Bản án số 132/2026/HS-PT ngày 10/06/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 132/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 132/2026/HS-PT ngày 10/06/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 132/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 132/2026/HS-PT Bản án số 132/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 132/2026/HS-PT Bản án số 132/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị My My
Các Thẩm phán: 1. Ông Lê Ngọc Minh
2. Bà Lưu Thị Thu Hường
- Thư phiên toà: Trần Thị Thu Uyên - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông
Vũ Đình Tân - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, xét xử
phúc thẩm công khai vụ án Hình sự phúc thẩm thụ số: 89/2026/TLPT- HS,
ngày 16/4/2026 đối với bị cáo Bùi Duy L về tội: “Trộm cắp tài sản”. Do
kháng cáo của bị cáo đối với Bản án Hình sự thẩm số: 27/2026/HS - ST ngày
02/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đắk Lắk.
* Bị cáo kháng cáo: I DUY L, sinh ngày 20/11/2005 tại tỉnh Đắk
Lắk; Nơi đăng thường trú: Khu phố N, phường T, tỉnh Đắk Lắk; Chỗ hiện
nay: Khu phố P, phường B, tỉnh Đắk Lắk; Nghề nghiệp: Không; Trình đn
hóa: 06/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt
Nam; Con ông Y Bảy N, sinh m 1978 và Bùi Thị Huyền T, sinh năm 1975;
Bị cáo vợ H Mak Êban, sinh năm 2004 01 con, sinh m 2025; Tiền án:
Không; Tiền sự: Không.
Bị cáo hiện đang tại ngoại - Có mặt tại phiên toà.
Ngoài ra trong vụ án còn các bị cáo: Huỳnh Trương K, Phạm Minh
T1Nguyễn Duy K1 không có kháng cáo và không bị kháng nghị.
* Bị hại:
1. Hồ Thị Tuyết L1, sinh năm 1979 ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm
1978. Địa chỉ: Số B N, phường P, tỉnh Đắk Lắk - Vắng mặt.
2. Thị C, sinh năm 1959. Địa chỉ: E N, phường T, tỉnh Đắk Lắk -
Vắng mặt.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 132/2026/HS-PT
Ngày: 10/6/2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
3. Bùi Thị N1, sinh năm 1985. Địa chỉ: D L, phường T, tỉnh Đắk Lắk -
Vắng mặt.
4. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1953. Địa chỉ: Khu phố P, phường P,
tỉnh Đắk Lắk - Vắng mặt.
5. Ông Huỳnh Đức D, sinh năm 1967. Địa chỉ: A N, khu phố P, phường P,
tỉnh Đắk Lắk - Vắng mặt.
6. Nguyễn Thị Kim T3, sinh năm 1987. Địa chỉ: F N, phường P, tỉnh
Đắk Lắk - Vắng mặt.
7. Bà Hoàng Thị H1, sinh năm 1967. Địa chỉ: D N, phường T, tỉnh Đắk Lắk
- Vắng mặt.
8. Bà Huỳnh Duy H2, sinh năm 1989. Địa chỉ: C Bà T, phường T, tỉnh Đắk
Lắk - Vắng mặt.
9. Ông Nguyễn Đỗ Anh V, sinh năm 1983. Địa chỉ: D N, phường T, tỉnh
Đắk Lắk - Vắng mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Văn P, sinh năm 1999. Địa chỉ: Khu phố N, phường T, tỉnh
Đắk Lắk - Vắng mặt.
2. Nguyễn Thị L2, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khu phố N, phường T, tỉnh
Đắk Lắk - Vắng mặt.
3. Thị Mỹ H3, sinh năm 1974 và ông Đinh Trọng C1, sinh năm
1970. Địa chỉ: Khu phố L, phường T, tỉnh Đắk Lắk - Vắng mặt.
4. Bà Trần Thị Ngọc Á, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu phố P, phường P, tỉnh
Đắk Lắk - Vắng mặt.
5. Nguyễn Thị T4, sinh năm 1997. Địa chỉ: Khu phố C, phường Đ, tỉnh
Đắk Lắk - Vắng mặt.
6. Bà Trương Thị Thúy H4, sinh năm 1973. Địa chỉ: Khu phố P, phường P,
tỉnh Đắk Lắk - Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ ván diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 11 giờ ngày 11/7/2025, Bùi Duy L nhắn tin qua tài khoản
Messenger rủ Nguyễn Duy K1 (17 tuổi 6 tháng 02 ngày) đi trộm cắp bình ắc quy
xe tải để bán lấy tiền tiêu xài, K1 đồng ý. Đến khoảng 18 giờ 30 phút ngày
13/7/2025, L rủ Huỳnh Trương K Phạm Minh T1 cùng tham gia trộm cắp
bình ắc quy xe tải thì cả hai đồng ý. Đến khoảng 23 giờ 50 phút ngày 13/7/2025,
3
tại công viên D, phường T, Đắk Lắk Bùi Duy L, Nguyễn Duy K1, Huỳnh Trương
K và Phạm Vũ Minh T1 cùng nhau bàn bạc và thống nhất không lấy trộm bình ắc
quy xe tải nữa lấy trộm các cầu dắt xe bằng sắt của nhà dân bán lấy tiền tiêu
xài. Sau khi thống nhất, K điều khiển xe nhãn hiệu Sirius, màu đen trắng,
biển số 78C1 - 060.77 (do mẹ K Trương Thị Thúy H4 làm chủ sở hữu) chở
T1; L điều khiển xe mô nhãn hiệu Wave, màu trắng, biển số 78AB - 142.93
(của mẹ K1 là bà Nguyễn Thị Duy D1 làm chủ sở hữu) chở K1 đi đến đường N
Nguyễn Văn L3 thuộc phường P, tỉnh Đắk Lắk, lấy trộm 04 cầu dắt xe bằng sắt
để phía trước ncủa các ông Huỳnh Đức D, Nguyễn Văn T2, Nguyễn Ngọc H
Nguyễn Thị Kim T3 rồi mang đi cất giấu tại khu vực rừng dương đối diện
sân bay T thuộc phường P. Sau đó, nhóm của L tiếp tục điều khiển xe đi
đến các đường N, Hồng P1 T5 thuộc phường T lấy 05 cầu dắt xe bằng
sắt của các ông, bà Hoàng Thị H1, Huỳnh Duy H2, Nguyễn Đỗ Anh V, Bùi Thị
N1 và Thị C, cả nhóm đem 03 cái đến cất giấu tại khu vực rừng dương ngã 4
đường P - L thuộc phường T, 02 cái còn lại cả nhóm đem đến cất giấu tại khu
vực rừng dương đối diện sân bay T thuộc phường P rồi cả nhóm ra về.
Đến khoảng 08 giờ ngày 14/7/2025, K điều khiển xe biển s78C1 -
060.77 chở K1; L điều khiển xe tô 78AB - 142.93 của K1 chở 02 cầu dắt xe
đem bán cho ông Đinh Trọng C1, chủ cơ sở thu mua phế liệu H5 ở I L, phường T,
tỉnh Đắk Lắk với giá 72.000 đồng; bán 01 cái cho ông Phạm Văn P, chủ cơ sở thu
mua phế liệu Nhã L4 địa chỉ C T, khu phố N, phường T với giá 120.000 đồng;
bán 06 cái cho Trần Thị Ngọc Á, chủ sở thu mua phế liệu T6 khu phố P,
phường T, tỉnh Đắk Lắk với giá 392.000 đồng. Tổng số tiền bán được 584.000
đồng, cả nhóm thống nhất trả tiền xăng xe của K và K1 mỗi chiếc 50.000 đồng,
còn lại chia T1, L mỗi người 110.000 đồng; Khương 105.000 đồng; K1 159.000
đồng. Quá trình điều tra, quan Công an đã thu hồi 04 cầu dắt xe, số còn lại
không thu giữ được.
Kết luận định giá tài sản số 308 ngày 09/9/2025 của Hội đồng định giá
thường xuyên tỉnh Đắk Lắk, kết luận: 09 cầu dắt xe bằng sắt tổng giá tr
4.700.000 đồng.
Tại Bản án Hình sự thẩm số: 27/2026/HS - ST ngày 02/3/2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 11 - Đắk Lắk đã quyết định:
Tuyên bố: Bị cáo Bùi Duy L phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
Áp dụng khoản 1 Điều 173; các điểm b, h, i, s khoản 1, khoản 2 Ðiều 51;
khoản 3 Điều 54 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Bùi Duy L 05 (Năm) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình
phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
4
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyết định về hình phạt đối với các bị cáo
Huỳnh Trương K, Phạm Vũ Minh T1Nguyễn Duy K1; Về xử lý vật chứng, án
phí và tuyên quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 09/3/2026 bị cáo Bùi Duy L đơn kháng
cáo xin giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bcáo Bùi Duy L vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng
cáo và khai nhận toàn bộ hành vi mà bị cáo đã thực hiện đúng như nội dung vụ án
đã được tóm tắt nêu trên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát biểu quan điểm: Sau
khi phân tích, đánh giá đầy đủ tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo
cho rằng mức hình phạt Tòa án cấp thẩm đã xử phạt bị cáo Bùi Duy L 05
tháng thỏa đáng tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của
bị cáo; Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 của
Bộ luật tố tụng hình sự; Không chấp nhận kháng cáo của bị o, giữ nguyên bản
án Hình sự thẩm số: 27/2026/HSST ngày 02/3/2026 ca Toà án nhân dân Khu
vc 11 - Đắk Lắk về hình phạt đối với bị cáo Bùi Duy L.
Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
tiếp tục có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bị cáo không tranh luận gì thêm, chỉ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm
nhẹ hình phạt và cho bị cáo được hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ
vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Lời khai của bị cáo Bùi Duy L tại phiên tòa phúc thẩm phù hợp với
lời khai của bị cáo tại quan điều tra tại phiên tòa thẩm, phù hợp với lời
khai của người làm chứng và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập
được trong hồ vụ án. Như vậy, đã đủ sở kết luận: Rạng sáng ngày
14/7/2025, tại phường T, phường P, tỉnh Đắk Lắk, các bị cáo i Duy L, Huỳnh
Trương K, Phạm Minh T1 Nguyễn Duy K1 lén lút lấy trộm 09 cầu dắt
của các bị hại là ông, bà Hoàng Thị H1, Huỳnh Duy H2, Nguyễn Đỗ Anh V, Bùi
Thị N1 Thị C với tổng giá trị là 4.700.000 đồng. Do đó, bản án thẩm
đã xử phạt bị cáo Bùi Duy L về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173
Bộ luật Hình sự là có căn cứ và đảm bảo đúng người, đúng tội.
[2] Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin được hưởng án treo của bị
cáo, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Mặc dù giá trị tài sản bị chiếm đoạt không lớn, bị cáo nhiều tình tiết
giảm nhẹ, nhưng bị cáo là người khởi xướng, rủ rê các bị cáo khác cùng thực hiện
5
hành vi phạm tội; hành vi phạm tội được thực hiện đối với nhiều bị hại, thể hiện ý
thức coi thường pháp luật, gây ảnh hưởng xấu đến trật ttrị an tại địa phương.
Tòa án cấp sơ thẩm đã áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
cho bị cáo theo các điểm b, h, i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự;
đồng thời áp dụng khoản 3 Điều 54 Bộ luật Hình sự để xử phạt bị cáo dưới mức
thấp nhất của khung hình phạt. Tại giai đoạn phúc thẩm bị cáo không cung cấp
được tình tiết giảm nhẹ mới làm thay đổi bản chất vụ án hoặc làm căn cứ để giảm
nhẹ thêm hình phạt.
Do đó, không căn cứ chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, xin
được hưởng án treo hoặc chuyển sang hình phạt cải tạo không giam giữ của bị
cáo; cần giữ nguyên bản án sơ thẩm về phần hình phạt đối với bị cáo Bùi Duy L.
[3].Về án phí: Do không chấp nhận kháng cáo nên bị cáo phải chịu án phí
hình sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng cáo, kháng nghị hiệu lực pháp luật ktngày hết thời hạn kháng cáo,
kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật tố tụng Hình sự -
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Bùi Duy L, giữ nguyên Bản án Hình sự sơ
thẩm số: 27/2026/HSST ngày 02/3/2026 ca Toà án nhân dân Khu vc 11 - Đắk
Lắk về hình phạt đối với bị cáo Bùi Duy L.
[2] Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm b, h, i, s khoản 1, khoản 2 Ðiều 51;
khoản 3 Điều 54 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Bùi Duy L 05 (Năm) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình
phạt tù được tính từ ngày bắt thi hành án.
[3] Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban Thường vQuốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Toà
án.
Bị o Bùi Duy L phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) án phí
Hình sự phúc thẩm.
[4] Các quyết định khác của án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
6
- TAND Tối cao;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk (02 bản);
- Phòng HSNV Công an tỉnh Đắk Lắk;
- VP CQCSĐT Công an tỉnh Đắk Lắk;
- Công an tỉnh Đắk Lắk (LLTP);
- TAND khu vực 11 - Đắk Lắk;
- VKSND khu vực 11 - Đắk Lắk;
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- Phòng THADS khu vực 11 - Đắk Lắk;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị My My
Nơi nhận:
- TAND Tối cao;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk (02 bản);
- Phòng HSNV Công an tỉnh Đắk Lắk;
- VP CQCSĐT Công an tỉnh Đắk Lắk;
- Công an tỉnh Đắk Lắk (LLTP);
- TAND khu vực 11 - Đắk Lắk;
- VKSND khu vực 11 - Đắk Lắk;
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- Phòng THADS khu vực 11 - Đắk Lắk;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị My My
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 132/2026/HS-PT Bản án số 132/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 132/2026/HS-PT Bản án số 132/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất