Bản án số 16/2026/KDTM-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 16/2026/KDTM-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 16/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 16/2026/KDTM-PT Bản án số 16/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2026/KDTM-PT Bản án số 16/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANHỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị My My;
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Duy Thuấn và bà Đặng Thị Thu Hằng.
- Thư phiên tòa: Thúy An Thư Tòa án nhân dân tỉnh Đắk
Lắk.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Ninh Thị Huyền
Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 6 năm 2026, tại Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét
xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ số: 04/2026/TLPT-
KDTM ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp thỏa thuận chấm dứt
hợp đồng mua bán công trình xây dựng”.
Do Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 17/2025/KDTM-ST ngày
15/9/2025 của Toà án nhân dân khu vc 11 - Đắk Lắk bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 07/2026/QĐ-PT ngày
08/4/2026, giữa các đương s:
1. Nguyên đơn: Ông Đ Quang T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số H, B
Shophouse B đường T, phường H, thành phố Hà Nội, vắng mặt.
Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Đặng Quý T1, sinh năm
1987 - Luật Công ty L1 thuộc Đoàn luật Thành phố H; Địa chỉ: K, tầng
D, tòa nhà S, C L, phường T, Thành phố Hà Nội, có mặt.
2. Bị đơn: Công ty cổ phần Đ; Địa chỉ: B, đường Đ, thôn L, phường
B, tỉnh Đắk Lắk; Người đại diện theo pháp luật: Đỗ Thanh H Chức vụ:
Tổng Giám đốc, vắng mặt.
Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Thị Thương T2, sinh năm
1995; Nơi đăng thường trú: Thôn A, E, tỉnh Đắk Lắk; Địa chỉ liên hệ:
Công ty L2. DV01, Khu nhà hội, đường T, phường T, tỉnh Đắk Lắk,
mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 16/2026/KDTM-PT
Ngày: 22-6-2026
V/v “Tranh chấp thỏa thuận
chấm dứt hợp đồng mua bán công
trình xây dựng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
3.1. Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H; Địa chỉ: B N, phường S,
Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: H T, phường C, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Đặng Văn L, chức vụ: chuyên viên QHKH
H2 (Giấy uỷ quyền số 110901/2025/UQ H2, ngày 12/9/2025), vắng mặt.
3.2. Chị Đinh Thị T3; Địa chỉ: Số H, B Shophouse B đường T, phường
H, Thành phố Hà Nội, vắng mặt.
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Đỗ Quang T.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nguyên đơn ông ĐQuang T đại diện theo uquyền của nguyên đơn
thống nhất trình bày:
Ngày 30/8/2022, ông Đỗ Quang T ng ty cổ phần Đ (Công ty Đ)
kết Hợp đồng mua bán công trình xây dng số: BT10-
01/2022/AURORA/HĐMB, công trình xây dng số: BT10-01 thuộc D án tổ
hợp khách sạn, resort V1 (L'Aurora P) tại B, đường Đ, B, thành phố T,
tỉnh Phú Yên, giá bán 14.933.030.091 đồng. Ông T đã thanh toán số tiền
12.627.148.021 đồng, trong đó khoản tiền t 2.174.026.957 đồng, khoản
vay Ngân hàng 10.453.121.064 đồng theo Hợp đồng tín dụng số
23492/22MB/HĐTD ngày 08/9/2022 của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành
phố H Chi nhánh H3.
D án L'Aurora P triển khai chương trình chủ đầu sẽ mua lại nếu
khách hàng đề nghị. Do đó, sau khi Hợp đồng mua bán công trình xây
dng số: BT10-01/2022/AURORA/HĐMB ngày 30/8/2022, ông T và chủ đầu
đã thoả thuận về việc triển khai chương trình mua lại theo chính sách bán
hàng của chủ đầu tư. Do nhu cầu thay đổi nên ông T đã làm văn bản đề nghị
chủ đầu tư mua lại bất động sản và chủ đầu tư có thông báo chấp nhận số BT10-
01/2024/TB-VM A&V ngày 07/3/2024. Ngày 14/3/2024, ông T chủ đầu
kết thoả thuận chấm dứt Hợp đồng mua bán công trình xây dng số BT10-
01/2022/AURORA/HĐMB, căn cứ vào Điều 1 của Thoả thuận thì toàn bộ
quyền, nghĩa vụ của các bên phát sinh từ Hợp đồng Thoả thuận mua lại sẽ
chấm dứt hiệu lc kể từ ngày 14/3/2024. Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán
tiền mua lại cho ông T trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày các bên kết
Thoả thuận, theo đó ngày 02/5/2024 là ngày cuối cùng chủ đầu phải thanh
toán.
Trong các ngày 17/4/2024, ngày 26/4/2024 ngày 22/5/2024, ông T
chủ đầu làm việc, chủ đầu tư xác nhận việc mua lại bất động sản với giá phải
trả cho ông T 14.636.994.320 đồng nhưng đến nay chủ đầu vẫn chưa thc
hiện nghĩa vụ thanh toán.
3
Do đó, ông Đỗ Quang T khởi kiện yêu cầu Công ty cổ phần Đ A&V: 1.
Thanh toán số tiền cho ông T đã trả bằng tiền t 2.174.026.958 VNĐ
(Bằng chữ: Hai tỷ, một trăm bảy mươi tư triệu, không trăm hai mươi sáu nghìn,
chín trăm năm mươi tám đồng). 2. Thanh toán tiền lãi theo chương trình cam
kết mua lại tại Thoả thuận đã ký ngày 30/08/2022 là 2.009.846.298 VNĐ (Bằng
chữ: Hai tỷ, không trăm linh chín triệu, tám trăm bốn mươi sáu nghìn, hai trăm
chín mươi tám đồng). 3. Số tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 02/05/2024
đến thời điểm tạm tính 02/09/2024 (2.174.026.958 VNĐ + 2.009.846.298
VNĐ) x10%/năm/ x 120 ngày = 139.462.442 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm ba
mưới chín triệu, bốn trăm sáu mươi hai nghìn, bốn trăm bốn mươi hai đồng)
(khoản tiền vay ngân hàng 10.453.121.064 VNĐ Chủ Đầu Tư đang trc tiếp trả
lãi đến thời điểm hiện tại nên ông T không yêu cầu thanh toán tiền lãi chậm trả).
4. Thanh toán toàn bộ số tiền mà ông T đã vay Ngân hàng để nộp cho chủ đầu
10.453.121.064 VNĐ (Bằng chữ: Mười tỷ, bốn trăm năm mươi ba triệu,
một trăm hai mươi mốt triệu, không trăm sáu mươi đồng). 5. Buộc Chủ Đầu
bồi thường toàn bcác thiệt hại thc tế phát sinh từ khoản vay cho ông T
gồm: Khoản lãi vay được xác định theo thông báo hàng tháng của Ngân hàng
cho tới khi hoàn thành việc trả toàn bộ khoản tiền vay khoản phạt vi phạm
hợp đồng do trả nợ trước hạn khoản vay cho Ngân hàng.
Tại văn bản đề ngày 04/6/2025, ông Đỗ Quang T trình bày: Sau khi
thoả thuận chấm dứt, nguyên đơn chưa thông báo cho Ngân hàng TMCP Phát
triển Thành phố H do chủ đầu mới chỉ các văn bản chấm dứt chưa
thanh toán tiền theo chương trình mua lại để nguyên đơn thông báo trả tiền
cho Ngân hàng. Vì chậm trễ chưa thanh toán tiền nên hiện nay bị đơn vẫn đang
trả lãi suất hàng tháng cho ngân hàng cho nguyên đơn để không bị vi phạm
nghĩa vụ với ngân hàng. Về thoả thuận chuyển giao nghĩa vụ: Nguyên đơn và bị
đơn không thoả thuận về việc chuyển giao nghĩa vụ từ Hợp đồng tín dụng, Hợp
đồng thế chấp tài sản giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát triển Thành
phố H. Về yêu cầu khởi kiện: 1/ Thanh toán số tiền nguyên đơn đã trả bằng tiền
t 2.174.026.958 VNĐ (Bằng chữ: Hai tỷ, một trăm bảy mươi triệu,
không trăm hai mươi sáu nghìn, chín trăm năm mươi tám đồng). 2/ Thanh toán
tiền lãi theo chương trình cam kết mua lại tại thoả thuận đã ngày 30/8/2022
2.805.238.829 đồng; 3/ Số tiền lại chậm thanh toán tạm tính từ ngày
02/5/2024 cho đễn thời điểm làm đơn khởi kiện 248.963.289 đồng. Tiền
chậm trả này sẽ tiếp tục được tính đến ngày Toà án đưa vụ án ra xét xử. Khoản
tiền vay ngân hàng 10.453.121.064 đồng hiện nay bị đơn vẫn đang trc tiếp trả
lãi nên nguyên đơn không yêu cầu thanh toán tiền lãi chậm trả. 4/ Thanh toán
toàn bộ cho nguyên đơn số tiền mà nguyên đơn đã vay Ngân hàng để nộp cho b
đơn là 10.453.121.064 đồng. Đồng thời buộc bị đơn phải có nghĩa vụ thanh toán
4
các khoản lãi, phạt vi phạm hợp đồng đối với khoản vay mà nguyên đơn đã vay
Ngân hàng do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận mua lại. Số
tiền lãi, phạt do chậm thanh toán sẽ được tính theo yêu cầu từ phía Ngân hàng
cho đến ngày bị đơn trả đủ số tiền gốc lãi theo yêu cầu khởi kiện. Tổng số
tiền yêu cầu bị đơn thanh toán tạm tính đến ngày nộp đơn kiện
15.681.350.140 đồng. Trong đó tiền vốn t nguyên đơn nộp cho chủ đầu tư,
tiền theo chương trình mua lại lãi chậm thanh toán 5.228.229.076 đồng
khoản vay ngân hàng là 10.453.121.064 đồng.
Bị đơn Công ty cổ phần Đ (Công ty Đ) tại đơn xin hoãn phiên hoà giải
ngày 06/01/2025 có nội dung:
Trong bối cảnh dịch bệnh, nền kinh tế toàn cầu trong ớc bị suy
thoái, khủng hoảng đặc biệt trong lĩnh vc bất động sản dẫn đến nhiều
doanh nghiệp bất động sản lâm vào tình trạng khó khăn, ngừng hoạt động, công
ty chúng tôi ng đã trải qua rất nhiều khó khăn, áp lc về tài chính đang nỗ
lc để hồi phục hoạt động kinh doanh bất động sản. Do đó, công ty T5 được
những khó khăn, lo lắng của khách hàng Đỗ Quang T khi chưa nhận được các
khoản tiền theo đúng thời hạn tại hồ đã ký. Chúng tôi hiểu rằng cả ngun
đơn bị đơn đều mong muốn hướng đến việc sớm đạt kết quả hoà giải thành
công, rút đơn khởi kiện kết thúc tranh chấp. vậy, để tiết kiệm thời gian,
chi phí của cả hai bên thì Công ty rất mong muốn Quý Toà tạo điều kiện đ
công ty thêm thời gian chuẩn bị, làm việc với khách hàng đưa ra phương
án tiến độ thanh toán gần nhất với yêu cầu của khách hàng cũng như thu xếp tài
chính để thc hiện một phần nghĩa vụ thanh toán với khách hàng trên tinh thần
chia sẻ, thiện chí.
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (H2) văn bản trình bày
ngày 08/5/2025 đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đỗ Quang T:
H2 cấp hạn mức n dụng cho ông Đỗ Quang T theo Hợp đồng tín dụng
số 23492/22/MB-HĐTD ngày 08/9/2022. nợ hiện nay 10.453.000.000
đồng (Mười tỷ bốn trăm năm mươi ba triệu đồng). Lãi phát sinh tính tới thời
điểm 07/5/2025 là 44.675.830 đồng. Tài sản đảm bảo cho khoản vay trên là toàn
bộ các quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán công trình xây dng số
BT10-01/2022/AURORA/HĐMB ngày 30/8/20922 các phụ lục văn bản thoả
thuận kèm theo giữa Công ty Cổ phần Đ ông Đỗ Quang T. Toàn bộ các
quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng vay số BT10-01/2022/HĐV ngày
30/8/2022 các phụ lục kèm theo (nếu có) giữa ông Đỗ Quang T và Công ty
Cổ phần Đ A&V. H2 đã thc hiện nhận thế chấp tài sản nêu trên theo đúng quy
định pháp luật thể hiện qua: Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số
23492/22MMB/HĐMB 23492.01/22MB/HĐBĐ giữa H2 và ông Đỗ Quang
T, bà Đinh Thị T3 ngày 08/9/2022, đăng thế chấp tại Trung tâm đăng
5
giao dịch tài sản tại Thành phố Hồ chí Minh theo đơn đăng số 1471527766
và 1471528489 ngày 09/9/2022.
Đến thời điểm hiện nay, tài sản nêu trên vẫn đang được H2 nhận làm tài
sản bảo đảm đđảm bảo các khoản vay của ông Đỗ Quang T, H2 đã thc hiện
đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan trong hoạt động cho vay
nhận tài sản bảo đảm.
Đối với các yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Quang T, H2 ý kiến bảo vệ
quyền lợi của H2 trong việc giải quyết vụ án như sau:
1. H4 cấp tín dụng cho ông Đỗ Quang T theo Hợp đồng tín dụng số
23492/22MB/HĐTD ngày 08/09/2022 nên ông Đỗ Quang T nghĩa vụ thc
hiện trả nợ cho H4. Việc ông Đỗ Quang T yêu cầu Toà án tuyên chấm dứt Hợp
đồng tín dụng số 23492/22MB/HĐTD ngày 08/09/2022 giữa H4 ông Đỗ
Quang T, chuyển giao nghĩa vụ trả khoản vay cho Công ty cổ phần Đ, buộc
Công ty cổ phần Đ A&V nghĩa vụ trả khoản vay số tiền 10.453.121.064
đồng, tiền lãi, tiền phạt cho H4 không phù hợp, ảnh hưởng đến quyền lợi của
H4.
2. Toàn bộ số tiền H4 đã giải ngân cho vay, số tiền ông Đỗ Quang T đã
thanh toán cho Công ty cổ phần Đ A&V và các khoản tiền Công ty cổ phần
Đ A&V có nghĩa vụ phải thanh toán/hoàn trả cho ông Đỗ Quang T đều thuộc tài
sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của ông Đỗ Quang T tại H4 theo
Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 23492/22MB/HĐBĐ
23492.01/22MB/HĐBĐ ngày 08/09/2022.
Do đó, trong trường hợp Công ty cổ phần Đ A&V trách nhiệm phải
thanh toán/trả tiền cho ông Đỗ Quang T (bao gồm cả các khoản tiền phạt, bồi
thường và các khoản phải thanh toán khác) thì sẽ phải được chuyển vào số tài
khoản số 034704070006989 của ông Đỗ Quang T mở tại H4 để H4 xcác
khoản nợ vay của ông Đỗ Quang T (bao gồm tiền gốc, lãi, lãi quá hạn, phí, phí
phạt các chi phí phát sinh (nếu có) theo Hợp đồng tín dụng giữa H4
ông Đỗ Quang T) theo quy định tại Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số
23492/22MB/HĐBĐ ngày 08/09/2022; Thoả thuận phối hợp quản lý tài sản bảo
đảm ngày 08/09/2022 ký giữa Công ty cổ phần Đ A&V, H4 và ông Đỗ Quang T
(03 bên).
3. H4 đề nghị Quý Toà giải quyết đảm bảo quyền lợi H4, không chấp
nhận yêu cầu huỷ hợp đồng tín dụng của ông Đỗ Quang T, giữ nguyên tình
trạng thế chấp của tài sản toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua
bán công trình xây dng số BT10-01/2022/AURORA/HĐMB ngày 30/8/2022
các phụ lục/văn bản thoả thuận kèm theo giữa Công ty cổ phần Đ ông
Đỗ Quang T. Toàn bộ các quyền tài sản phát sinh tHợp đồng vay số BT10-
01/2022/AURORA/HĐMB ngày 30/8/2022 các phụ lục kèm theo (nếu có)
6
giữa ông Đỗ Quang T Công ty cổ phần Đ A&V, các khoản phải hoàn trả cho
ông Đỗ Quang T (nếu có) cũng phải được Công ty cổ phần Đ A&V chuyển vào
tài khoản của ông Đỗ Quang T mở tại H4 đH4 đảm bảo xnợ theo hợp
đồng thế chấp, thoả thuận ba bên mà các bên đã ký.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị T3 trình bày:
T3 vợ ông T, bà thống nhất ý kiến của nguyên đơn Đỗ Quang T, uỷ
quyền toàn bộ cho ông Đỗ Quang T chồng T3 tham gia làm việc để giải
quyết vụ án. T3 xin được vắng mặt trong tất cả các phiên hoà giải, giao nộp
chứng cứ và phiên toà xét xử liên quan đến vụ án.
Tại Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 17/2025/KDTM-ST
ngày 15/9/2025 của Toà án nhân dân khu vc 11 - Đắk Lắk đã quyết định:
Căn cứ vào các Điều 117, 122, 317, 318, 320, 321, 322, 351 Bộ luật Dân
s; c Điều 17, 55 Luật kinh doanh bất động sản; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án
phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đỗ Quang T
về việc yêu cầu bị đơn công ty Cổ phần Đ trả tổng số tiền 16.115.721.173 đồng
(Mười sáu tỷ một trăm mười lăm triệu bảy trăm hai mốt nghìn một trăm bảy
mươi ba đồng) tính đến ngày xét xử ngày 15/9/2025. Vì không có căn cứ.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng quy định về quyền
kháng cáo của đương s.
Ngày 28/9/2025, nguyên đơn Đỗ Quang T kháng cáo toàn bộ bản án, đề
nghị sửa án theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên kháng cáo.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát biểu quan điểm:
+ Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, Thư ký phiên tòa cũng như các đương s trong qtrình giải quyết
vụ án ktừ khi thụ ván cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xnghị án
đúng theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ
luật Tố tụng dân s năm 2015, không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông
Đỗ Quang T, giữ nguyên Bản án Bản án kinh doanh thương mại thẩm số
17/2025/KDTM-ST ngày 15/9/2025 của Toà án nhân dân khu vc 11 - Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
7
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có tại hồ ván được thẩm tra tại
phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến các bên đương s,
Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn kháng cáo đã nộp tạm ứng án phí
phúc thẩm trong thời hạn luật định là kháng cáo hợp lệ, được chấp nhận xem xét
theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung: Nguyên đơn kháng cáo toàn bộ bản án, đề nghị sửa án
theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[2.1] Ngày 30/08/2022, giữa ông Đỗ Quang T Công ty cổ phần Đ
A&V kết Hợp đồng mua bán công trình xây dng số: BT10-
01/2022/AURORA/HĐMB đối với căn biệt th số BT10-01 thuộc D án Tổ
hợp khách sạn, resort V1 (D án L'Aurora P) tại B, đường Đ, B, thành
phố T, tỉnh Phú Yên (nay phường B, tỉnh Đắk Lắk), công trình xây dng
tổng diện tích là 339,8m
2
, trên đất diện tích 216m
2
, giá bán
14.933.030.091 đồng (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế VAT), ngày
bàn giao d kiến ngày 20/10/2023; Tại Điều 7 của Hợp đồng BT10-
01/2022/AURORA/HĐMB nội dung: “1. Trường hợp bên mua nhu cầu
thế chấp công trình xây dựng đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại
Việt Nam trước khi bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì bên Mua phải
thông báo trước bằng văn bản để bên Bán cũng bên Mua làm các thủ tục cần
thiết theo quy định pháp luật”. Tại Hợp đồng mua bán quy định điểm a, khoản
1, điều 4 Chấm dứt Hợp đồng: “... Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng. Trong
trường hợp này hai bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn
chấm dứt Hợp đồng”. Hợp đồng mua bán công trình xây dng này thuộc Hợp
đồng kinh doanh bất động sản đối với công trình xây dng hình thành trong
tương lai, đảm bảo điều kiện và hình thức theo quy định tại các điều 17, 55 Luật
Kinh doanh bất động sản và được các bên thừa nhận nên có giá trị pháp lý.
Để thc hiện mua công trình xây dng theo Hợp đồng trên, ông Đ
Quang T vay Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H2) theo Hợp đồng tín
dụng số 23492/22MB/HĐTD ngày 08/09/2022 số tiền 10.453.000.000 đồng
(Mười tỷ bốn trăm m mươi ba triệu đồng), mục đích sử dụng vốn vay: Cho
vay bất động sản – mua bất động sản tại địa chỉ: BT10-01, B, đường Đ, xã B,
thành phố T, tỉnh Phú Yên (D án L'Aurora P). Cùng ngày 08/9/2022, H2 có ký
kết với ông ĐQuang T bà Đinh Thị T3 hợp đồng thế chấp quyền tài sản s
23492/22MB/HĐBĐ là toàn bộ quyền tài sản của bên thế chấp phát sinh từ Hợp
đồng mua bán công trình xây dng số BT10-01/2022/AURORA/HĐMB ngày
30/8/2022 và các phụ lục kèm theo giữa ông Đỗ Quang T Công ty Đ (Điều 2
của Hợp đồng thế chấp). Hợp đồng thế chấp này để đảm bảo cho nghĩa vụ của
bên thế chấp theo Hợp đồng tín dụng nêu trên.
Ngày 07/3/2024, Công ty Cổ phần Đ A&V có Thông báo số BT10-
01/2024/TB-VM A&V về việc thc hiện chương trình cam kết mua lại bất động
sản theo chính sách bán hàng. Ngày 14/3/2024, hai bên kết thoả thuận chấm
8
dứt hợp đồng mua bán công trình xây dng. Theo đó, chấm dứt hiệu lc của
Hợp đồng mua bán từ ngày 14/3/2024. Bên bán có trách nhiệm trả cho bên mua
các khoản tiền quy định tại khoản 1.5 của Điều 1 của Thoả thuận, tổng số tiền là
12.462.967.361 đồng. Hai bên thoả thuận trả số tiền này vào tài khoản của ông
T mở tại H2 quy định tại khoản 1.6 của Điều 1 của Thỏa thuận chấm dứt. Tại
quy định tại 1.3 điều 1 của thoả thuận thì Bên mua trách nhiệm thông báo
cho bất kỳ bên liên quan nào khác về việc chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận
này và tự chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh với bên thứ 3 nếu
do việc chấm dứt Hợp đồng. Bên mua sẽ không có bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào
liên quan đến công trình xây dựng này.
Giữa ba bên là ông Đỗ Quang T, chủ đầu tư là Công ty ĐH2 có ký kết
thỏa thuận nội dung các giao dịch liên quan đến tài sản bảo đảm như: thế
chấp, cầm cố, tặng cho, mua bán, chuyển nhượng,…khi chuyển giao cho bên
thứ 3 thì đều phải s đồng ý bằng văn bản của H2. Tuy nhiên, ông T thừa
nhận ông đã không thông báo cho Ngân hàng biết việc giữa ông T và Công ty Đ
thoả thuận chấm dứt Hợp đồng mua bán công trình xây dng, tại phiên toà
thì đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn cũng xác nhận chỉ thông báo qua
điện thoại không văn bản đại diện H2 cũng trình bày không nhận
được thông báo bằng văn bản từ ông Đỗ Quang T cũng như từ phía Công ty Đ
A&V, H2 cũng chưa có văn bản chấp thuận.
Như vậy, ông T đã vi phạm nghĩa vụ trong Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng
thế chấp đối với H2 vi phạm quy định tại Điều 321 322 Bộ luật dân s
năm 2015 về quyền nghĩa vụ của bên thế chấp, bên nhận thế chấp. Do đó,
thoả thuận giữa ông Đỗ Quang T với Công ty Đ A&V chấm dứt Hợp đồng mua
bán hiệu trái với thoả thuận giữa 3 bên, vi phạm khoản 5 Điều 320 của
Bộ luật dân s: Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên
nhận thế chấp”, vi phạm khoản 5 Điều 117 vđiều kiện hiệu lc của giao
dịch dân s nên thoả thuận chấm dứt hợp đồng mua bán tài sản hiệu theo
Điều 122 Bộ luật dân s.
[2.2] Trong vụ án, nguyên đơn Đỗ Quang T chỉ yêu cầu Công ty Đ trả lại
toàn bộ số tiền theo thoả thuận chấm dứt Hợp đồng, bị đơn người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
không yêu cầu phản tố cũng như yêu cầu độc lập khác, nên nếu các bên
tranh chấp thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác theo quy định pháp luật.
[2.3] Nguyên đơn trình bày theo thông báo của ngân hàng ngày 12/8/2025
thì ông T đã chậm thanh toán số tiền 206.773.959 đồng lãi của tháng 6, tháng 7,
ông T đã thanh toán tiền lãi tháng 8 106.534.677 đồng, tổng số tiền
313.308.636 đồng nay yêu cầu bị đơn phải trả cho ông T. Nguyên đơn thừa
nhận trước tháng 6/2025 thì bị đơn Công ty Đ bên t nguyện nộp tiền lãi đối
với khoản vay của nguyên đơn, Ngân hàng H2 cũng thừa nhận các khoản lãi
vay luôn được trả đúng hạn. Chỉ tháng 6,7/2025 thì nguyên đơn T mới bị quá
hạn trả lãi. Yêu cầu tính khoản tiền lãi này phát sinh tại phiên tòa thẩm nên
vượt quá phạm vi khởi kiện vụ án ban đầu nên không xét.
9
Từ những phân tích và nhận định trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy
rằng nội dung kháng cáo của nguyên đơn Đỗ Quang T là không căn cứ chấp
nhận, cần giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[3] Về án phí: Nguyên đơn ông Đỗ Quang T phải chịu án phí phúc thẩm
đối với yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Đỗ Quang T;
Giữ nguyên Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 17/2025/KDTM-
ST ngày 15/9/2025 của Toà án nhân dân khu vc 11 - Đắk Lắk.
[2] Về án pkinh doanh thương mại phúc thẩm: Căn cứ Điều 148 Bộ
luật tố tụng dân s, Điều 29 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Nguyên đơn ông Đỗ Quang T phải chịu án phí kinh doanh thương mại
phúc thẩm số tiền 2.000.000 đồng, được trừ vào số tiền 2.000.000 (hai triệu)
đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số
0002774 ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân s tỉnh Đắk Lắk, đã
nộp đủ.
Bản án phúc thẩm có hiệu lc kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TANDTC;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- P.TTNV&THA;
- TAND khu vc 11;
- Phòng THADS khu vc;
- Đương s;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị My My
10
11
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phú
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 09 giờ 15 phút ngày 27 tháng 01 năm 2026 tại phòng Nghị án.
Hội đồng xét xử phúc thẩm với thành phần Hội đồng gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Y Phi K;
Các Thẩm phán: Ông Lê Ngọc M và ông Nguyễn Văn H1.
Tiến hành nghị án hồ vụ án dân s phúc thẩm thụ số:
380/2025/TLPT-KDTM ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp lối đi
chung”. Do Bản án dân s thẩm số 25/2025/HNGĐ-ST ngày 11/8/2025 của
Toà án nhân dân khu vc 11 - Đắk Lắk b nguyên đơn kháng cáo, giữa các
đương s:
1. Nguyên đơn: Vợ chồng ông T V, sinh năm 1959 Nguyễn
Thị Thu N, sinh năm 1963; Địa chỉ: B N, phường H, TP ., Phú Yên (Nay số
B N, phường T, tỉnh Đắk Lắk).
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Bảo Q, sinh năm 1976; Địa chỉ: 2 L, phường C,
thành phố T, Phú Yên (Nay là số B L, phường T, tỉnh Đắk Lắk).
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Thị T4, sinh năm 1981;
Địa chỉ: 2 L, phường C, Tp ., Phú Yên (Nay số B L, phường T, tỉnh Đắk
Lắk).
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh luận tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;
- Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông T V và bà Nguyễn
Thị Thu N, giữ nguyên quyết định của Bản án thẩm số: 25/2025/KDTM-ST
ngày 11/8/2025 của Toà án nhân dân khu vc 11 - Đắk Lắk.
Biểu quyết nhất trí: 3/3 đồng ý.
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vợ chồng ông
T V và bà Nguyễn Thị Thu N tại Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 11 năm 2023
về việc yêu cầu mở lối đi qua bất động sản liền kề đối với thửa đất 135, tờ bản
đồ số D4-III-D-a tại địa chỉ số B L, phường C, thành phố T, tỉnh PYên (Nay
phường T, tỉnh Đắk Lắk) của vợ chồng ông Huỳnh Bảo Q, bà Thị T4.
Biểu quyết nhất trí: 3/3 đồng ý.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Vợ chồng ông T V
Nguyễn Thị Thu N phải chịu cả hai lần xem xét thẩm định tại chỗ tại Toà án cấp
thẩm và phúc thầm là 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm ngàn đồng) đã
nộp đầy đủ.
12
- Về án phí: Ông T V và Nguyễn Thị Thu N được miễn nộp toàn
bộ án phí dân s sơ thẩm và phúc thẩm.
Biểu quyết nhất trí: 3/3 đồng ý.
Các quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị, có hiệu lc pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Biểu quyết nhất trí: 3/3 đồng ý.
Biên bản lập xong hồi 09h30 phút cùng ngày. Đã đọc lại cho mọi người
cùng nghe nhất trí và ký tên.
Thành viên Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Hội đồng xét xử
Lê Ngọc Minh Nguyễn Văn Hồng Y P Kbuôr
13
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 16/2026/KDTM-PT Bản án số 16/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2026/KDTM-PT Bản án số 16/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất