cho ông được quyn s dng.
Theo b đơn ông Nguyn Ngc H ông Nguyn Ngc N trình bày, ngun
gc thửa đt hin nay hai bên tranh chp là do ông c ông là c Nguyn H3 khai
thác, qun lý, s dụng trước năm 1975. Sau khi ông c chết để li thửa đất đó cho
ông, ngoi ông ông Nguyn S Th C3 s dng, qun lý, canh tác
trên thửa đất đó t trước năm 1975. Đến năm 1965, ông S chết, năm 2004 bà C3
chết, không để li di chúc, m các ông là bà Nguyn Th B (chết năm 2013) và dì
là bà Nguyn Th X ã chết) đã quản lý, s dng, canh tác trng hoa màu và có
khai thác m rng thêm thửa đất đang tranh chấp trên.
Để xác định rõ ngun gc ca thửa đt nêu trên, Tòa án nhân dân khu vc
1 Gia Lai đã công văn yêu cầu quan thẩm quyn tr li c th v vn
đề này, phúc đáp công văn ca Tòa án; Tại văn bn s 38/CT-UBND ngày
10/4/2025 ca UBND N v việc phúc đáp công văn s 79/CV-TA thành ph
Quy Nhơn thể hin:
2. V ngun gc s dụng đất:
Thửa đất s 86, t bản đồ s 8, din tích 148,7m
2
ti thôn H, N, thành
ph Q, ngun gốc đất ông Nguyn C1 s dụng trước năm 1975. Sau khi ông
Nguyn Chí C6, để li cho các con là Nguyễn Văn H1, Nguyn Th M1 và Nguyn
Văn M. Hin nay ông Nguyễn Văn M trc tiếp s dng.”. (bút lc s 338 339)
Như vậy, có căn cứ xác định ngun gc thửa đất s 86, t bản đồ s 8 din
tích 148,7 m
2
ca c Nguyn C1 c Nguyn Th C2 to lập như đúng lời
trình bày của nguyên đơn.
Đối vi ý kiến ca b đơn cho rằng ti Biên bn làm vic tr lời đơn ông
Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn M ông Nguyn Ngc H, ông Nguyn Ngc N
ghi ngày 29/06/2017 ca UBND xã N (bút lc s 451 454) và ti Biên bn hòa
gii tranh chấp đất đai gia ông (bà) Nguyễn Văn M vi ông (bà) Nguyn Ngc
N, Nguyn Ngc H ghi ngày 30/7/2020 ca UBND N (bút lc s 85 86)
kết lun thửa đt nêu trên là ca ông bà c các ông, tuy nhiên đây là các biên bản
hòa giải không thành hai bên gia đình không thng nht ngun gc thửa đất,
nên ý kiến ca b đơn là không có căn cứ chp nhn.
- Mt khác, thy rng: Ông N, ông H cho rằng đất do ông c để li, tuy
nhiên các chng c trong h thể hiện các ông không xác định được thi
10
đim giao, din tích, gii cn ca phần đất mà các ông cho rng ông C7 giao li,
li trình bày ca ông N, ông H là chưa đủ căn cứ để chp nhn.
Bên cạnh đó, ngoài công văn phúc đáp của UBND N nên trên thì các
nhân chứng như ông Nguyn Phi L, ông Nguyễn Văn M3 những người sng
lâu năm và ông L (Nguyên Bí thư xã P) đều xác định đất do ông Nguyn C1 khai
phá s dng và giao li cho các con.
Các li khai ca nhân chng bà Hà Th M4, bà Th L1những người
làm chứng đng v phía b đơn chưa đủ căn cứ để tin cy các mi quan h
huyết thng và nhân thân.
Do vậy, căn c xác định ngun gc ca thửa đất tranh chp trên là
ca c Nguyn C1 c Nguyn Th C2 to lập như đúng li trình bày ca nguyên
đơn.
[2.2] V quá trình s dng thửa đất, thy:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn M trình bày, sau khi c Nguyn C1 và c
Nguyn Th C2 khai hoang phần đất din tích 455m
2
, quá trình s dng có tng
cho chuyển nhượng mt phn thửa đất, c th: Năm 1978, cụ Chí T3 cho
Nguyn Th M1 phần đất din tích 40m
2
. Năm 1989, cụ Chí C6, các anh ch
em thng nhất để ông được quyn s dng phần đất din tích 87,1m
2
, tài sn
gn lin vi phần đất một căn nhà. Năm 1990, các anh, ch, em thng nht
chuyển nhượng hai phần đất vi tng din tích 160m
2
cho ông Nguyn L3 ông
Trần Văn N3. Năm 2007, gia đình ông cho cháu là bà Nguyn Th Bích N1 phn
đất có din tích 20m
2
. Phn diện tích đất còn li có din tích 148,7m
2
thuc tha
đất s 86, t bản đồ s 8, các thành viên trong gia đình đã thng nht tha thun
phân chia di sn tha kế cho ông được quyn s dng.
B đơn ông Nguyn Ngc H và ông Nguyn Ngc N cho rng ngun gc
các thửa đất ti các h cấp giy chng nhn quyn s dụng đất không đúng như
ý kiến trình bày của nguyên đơn, cụ th: Thửa đt s 89, t bản đồ s 8 ca
Nguyn Th M1 ngun gc do cha khai hoang t trước năm 1960, đến năm
1990 cho bà M1 không có giy t (bút lc s 272); thửa đất s 108, t bản đồ s
08 ca ông Nguyễn Văn Mngun gc do ông M H2 khai hoang t trước
năm 1993 (bút lục s 101); thửa đất s 90, t bn đồ s 8 ca ông Nguyn Thanh
T4 Phm Th Bích N4 ngun gc do ông Nguyn L3 bà Đoàn Thị
Kim C4 khai hoang t trước năm 1975 (bút lục s 282); thửa đất s 131, t bn
đồ s 08 ca ông Trn Thanh B2 ngun gc do ông Trần Văn N3 bà Nguyn
Th D s dng và xây nhà t trước ngày 15/10/1993 (bút lc s 312 313).
Tuy nhiên, tại văn bản s 38/CT-UBND ngày 10/4/2025 ca UBND N
v việc phúc đáp công văn số 79/CV-TA thành ph Q th hin:
3. V xác nhn ngun gc s dng đất đã cấp GCNQSD đất đối vi h
Nguyn Th M1; h ông Nguyễn Văn M; h ông Nguyn Thanh T4:
V ngun gc đất đất ca v ông chng ông Nguyn C1 s dng xây
dng nhà trước năm 1975. Sau năm 1975 ông Chí C6 đ li cho c con ông
H1, M1 ông M tiếp tc s dng, xây dng nhà bán mt phần đất cho
11
ông Nguyn L3 cha ông ng s dng xây dng nhà trước ngày 15/10/1993.
i vi 03 h đưc cấp GCNQSD đất, tuy trong ni dung xác nhn ngun gc
ch s dụng đất chưa đồng nht với nhau, nhưng ni dung xác nhn vic
thi gian hình thành s dụng đất trước ngày 15/10/1993).”. (bút lục s 338
339).
Như vậy, ni dung UBND N xác nhn v ngun gốc đt c nhn vic
thi gian hình thành s dụng đất trước ngày 15/10/1993 phù hp vi ý kiến
trình bày của nguyên đơn.
- Xét các chng c có trong h sơ vụ kin thy rng: Quá trình s dụng đất
đối vi phần đt ca ông Nguyn C1, các đương sự đã nhiu ln thc hin vic
cho tng con, cháu, chuyển nhượng cho ông Nguyn L3, ông Trần Văn N3, phía
b đơn biết nhưng không ý kiến gì. Các phn din tích này hiện đã được cp
giy chng nhn quyn s dụng đất.
Vic ông N cho rng khi ông H1 bán đt cho ông N3 thì ngoi ông
tranh chấp được ông H1 ha cho 0,5 ch vàng nhưng ông không căn c
chng minh.
Do vậy, căn cứ xác đnh quá trình s dng ca phn diện tích đt trên
thuc ông Nguyn C1 và các con.
Tại văn bản s 571/UBND-KTHTĐT ngày 08/9/2025 ca UBND phường
Q thì toàn b din tích 148,7m
2
thuc thửa đất s 86, t bản đồ s 08, ti khu ph
H, phường Q, tnh Gia Lai đang tranh chấp không thuc din quy hoch, gii ta;
th xem xét cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Do đó, Tòa án cấp
thm chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn M là có căn cứ.
[2.3] Đối vi yêu cu phn t ca b đơn, thấy:
B đơn cho rng có np đơn phản t ghi ngày 28/9/2023 cho Tòa án thông
qua dch v bưu chính. Tuy nhiên qua kim tra các tài liu trong h vụ án
do Tòa án cấp sơ thm thu thp, không th hin việc đã nhận được đơn phản t
ghi ngày 28/9/2023, b đơn cũng không đưa ra được tài liu, chng c v việc đã
gửi đơn cho Tòa án cấp sơ thẩm.
Trong h sơ v án ch th hiện Đơn phản t ghi ngày 07/5/2025 ca b đơn
ông H và ông N, có đóng dấu công văn đến ca TAND thành ph Quy Nhơn vào
s 5335 ngày 09/5/2025. Tuy nhiên, ti phiên hp công khai chng c hòa gii
din ra vào lúc 14 gi ngày 09/5/2025, ti mục “THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC
Ý KIN, GII QUYT CÁC YÊU CU CỦA ĐƯƠNG S VÀ QUYẾT ĐỊNH
CỦA TÒA ÁN” sau khi Thm phán hỏi các đương s yêu cu phn t, yêu cu
độc lp hay không thì ông H trình y v việc không đồng ý vi yêu cu khi kin
của nguyên đơn không yêu cu phn tố. Đối vi b đơn ông N mt ti
phiên họp nhưng tại phần trình bày ông cũng ch trình bày v việc không đồng ý
vi yêu cu khi kin của nguyên đơn và không có yêu cầu phn t.
Như vậy, Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét thyêu cu phn t ca b
đơn là đúng quy định ca pháp lut.
12
T những phân tích nêu trên, không căn c chp nhn toàn b yêu cu
kháng cáo ca b đơn ông Nguyn Ngc N và ông Nguyn Ngc H.
[3] V án phí
Do yêu cu kháng cáo ca b đơn không được chp nhn nên b đơn phải
chu án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 308, khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm
a khoản 1 Điều 39, Điều 157, 165, 227, 228, 229 ca B lut T tng dân s;
Căn cứ vào các Điều 164, 166 B lut Dân s;
Căn cứ các Điều 100, 101 Luật Đất đai;
Căn cứ Điu 20 Ngh định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định
chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Đất đai.
Căn cứ khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27, Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc
hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án pvà l
phí Tòa án.
1. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Nguyn Ngc N ông
Nguyn Ngc H.
2. Gi nguyên bn án dân s thẩm s 146/2025/DS-ST ngày 24 tháng
9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vc 1 Gia Lai, giữa nguyên đơn ông
Nguyễn Văn M b đơn ông Nguyn Ngc N, ông Nguyn Ngc H v vic
“Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Tuyên x:
3. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn M.
Công nhn thửa đất s 86, t bản đồ s 8, din tích 148,7m
2
, ti thôn H,
N, thành ph Q (nay là phường Q, tnh Gia Lai) ca ông Nguyễn Văn M.
Ông Nguyễn Văn M quyn liên h với quan nhà nước thm quyn
để đề ngh cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
4. V chi phí xem xét, thẩm định ti ch và định giá tài sn:
Buc ông Nguyn Ngc H ông Nguyn Ngc N phi tr cho ông M
8.000.000 (tám triệu) đồng chi pxem xét, thẩm định ti ch định giá tài sn.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông
Nguyn Ngc H ông Nguyn Ngc N còn phi chu khon tin lãi ca s tin
còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca B
lut Dân s năm 2015.
5. V án phí:
5.1. V án phí dân s sơ thẩm:
13
Ông Nguyn Ngc H và ông Nguyn Ngc N phi chịu 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng án phí dân s sơ thẩm.
Tr li cho ông Nguyễn Văn M s tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tin
tm ng án phí dân s thẩm đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí
Tòa án s 0003276 ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Chi cc Thi hành án dân s
thành ph Quy Nhơn (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 1 Gia Lai)
5.2. V án phí dân s phúc thm
Ông Nguyn Ngc H và ông Nguyn Ngc N phi chịu 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng án phí dân s phúc thẩm, được tr toàn b vào s tin 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng tm ng án phí dân s phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tm
ng án phí, l phí Tòa án s 0005867 ngày 01/12/2025 ti Thi hành án dân s
tnh Gia Lai.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b
9 Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi hành án được thc hiện theo quy định
tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Gia Lai;
- Đương sự;
- TAND khu vc 1 Gia Lai;
- Phòng THADS khu vc 1 Gia
Lai;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Văn Hà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 155/2026/DS-PT Bản án số 155/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 155/2026/DS-PT Bản án số 155/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất