Bản án số 145/2026/HS-PT ngày 17/06/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 145/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 145/2026/HS-PT ngày 17/06/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 145/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Không chấp nhận kháng cáo của bị hại
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 145/2026/HS-PT Bản án số 145/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 145/2026/HS-PT Bản án số 145/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐK LK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 145/2026/HSPT
Ngày: 17 - 6 - 2026
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐK LK
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Duy Thuấn, ông Trần Minh Quang
Thư ký phiên toà: Bà Trương Thị Mai Anh - Thư ký TAND tỉnh Đk Lk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đk Lk tham gia phiên toà: Ông
Vũ Đình Tân - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2026 ti tr s Tòa án Nhân dân tỉnh Đk Lk xét xử
phúc thẩm công khai v án hình sự th số: 112/2026/TLPT-HS, ngày 12/5/2026
đối với bị cáo Nguyễn Thanh T về tội “Cố ý gây thương tích” do kháng cáo
của bị hi Nguyễn Thị C đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 08/2026/HS-ST ngày
24/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Đk Lk.
Bị cáo bị kháng cáo: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974, ti tỉnh Đk Lk;
nơi trú: Thôn A, Đ, tỉnh Đk Lk; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn
hóa: 06/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;
con ông Nguyễn Quốc D, sinh năm 1940 và bà Lê Thị H, sinh năm 1945; có vợ:
Trần Thị C1, sinh năm 1977; con: 03 con, con lớn nhất sinh năm 2015, con
nhỏ nhất sinh năm 2018; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo đang ti ngoi; vng ti
phiên tòa.
- Bị hại có kháng cáo: Nguyễn Thị C, sinh năm 1945; nơi cư trú: thôn
A, xã Đ, tỉnh Đk Lk; vng mặt
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại: Ông Đinh Phước H1
Luật sư Công ty L Đoàn luật sư thành phố H; có mặt.
- Người đại diện theo ủy quyền của bị hại: Trần Thị Tuyết N, sinh năm
1970; địa chỉ: thôn A, xã Đ, tỉnh Đk Lk (theo Giấy ủy quyền lập ngày
23/9/2025); có mặt.
- Những người làm chứng:
+ Trần Thị Phương T1, sinh năm 1972; nơi trú: thôn A, xã Đ, tỉnh
Đk Lk; có mặt.
+ Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1961; nơi trú: thôn A, xã Đ, tỉnh Đk
Lk; vng mặt.
+ Thị H, sinh năm 1945; nơi trú: thôn A, Đ, tỉnh Đk Lk;
vng mặt.
+ Anh Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1990; nơi trú: thôn A, xã Đ, tỉnh Đk
Lk; có mặt.
+ Anh Đào Tấn H2, sinh năm 1996; địa chỉ: thôn M, P, tỉnh Đk Lk;
vng mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo tài liệu trong hồ v án diễn biến ti phiên tòa, nội dung v án
được tóm tt như sau:
Trước đó, giữa gia đình Nguyễn Thanh T Nguyễn Thị C mâu thuẫn
với nhau. Khoảng 12 giờ 00 phút, ngày 08/6/2025, Nguyễn Thanh T đem xẻng,
xà beng đến đào khơi mương thoát nước công cộng trước nhà Nguyễn Thị C,
bà C ra ngăn cản thì giữa C và T xảy ra cãi vã, xô xát, T dùng tay đè lên người
C xuống mương thoát nước, bà C dùng tay tt nước dưới mương vào người T
dùng chân đp trúng chân T, T bực tức nên dùng tay đè đầu C hướng xuống
mương thoát nước và dùng tay đánh vào mặt bà C, khi bà C đứng dậy, T nhặt vỏ
gáo dừa k gần đó đánh trúng vào vai, vào vùng chân mày phải C gây
thương tích, T tiếp tc dùng vai hất C ngã vào hàng rào. T lấy beng, xẻng
đưa lên xe định bỏ đi thì C đến kéo xe T li làm rớt xẻng xuống đất, T bước
xuống chân dậm trúng mũi xẻng nên trượt ngã chúi người tới trước, đầu T va trúng
tr tông hàng rào lưới B40 gần đó gây thương tích vùng trán bên phải, T
đứng dậy đuổi đánh C nên C chy vào trong sân nhà ông Nguyễn Văn Q
kéo cửa cổng bằng st để trốn, T đuổi theo dùng chân đp vào cửa cổng làm cánh
cửa cổng bằng st bị nđè trúng vào đầu, người C gây thương tích. T thấy
vậy nên bỏ đi, C được người nhà đưa đi cấp cứu điều trị ti Bệnh viện đa
khoa tỉnh P (cũ).
Bản giám định pháp y về thương tích số 10/KLTTCT-PY02 ngày 01/8/2025
của Trung tâm pháp y tỉnh Đ kết luận: Nguyễn Thị C bị tác động bi vật tày, vật
cnh sc gây nên thương tích 07%.
Bản giám định pháp y về thương tích số 57/KLTTCT-PY02 ngày 23/8/2025
của Trung tâm pháp y tỉnh Đ kết luận: Nguyễn Thanh T bị tác động bi vật
cnh sc gây nên thương tích 06%.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hi bà Nguyễn Thị C yêu cầu bị cáo bồi thường
tổng các khoản chi phí 87.772.000đ. Bị cáo đã bồi thường 15.000.000đ, nên bị hi
yêu cầu bị cáo phải bồi thường đủ số tiền còn li.
Tại bản án hình sự sơ thẩm số 08/2026/HSST, ngày 24/3/2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 15 - Đk Lk đã quyết định:
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Thanh T phm tội “Cố ý gây thương tích”.
1. Áp dng điểm a, c khoản 1 Điều 134, điểm b, i, s khoản 1 Điều 51
Điều 65 của của Bộ luật hình sự; khoản 2 Điều 52 của Bộ luật hình sự, khoản 4,
6 10 Điều 4 của Nghị quyết 04/2025/NQ9-HĐTP ngày 30/9/2025 của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ
trách nhiệm hình sự, các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều
51 và Điều 52 của Bộ luật hình sự”;
Xử pht: Bị cáo Nguyễn Thanh T 09 (chín) tháng tù, cho hưng án treo.
Thời gian thử thách 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án thẩm
(24/3/2026).
2. Về trách nhiệm dân sự: Áp dng Điều 48 của Bộ luật hình sự; Điều 584,
585, 586 và Điều 590 của Bộ luật dân sự: Buộc bị cáo Nguyễn Thanh T phải tiếp
3
tc bồi thường cho bị hi Nguyễn Thị C số tiền 11.292.000đ về khoản thiệt hi
do sức khỏe bị xâm phm
Ngoài ra, bản ánthẩm còn tuyên xử lý vật chứng, án phí và tuyên quyền
kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 07/4/2026, bị hi Nguyễn Thị C kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc
thẩm xem xét li tính chất, mức độ hành vi của bcáo đã gây thương tích cho bị
hi; xem xét li phần trách nhiệm dân sự.
Ngày 12/4/2026, bà C kháng cáo bổ sung đề nghị hủy bản án sơ thẩm để xét
xử li, không chấp nhận cho bị o hưng án treo xem xét li phần trách nhiệm
dân sự.
Ti phiên tòa phúc thẩm bị hi vẫn giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Quá trình tranh luận ti phiên tòa, đi diện Viện kiểm sát đã đánh giá tính
chất, mức độ, hành vi phm tội của bị cáo và khẳng định bản án sơ thẩm của Tòa
án nhân dân khu vực 15 Đk Lk xét xử bị cáo Nguyễn Thanh T về tội: Cố ý
gây thương tích” theo điểm a, c khoản 1 Điều 134 của Bộ luật hình s căn
cứ, đúng người, đúng tội đúng pháp luật. Toà án cấp thẩm đã áp dng đầy
đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho các bị cáo và xử pht bị cáo 09
tháng nhưng cho hưng án treo phù hợp, tương xứng với tính chất mức độ
hậu quả do hành vi phm tội mà bị cáo gây ra.
Về trách nhiệm dân sự: Tòa án cấp thẩm đã xem xét các khoản chi phí
hợp căn cứ chứng minh buộc bị cáo bồi thường 26.292.000đ, bcáo đã
bồi thường 15.000.000đ, buộc bị cáo tiếp tc bồi thường số tiền 11.292.000đ cho
bị hi là phù hợp.
Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử áp dng điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356
của Bộ luật tố tng hình sự;
Không chấp nhận kháng cáo của bị hi Nguyễn Thị C - Giữ nguyên bản án
hình sự sơ thẩm 08/2026/HS-ST ngày 24/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15
- Đk Lk.
Các quyết định khác của bản án thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết
thời hn kháng cáo, kháng nghị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ v án đã
được tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng:
Xét thấy bị cáo đã được triệu tập hợp lệ nhưng vng mặt ti phiên tòa. Việc
bị cáo vng mặt không gây tr ngi cho việc xem xét nội dung kháng cáo của bị
hi, đồng thời không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa theo quy định của Bộ
luật Tố tng hình sự. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm c khoản 1 Điều 351 Bộ
luật Tố tng hình sự xét xử vng mặt bị cáo.
[2]. Lời khai nhận tội của bị cáo ti giai đon điều tra, truy tố, xét x
thẩm phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác trong hồ v án. Như vậy, đã
có đủ căn cứ pháp lý để kết luận: Trước đó, giữa gia đình Nguyễn Thanh T và bà
Nguyễn Thị C mâu thuẫn với nhau. Khoảng 12 giờ 00 phút ngày 08/6/2025,
ti thôn A, Đ, tỉnh Đk Lk, Nguyễn Thanh T đã có hành vi dùng tay, chân, vỏ
gáo dừa khô bị vhung khí nguy hiểm đánh trúng chân mày phải và dùng chân
4
đp vào cánh cửa cổng bằng st đè vào đầu, người của Nguyễn Thị C gây
thương tích với tỷ lệ 07% nên đủ yếu tố cấu thành tội “Cố ý gây thương tích” quy
định ti điểm a, c khoản 1 Điều 134 của Bộ luật hình sự.
Như vậy, Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử bị cáo Nguyễn Thanh T về tội “Cố
ý gây thương tích” theo điểm a, c khoản 1 Điều 134 của Bộ luật hình sự là có căn
cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
[3]. Xét kháng cáo đề nghị xem xét li trách nhiệm hình sự đối với bị cáo,
Hội đồng xét xử xét thấy:
Đối với kháng cáo cho rằng bcáo cố tình thực hiện hành vi phm tội đến
cùng và phm tội đối với người không có khả năng tự vệ để áp dng các tình tiết
tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định ti các điểm d, e và i khoản 1 Điều 52 B
luật Hình sự, thì thấy giữa bị cáo bị hi đã mâu thuẫn từ trước; hành vi phm
tội xảy ra bộc phát trong quá trình cãi vả, xát, bị cáo không sử dng công c,
phương tiện nguy hiểm khác để tiếp tc tấn công bị hi, đồng thời khi cánh cổng
st ngã đè lên người bị hi thì bị cáo đã bỏ đi. Mặt khác, tình tiết phm tội đối với
người già yếu đã được sử dng làm dấu hiệu định tội theo điểm c khoản 1 Điều
134 Bộ luật Hình snên không được tiếp tc sử dng làm tình tiết tăng nặng trách
nhiệm hình sự theo quy định ti khoản 2 Điều 52 Bộ luật Hình sự. Do đó, không
có căn cứ chấp nhận nội dung kháng cáo của bị hi về áp dng tình tiết tăng nặng
trách nhiệm hình sự.
Xét thấy, Bị cáo hành vi dùng tay, chân vỏ gáo dừa khô hung khí
nguy hiểm gây thương tích cho bị hi Nguyễn Thị C với tlệ tổn thương thể
07%, hành vi phm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, không những đã cố ý
xâm phm đến sức khỏe của người bị hi trái pháp luật mà còn gây mất trật tự trị
an địa phương, thể hiện tính xem thường pháp luật. Quá trình điều tra ti
phiên tòa thẩm, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phm tội lần đầu
và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; đã tự nguyện bồi thường trước cho bị hi số
tiền 15.000.000 đồng. Bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy
định ti các điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. vậy, Toà án cấp
thẩm xử pht bị cáo 09 tháng tù nhưng cho hưng án treo là tương xứng với tính
chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phm tội, đồng thời bảo đảm tính giáo dc,
phòng ngừa chung.
Đối với yêu cầu hủy bản án thẩm để xem xét trách nhiệm hình sự của bị
cáo về tội danh khác, Hội đồng xét xử thấy rằng toàn bộ tài liệu, chứng cứ
trong hồ v án chỉ đcăn cứ xác định bị cáo hành vi cố ý gây thương tích
cho bị hi với tỷ lệ tổn thương cơ thể 07%; không có căn cứ xác định bị cáo có ý
thức tước đot tính mng của bị hi. Do đó, không n cứ chấp nhận kháng cáo
yêu cầu hủy án sơ thẩm để điều tra, xét xử li.
[4] Xét kháng cáo đề nghị xem xét li trách nhiệm dân sự, Hội đồng xét x
xét thấy:
Theo đơn kháng cáo bổ sung, bị hi yêu cầu bị cáo bồi thường tổng số tiền
51.409.000 đồng, sau khi khấu trừ số tiền 15.000.000 đồng đã nhận thì yêu cầu bị
cáo tiếp tc bồi thường 36.409.000 đồng. Tòa án cấp thẩm đã căn cứ các tài
liệu, chứng cứ trong hồ v án và quy định ti Điều 590 Bộ luật Dân sự để
chấp nhận các khoản chi phí hợp lý gồm chi phí điều trị, tiền thuốc, chi phí đi li
5
phc v cấp cứu, điều trị giám định, chi phí người chăm sóc, tiền bồi dưỡng
sức khỏe, chi phí mua tã lót đồ dùng cá nhân, tiền đp tổn thất tinh thần với
tổng số tiền 26.292.000 đồng; sau khi khấu trừ số tiền 15.000.000 đồng bị cáo đã
tự nguyện bồi thường, buộc bị cáo tiếp tc bồi thường cho bị hi số tiền
11.292.000 đồng là có căn cứ.
Đối với khoản tiền xe 4.400.000 đồng, cấp thẩm đã xem xét chấp nhận
số tiền 3.500.000 đồng trong phm vi chi phí hợp lý căn cứ chứng minh. Đối
với khoản tiền thuê vật dng cá nhân, tã lót cho người bệnh 1.500.000 đồng, tiền
công người chăm sóc người bệnh trong thời gian điều trị, cấp thẩm đã chấp
nhận phù hợp với thời gian điều trị thực tế của bị hi.
Đối với khoản tiền bồi dưỡng gồm sữa, nước yến trong thời gian điều trị và
tiền bồi dưỡng sức khỏe sau điều trị theo mức 300.000 đồng/ngày như bị hi yêu
cầu, xét thấy bị hi không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh các khoản
chi phí thực tế đã phát sinh; đồng thời mức yêu cầu vượt quá nhu cầu điều trị,
phc hồi sức khỏe thông thường đối với thương tích mà bị hi phải gánh chịu nên
cấp sơ thẩm chỉ chấp nhận một phần là phù hợp.
Đối với khoản tiền mất thu nhập của người chăm sóc người bệnh 5.400.000
đồng, Hội đồng xét xử thấy rằng theo quy định ti Điều 590 Bộ luật Dân sự, chỉ
được bồi thường phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc. Tuy nhiên, bị
hi không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh người chăm sóc có nghề
nghiệp, mức thu nhập ổn định hoặc thực tế bị mất khoản thu nhập như yêu cầu.
vậy, cấp thẩm chỉ xem xét khoản chi phí chăm sóc hợp trong thời gian
điều trị thực tế là phù hợp.
Đối với khoản tiền bồi dưỡng sức khỏe sau điều trị 9.000.000 đồng, Hội đồng
xét xử thấy rằng đây khoản chi phí do bị hi tự xác định theo mức 300.000
đồng/ngày trong 30 ngày. Tòa án cấp thẩm đã xem xét, chấp nhận khoản chi
phí chăm sóc hợp lý tương ứng với thời gian điều trị thực tế; yêu cầu bồi thường
cao hơn của bị hi không có căn cứ chứng minh nên không được chấp nhận.
Đối với yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần tương đương 10 tháng lương
cơ s, xét tỷ lệ tổn thương cơ thể của bị hi là 07%, thời gian điều trị và hậu quả
thực tế của v việc, cấp sơ thẩm chấp nhận khoản bù đp tổn thất tinh thần tương
đương 04 tháng lương cơ s phù hợp, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
bị hi. Ti giai đon phúc thẩm, bị hi không cung cấp được tài liệu, chứng cứ
mới làm căn cứ chấp nhận các khoản yêu cầu bồi thường vượt quá mức Tòa
án cấp sơ thẩm đã xem xét.
Từ những phân tích nêu trên, không căn cứ chấp nhận kháng cáo của bị
hi về việc hủy bản án sơ thẩm, tăng trách nhiệm hình sự tăng mức bồi thường
trách nhiệm dân sự.
[5] Về án phí hình sự phúc thẩm: Bị hi không phải chịu án phí hình sự
phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
6
[1] Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật tố tng hình sự;
Không chấp nhận kháng cáo của bị hi Nguyễn Thị C - Giữ nguyên bản án
hình sự sơ thẩm 08/2026/HS-ST ngày 24/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15
- Đk Lk.
[2] Về tội danh, điều luật áp dng và mức hình pht:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thanh T phm tội “Cố ý gây thương tích”.
Áp dng điểm a, c khoản 1 Điều 134; điểm b, i, s khoản 1 Điều 51; khoản
2 Điều 52 Điều 65 Bộ luật hình sự; khoản 4, 6 10 Điều 4 của Nghị quyết
04/2025/NQ9-HĐTP ngày 30/9/2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao “Hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, các tình
tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 51 Điều 52 của Bộ luật
hình sự”.
Xử pht: Bị cáo Nguyễn Thanh T 09 (chín) tháng tù, cho hưng án treo.
Thời gian thử thách 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án thẩm
(24/3/2026).
Giao bị cáo Nguyễn Thanh T cho Ủy ban nhân dân Đ, tỉnh Đk Lk
giám sát, giáo dc bị cáo trong thời gian thử thách. Gia đình bị cáo trách nhiệm
phối hợp với Ủy ban nhân dân Đ, tỉnh Đk Lk đgiám sát, giáo dc bị cáo
trong thời gian thử thách.
Trường hợp, bị cáo Nguyễn Thanh T thay đổi nơi trú trong thời gian thử
thách thì thực hiện theo quy định ti khoản 3 Điều 92 Điều 68 của Luật thi
hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người bị kết án Nguyễn Thanh T cố ý vi phm
nghĩa v 02 lần tr lên thì a án thể quyết định buộc người bị kết án phải chấp
hành hình pht tù của bản án đã cho hưng án treo.
Về trách nhiệm dân sự: Áp dng Điều 48 của Bộ luật hình sự; Điều 584,
585, 586 và Điều 590 của Bộ luật dân sự:
Buộc bị cáo Nguyễn Thanh T phải tiếp tc bồi thường cho bị hi Nguyễn
Thị C số tiền 11.292.000đ.
Trường hợp bản án hiệu lực pháp luật, người được thi hành án đơn
yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa v thi hành án không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ nghĩa v của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương
ứng với số tiền thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được
thực hiện theo quy định ti khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định ti Điều 2 của Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định ti các Điều 6, 7, 7a 9 của Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định ti Điều 30
của Luật thi hành án dân sự.
Về xử vật chứng: Áp dng Điều 47 của Bộ luật hình sự; Điều 106 của
Bộ luật tố tng hình sự: Tuyên tịch thu tiêu hủy: 01 cái gáo dừa khô, bị vỡ làm
đôi, đường kính 13cm (Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 09/02/2026 giữa
Cơ quan Cảnh sát điều tra và Phòng thi hành án dân sự Khu vực 15 – Đắk Lắk).
7
[3] Về án phí: Áp dng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tng hình sự; khoản
1, điểm đ khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
về án phí và lệ phí Tòa án.
- Về án p hình sự thẩm: Buộc bị cáo Nguyễn Thanh T phải chịu
200.000đ tiền án phí hình sự sơ thẩm và 565.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Về án phí hình sự phúc thẩm: Bị hi không phải chịu án phí hình sphúc
thẩm.
Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, không bị kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND tỉnh Đk Lk (02 bản)
- Phòng HSNV - Công an tỉnh Đk Lk;
- TAND khu vực 15 - Đk Lk;
- VKSND khu vực 15 – Đk Lk;
- Phòng THADS khu vực 15 – Đk Lk;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đk Lk;
- Những người TGTT;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Nhung
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 145/2026/HS-PT Bản án số 145/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 145/2026/HS-PT Bản án số 145/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất