Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST ngày 29/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST ngày 29/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 21/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Đ yêu cầu không công nhận vwoj chồng với anh G
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - PHÚ THỌ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 21/2026/HNGĐ - ST
Ngày: 29/6/2026
“V/v không công nhận quan
hệ vợ chồng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - PHÚ THỌ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hà Lệ Thủy
Ông Bùi Văn Bền
Thư ký phiên toà: Bà Phan Ngọc Mai - Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên
toà: Bà Nguyễn Thanh Hòa - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ
xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ s143/2026/TLST-
HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc "Không công nhận quan hệ vợ chồng",
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 6
năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Đ, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Xóm C, xã C, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Đinh Văn G, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Xóm M, phường K, tỉnh Phú Thọ.
(Các đương sự vắng mặt có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện qtrình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Bùi Thị Đ
trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị anh Đinh Văn G tự nguyện chung sống với
nhau như vợ chồng từ khoảng tháng 3 năm 2001, tìm hiểu được hai bên gia
đình tổ chức đám cưới theo phong tục của địa phương nhưng không đăng kết
hôn. do không đi đăng kết hôn do không hiểu biết về pháp luật. Sau khi
chung sống, vợ chồng hạnh phúc nên không nghĩ việc phải đi đăng ký kết hôn theo
quy định. Trong quá trình chung sống vợ chồng rất hạnh phúc. Đến khoảng năm
2017 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, kinh tế khó khăn
nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Chị đã bỏ đi làm ăn xa ít khi vnhà, cũng từ đó
hai bên đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau.
2
Nay chị xác định tình cảm không còn, đề nghị Tòa án chấm dứt quan hhôn nhân
với anh G. Chị đã tìm hiểu Luật HN&GĐ được biết chị anh G chung sống
không đăng kết hôn tskhông được công nhận vợ chồng. Do đó, chị đề
nghị Tòa án căn cứ vào quy định của pháp luật để tuyên bố chị anh G không
phải là vợ chồng.
Về con chung: Trong quá trình chung sống chị anh G 03 con chung:
Đinh Thị K, sinh ngày 18/02/2002; Đinh Thị Thái B, sinh ngày 07/7/2003; Đinh
Ngọc T, sinh ngày 27/9/2004. Nay con chung đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực
hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị và anh G tự thảo thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại bản biên bản lấy lời khai anh Đinh Văn G là bị đơn đã trình bầy:
Về quan hệ hôn nhân: Anh chị Bùi Thị Đ chung sống với nhau như vợ
chồng từ tháng 3 năm 2001, có tìm hiểu và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới
theo phong tục của địa phương nhưng không đăng ký kết hôn. Như chị Đ trình bày,
do không đăng ký kết hôn do không hiểu biết pháp luật, sau khi kết hôn cuộc
sống hạnh phúc. Từ năm 2017 trở lại đây bắt đầu mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu
vợ chồng không hiểu nhau ngoài ra mâu thuẫn cả về kinh tế tình cảm, cũng từ
năm đó chị Đ bỏ nđi ít khi về gia đình, chĐ bỏ mặc bố con anh thời gian dài,
vài ba tháng mới về nhà một lần nên tình cảm vợ chồng không mặn mà, vợ chồng
đã ly thân thời gian dài, tình cảm cũng không còn nữa. Nay chị Đ đơn không
được công nhận vợ chồng anh đồng ý, xong anh cũng tìm hiểu quy định của
pháp luật giữa anh chị Đ chung sống không đăng kết hôn thì không
được pháp luật thừa nhận là vợ chồng, anh đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định của
pháp luật để giải quyết việc chấm dứt quan hệ hôn nhân.
Về con chung: Trong quá trình chung sống anh chị Đ 03 con chung:
Đinh Thị K, sinh ngày 18/02/2002; Đinh Thị Thái B, sinh ngày 07/7/2003; Đinh
Ngọc T, sinh ngày 27/9/2004. Nay con chung đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực
hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh vfa chị Đ tự thảo thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện VKSND khu vực 12, Phú Thọ phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện
đúng, đầy đủ quy định tại Điều 28, 35, 39 BLTTDS về thẩm quyền thụ lý; Điều 68
về xác định tư cách tham gia tố tụng; Điều 96, 97 BLTTDS về xác minh, thu thập,
giao nhận chứng cứ; Điều 195 BLTTDS về việc thụ lý, giao nhận thông báo thụ
vụ án cho đương sự; Điều 203 về thời hạn chuẩn bị xét xử; Điều 205, 208, 209,
210, 211 BLTTDS về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
3
cứ hòa giải. Hội đồng xét xử, Thư đã tuân theo đúng các quy định của
BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn, kết quả xác
minh tại gia đình địa phương do Tòa án tiến hành, sở xác định, chị Đ
anh G chung sống với nhau ttháng 3 năm 2001 nhưng không đăng kết hôn
theo quy định của pháp luật, đến thời điểm hiện tại, anh chị cũng không đi đăng ký
kết hôn. Do chị Đ, anh G không đăng ký kết hôn nên không công nhận quan hệ vợ
chồng. Đề nghị: Áp dụng Điều 51, 56, khoản 2 Điều 53 Luật HNGĐ: Không công
nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Bùi Thị Đ và anh Đinh Văn G.
- Về con chung: Các con đã trưởng thành, không xem xét, giải quyết.
- Tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận nên không xem xét
- Nợ chung, cho vay chung: không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 5, khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ QH: Chị Bùi Thị Đ phải chịu án phí ly hôn
thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Bùi Thị Đ
và bị đơn anh Đinh Văn G vắng mặt nhưng đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng
mặt. Xét thấy, việc vắng mặt của các đương sự là tự nguyện và đã có ý kiến đầy đủ
về yêu cầu khởi kiện, quan điểm giải quyết vụ án trong quá trình Tòa án giải quyết
vụ án. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng
xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn bị đơn theo quy định
của pháp luật..
[1.2]. Trong quá trình giải quyết ván Tòa án tiến hành các biện pháp xác
minh thu thập chứng cứ, nên Viện kiểm sát nhân khu vực 12, tỉnh Phú Thọ tham
gia phiên tòa là đúng với quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2.] V quan h hôn nhân: Chị Bùi Thị Đ anh Đinh Văn G tự nguyện
chung sống với nhau nvợ chồng tkhoảng tháng 3 năm 2001, tổ chức lễ
cưới theo phong tục tập quán của địa phương nhưng không thực hiện việc đăng
kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Quá trình
chung sống, hai bên thời gian hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất
đồng quan điểm sống, kinh tế khó khăn, không còn quan tâm, chăm sóc nhau và đã
sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay chị Đ yêu cầu Tòa án giải quyết không
công nhận quan hệ vợ chồng; anh G đồng ý và cũng đề nghị Tòa án giải quyết theo
quy định của pháp luật.
4
Quá trình giải quyết ván, Tòa án đã tiến hành xác minh tại UBND phường
K. Theo Biên bản xác minh ngày 01/6/2026, công chức pháp - Hộ tịch phụ
trách đăng ký hộ tịch xác nhận: kết quả tra cứu trên cơ sở dữ liệu hộ tịch đang quản
tại địa phương thể hiện chị Bùi Thị Đ và anh Đinh Văn G không đăng kết
hôn tại UBND phường K.
Căn cứ khoản 1, Điu 9 lut Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:Vic
kết hôn phi được đăng do cơ quan nnước thm quyn thc hin theo
quy định ca Lut này pháp lut v h tch; Vic kết hôn không được đăng
theo quy định ti khon này thì không giá tr pháp lý”. Khoản 1 Điều 14 Luật
Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: “Nam nữ đủ điều kiện kết hôn theo
quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng không đăng kết
hôn thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng...” Khoản 2 Điều
53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Trong trường hợp không đăng
kết hôn yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ tuyên bố không công nhận
quan hệ vợ chồng”.
Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử đủ căn cứ xác định chị Bùi
Thị Đ anh Đinh Văn G chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng
kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận
chị Bùi Thị Đ và anh Đinh Văn G là vợ chồng.
[3]. Về con chung: Trong quá trình chung sống chị Bùi Thị Đ anh Đinh
Văn G03 con chung: Đinh Thị K, sinh ngày 18/02/2002; Đinh Thị Thái B, sinh
ngày 07/7/2003; Đinh Ngọc T, sinh ngày 27/9/2004. Các con chung đều đã thành
niên, đầy đủ năng lực hành vi dân sự; các đương sự không yêu cầu giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4]. Tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không
xem xét
[5]. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Chị Đ anh G xác định không
có nên không đặt ra việc giải quyết.
[6]. V án phí: Chị Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình
thẩm.
[7]. Quyền kháng cáo: Các đương s quyn kháng cáo bn án theo quy
định ca pháp lut.
Vì các l trên;
QUYT ĐỊNH
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271;
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014;
5
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Đ về việc đề nghị
chấm dứt quan hệ hôn nhân với anh Đinh Văn G.
1. V quan h hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Bùi Thị
Đ với anh Đinh Văn G.
2. Về con chung: Chị Bùi Thị Đ và anh Đinh Văn G có 03 con chung Đinh
Thị K, sinh ngày 18/02/2002; Đinh Thị Thái B, sinh ngày 07/7/2003 và Đinh Ngọc
T, sinh ngày 27/9/2004. Các con chung đều đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành
vi dân sự; các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
3. V tài sn chung: Các đương stthỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết
4. Về nợ chung, cho vay chung: Không có, nên không đặt ra việc giải quyết.
5. Về án phí: Chị Bùi Thị Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án
phí hôn nhân gia đình thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp
theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003086 ngày 10 tháng 4
năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Bùi Thị Đ đã nộp đủ án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn chị Bùi Thị Đ
bị đơn anh Đinh Văn G vắng mặt tại phiên tòa, quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, ktừ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày
bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND khu vực 12;
- THADS tỉnh Phú Thọ;
- UBND phường Kỳ Sơn;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thu
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất