Bản án số 527/2026/DS-PT ngày 24/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 527/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 527/2026/DS-PT ngày 24/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 527/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn V tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 527/2026/DS-PT Bản án số 527/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 527/2026/DS-PT Bản án số 527/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

` TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH ĐỒNG NAI
Bn án s: 527/2026/DS-PT
Ngày 24 - 7 - 2026
V/v tranh chp quyn s dng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH ĐỒNG NAI
- Thành phn Hi đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên
tòa:
Các Thm phán:
Bà Đinh Th Quý Chi
Bà Phm Th Nga
Ông Nguyn Văn Thư
- Thư ký phiên tòa: bà Hoàng Minh Thư - Thư ký Tòa án nhân dân tnh
Đồng Nai.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Đồng Nai tham gia
phiên toà: Bà Đặng Hoàng Oanh - Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Đồng
Nai xét x công khai v án dân s phúc thm th lý s 22/2026/TLPT-DS
ngày 16/01/2026 v vic Tranh chp quyn s dng đất. Do Bn án dân s
sơ thm s 35/2025/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2025 ca Tòa án nhân dân
khu vc 7 - Đồng Nai b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 148/2025/QĐXXPT-
DS ngày 10 tháng 02 năm 2026, gia các đương s:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyn Văn V, sinh năm 1958; đa ch: S nhà B,
p T, xã P, tnh (nay là: thành ph) Đồng Nai. (có mt)
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca nguyên đơn: ông Nguyn
Thành L, sinh năm 1961 Lut sư thuc Công ty L4, Đoàn Lut sư thành ph
Đ; địa ch: khu ph E, phường T, thành ph Đ. (có mt)
2. B đơn: - Ông Mai Văn P, sinh năm 1960. (có mt)
- Bà Đỗ Th H, sinh năm 1962. (có mt)
Cùng địa ch: S B, khu E, p P, xã P, tnh Đồng Nai.
Người đại din theo y quyn ca ông P, bà H: Ông Nguyn Ngc P1,
sinh năm 1981; đa ch: p G, xã Đ, tnh (nay là: thành ph) Đồng Nai (theo
Văn bn y quyn ngày 18/5/2019).
2
- Ông Mai Thanh L1, sinh năm 1965; địa ch: S C, khu E, p P,
xã P, tnh (nay là: thành ph) Đồng Nai. (có mt)
3. Người có quyn li và nghĩa v liên quan: Bà Bùi Th Phương M, sinh
năm 1962; địa ch: S nhà B, p T, xã P, tnh (nay là: thành ph) Đồng Nai.
(vng mt)
Bà M y quyn cho ông Nguyn Văn V, sinh năm 1958 (theo văn bn
y quyn ngày 29/5/2019). (có mt)
4. Người kháng cáo: b đơn ông Mai Văn P, bà Đỗ Th H và ông Mai
Thanh L1.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin ngày 10/4/2019, đơn khi kin b sung ngày
05/01/2021, bn t khai, biên bn ghi li khai và ti phiên tòa, nguyên đơn là
ông Nguyn Văn V trình bày:
Ông và bà Bùi Th Phương M đồng s hu din tích đất là 1.624,2 m
2
thuc tha 48, t bn đồ s 65 xã P, huyn Đ (nay là xã P, tnh Đồng Nai)
đưc S Tài nguyên và Môi trường tnh Đ cp giy chng nhn quyn s dng
đất s CP574862 ngày 08/11/2018. Ngun gc tha đất do ông bà nhn
chuyn nhượng ca ông Võ Thanh C và bà Nguyn Th H1 vào năm 2018.
Các bên đã thc hin công chng hp đồng theo quy định pháp lut vào ngày
29/10/2018 và đăng ký biến động quyn s dng đất ti S Tài nguyên và Môi
trường tnh Đ.
Sau khi nhn chuyn nhượng thì din tích đất v chng ông chưa s
dng, để đất trng, đến năm 2019, các đồng b đơn bao gm ông Mai Văn P-
bà Đỗ Th H và ông Mai Thanh L1 ln chiếm đất ca v chng ông. Theo bn
v trích đo tha đt tranh chp do Văn phòng đăng ký đất đai tnh Đ, chi nhánh
Đ1 s 3460/2019 và 3461/2019 ngày 08/7/2019 và sơ đồ khu đất ngày
10/9/2024 xác định tha đất 48, t bn đồ s 65 xã P (nay là xã P, tnh Đồng
Nai) các bên đương s ln chiếm bng hàng rào ct bê tông thép gai, lưới B40
c th như sau:
- Ông Mai Văn P và bà Đỗ Th H ln chiếm các mc bao gm (b, c, a1, 2,
b): 216,9m
2
- Ông Mai Thanh L1 ln chiếm các mc (a1, 3, 4, a2, c, a1): 364,5m
2
.
Ông yêu cu Tòa án gii quyết buc các đồng b đơn hoàn tr li toàn b
din tích đất đã ln chiếm theo trích lc bn v s 3460/2019 và 3461/2019
ngày 08/7/2019 ca Văn phòng đăng ký đất đai tnh Đ, chi nhánh Đ1.
Đối vi phn din tích đt thuc tha 49, t 65 ln qua phn din tích đất
ca v chng ông là 37,5m
2
, ông không tranh chp và không yêu cu gii
3
quyết trong v án này.
Ngày 12/8/2025, ông V rút yêu cu khi kin đối vi ông Mai Văn C1, Mai
Thanh H2 và bà Võ Th Thu H3.
- Ti các bn t khai, biên bn ghi li khai, b đơn ông Mai Văn P-Đỗ Th
H do người đại din theo y quyn là ông Nguyn Ngc P1 trình bày:
Ngun gc din tích đất do v chng ông tranh chp vi ô ng V là ca b
m ông là Mai Văn V1 và bà Phm Th T (hin nay ô ng bà đã mt) nhn chuyn
nhượng ca bà Trương A M1 (Chướng A) vào năm 1996, din tích nhn
chuyn nhượng là hơn 20.000m2. C th, năm 2005, bà T đã thc hin đo đất
để cp giy chng nhn quyn s dng đất bao gm tha 84, t 55 din tích
23.964m
2
. Sau khi nhà nước cp giy chng nhn quyn s dng đất (Giy
chng nhn quyn s dng đất V 259755 ngày 03/6/2002 thì phn din tích
b m ông qun lý s dng đưc tách thành 02 tha, trong đó có din tích đất
1.111m
2
chưa đưc Nhà nưc cp giy chng nhn quyn s dng đất thuc
tha 94, t 55 xã P (cũ), nên b m ông đã khiếu ni đến Thanh tra Chính
ph để gii quyết.
Đến năm 2018, ông V nhn chuyn nhượng tha đất lin k vi tha đất
gia đình ông đang tranh chp vi bà T4, sau khi nhn chuyn nhượng xong
ông V cho rng gia đình ông ln chiếm 216,9m
2
là không đúng, phn din tích
đất này thuc thuc tha 94, t 55 xã P (cũ) do b m ông nhn chuyn
nhượng t năm 1996 và gia đình ông đang qun lý s dng t đó cho đến
nay, không có ln chiếm nên không đồng ý yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
- Ti các bn t khai, biên bn ghi li khai, b đơn ông Mai Thanh L1 trình
bày:
V chng ông gm ông và bà Mai Th L2 đưc b m ông là Mai Văn V1
và bà Phm Th T (hin nay ông bà đã mt) tng cho tha đất 96, t 66 xã P,
din tích là 6004,0m
2
. Din tích đưc b m tng cho đưc tách t tha 84,
t 55 xã P. V chng ông là người qun lý din tích đt trên t năm 2016.
Trước khi bà L2 mt năm 2024, bà L2 đã chuyn quyn s dng đất cho mt
mình ông đứng tên trong giy chng nhn quyn s dng đất (Giy chng
nhn quyn s dng đất s D0 213403 do Văn phòng đăng ký đất đai tnh Đ
cp ngày 23/4/2024).
Nguyên đơn cho rng ông ln chiếm các mc (a1, 3, 4, a2, c, a1):
364,5m
2
là không đúng. Phn din tích đất trên thuc quyn s dng đất ca
ông qun lý, s dng n định không tranh chp, nên không chp nhn yêu
cu khi kin ca nguyên đơn. Các con ca ông không tham gia trc tiếp sn
xut đất, không liên quan đến quyn s dng tha đt 96, t 66 xã P, din
tích là 6004,0m
2
.
- Ti các bn t khai, người có quyn li và nghĩa v liên quan, bà Bùi
4
Th Phương M do ông Nguyn Văn V đại din theo y quyn trình bày: thng
nht li trình bày nguyên đơn, không b sung.
Ti Bn án dân s sơ thm s 35/2025/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm
2025, Tòa án nhân dân khu vc 7 - Đồng Nai đã quyết định:
Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn
- Buc ông Mai Văn P-bà Đỗ Th H hoàn tr din tích đất có các mc ta
độ là (b, c, a1, 2, b), din tích 216,9m
2
thuc tha 48, t 65 xã P (nay là xã P,
tnh Đồng Nai) theo bn v s 3461/2019, 3460/2019 ngày 08/7/2019 và b
sung bn v ngày 10/9/2024 ca Văn phòng đăng ký đất đai tnh Đ, chi nhánh
Đ1 cho ông Nguyn Văn V-bà Bùi Th Phương M.
- Buc ông Mai Thanh L1 hoàn tr din tích đất có các mc ta độ là (a1,
3, 4, a2, c, a1): 364,5m
2
thuc tha 48, t 65 xã P (nay là xã P, tnh Đồng Nai)
theo bn v s 3461/2019, 3460/2019 ngày 08/7/2019 và b sung bn v
ngày 10/9/2024 ca Văn phòng đăng ký đất đai tnh Đ, chi nhánh Đ1 cho ông
Nguyn Văn V-bà Bùi Th Phương M.
Đình ch yêu cu khi kin ca nguyên đơn đối vi ông Mai Văn C1, Mai
Thanh H2 và bà Võ Th Thu H3.
Ngoài ra, Bn án sơ thm còn tuyên nghĩa v chu chi phí t tng, án phí
và quyn kháng cáo ca các đương s.
Ngày 03/10/2025, b đơn Mai Văn P, Đỗ Th H, Mai Thanh L1 kháng cáo
đề ngh Tòa án cp phúc thm hy Bn án sơ thm.
Ti phiên tòa phúc thm:
- B đơn Mai Văn P, Đỗ Th H, Mai Thanh L1 khng định các ông bà đề
ngh Tòa án cp phúc thm hy Bn án sơ thm để gii quyết sơ thm li.
- Đại din Vin kim sát gi nguyên kháng ngh và phát biu quan đim:
V vic tuân theo pháp lut ca Thm phán và Hi đồng xét x, k t
khi th lý v án và ti phiên tòa, Thm phán và Hi đng xét x tuân th đúng
các quy định ca B lut t tng dân s.
V hướng gii quyết v án: Căn c vào các tài liu chng c thu thp
đưc có trong h v án, kết qu tranh tng ti phiên tòa, đề ngh Hi đồng xét
x áp dng khon 1 Điu 308 B lut T tng dân s, không chp nhn kháng
cáo ca b đơn Mai Văn P, Đỗ Th H, Mai Thanh L1; gi nguyên Bn án sơ
thm.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
5
Căn c các chng c, tài liu có trong h sơ v án đưc thm tra cô ng
khai ti phiên toà, căn c vào kết qu tranh lun ti phiên toà, xét kháng cáo
ca các b đơn Hi đồng xét x nhn định:
V t tng:
[1] Đơn kháng cáo ca b đơn Mai Văn P, Đỗ Th H, Mai Thanh L1 đưc
np trong thi hn, có ni dung, hình thc và phm vi kháng cáo phù hp vi
quy định ti các điu 271, 272 và 273 ca B lut t tng dân s nên đủ điu
kin xét x theo trình t phúc thm.
V ni dung v án:
[2] Căn cứ lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ do cơ quan
thẩm quyền cung cấp, xác định được: Trước đây, ông Nguyễn Thanh Đ -bà Huỳnh
Thị T1 diện tích đất 2.781m
2
thuộc thửa thửa 99, tờ 55 (thửa mới thửa 33, tờ
65) xã P, ông bà thực hiện kê khai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số BR 222032 ngày 25/11/2014, vào ngày 05/02/2016 được Văn phòng đăng ký đất
đai tỉnh Đ Chi nhánh Đ1 điều chỉnh biến động trên trang 4 diện tích 2.869,4m2
do đo đạc lại (BL số 106, 112-109). Ngày 07/6/2017, ông Đ T1 chuyển nhượng
nguyên thửa cho bà Lê Thị Thanh T2 (lúc này đất thuộc thửa mới là thửa 33, tờ 65),
ngày 19/6/2017 tâm được chỉnh biến động sang tên trên trang 4 của GCN số
BR 222032. Ngày 28/9/2017, T2 chuyển nhượng cho ông Văn L3, ngày
06/10/2017 ông L3 tiếp tục được chỉnh lý biến động sang tên trên trang 4 của GCN
số BR 222032. Sau khi nhận sang nhượng, ông L3 bà Y làm thủ tục và được chuyển
đổi mục đích sdụng 400m2 từ đất trồng cây hàng năm sang đất làm thủ tục
tách thành 02 thửa, gồm: thửa s48, tờ 65 P diện tích 1624,20m
2
thửa
49, tờ 65 P diện tích 1245,2m
2
(BL s108-90). Ngày 01/8/2018, ông L3 -
bà Y chuyển nhượng cho ông Võ Thanh C-bà Nguyễn Thị Hồng T3 33A, tờ bản đ
số 65 (đây thửa tạm) diện tích 1624,20m
2,
ngày 16/8/2018 ông C H1 được
cấp GCNQSDĐ số CP 131342, lúc này trên GCN ghi tên thửa chính thức là thửa số
48, tờ bản đồ số 65. Ngày 29/10/2018, ông C H1 chuyển nhượng nguyên thửa
cho ông Nguyễn Văn V, bà Bùi Thị Phương M, ngày 08/11/2018 ông V bà M được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP574862 ngày 08/11/2018 (BL 90-112).
[3] Xét trình bày của phía bị đơn ông Mai Văn PĐThị H cho rằng: diện
tích đất 216,9m
2
(được giới hạn bởi các điểm b, c, a1, 2, b) mà nguyên đơn yêu cầu
ông bà trả lại là một phần trong diện tích 1.111m
2
thuộc thửa 94, tờ 55 P, nay
P, thành phố Đ. Đất này nguồn gốc do T (mẹ của ông P, ông L1) nhận
chuyển nhượng của Trương A M2 (Chương A), căn cứ chứng minh đất này
của bị đơn thể hiện ở việc trên đất hiện có các ngôi mộ của gia đình ông . Còn ông
Mai Thanh L1 thì cho rằng diện tích 364,5m
2
(được giới hạn bởi các điểm a1, 3, 4,
a2, c, a1)
của ông được cha mẹ tặng cho, thuộc thửa 96 tờ 66 P (nay P,
thành phố Đ), căn cứ để chứng minh đất tài sản hợp pháp của ông đất trên
gia đình ông đã sử dụng n định từ trước đến nay, không tranh chấp, bờ ranh ổn định
không dịch. vậy, các bị đơn đều không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của
6
nguyên đơn.
[4] Xét thấy, trước đây T mẹ của ông P, ông L1 từng có khiếu nại đề nghị
giải quyết tranh chấp đất đai, UBND tỉnh Đ đã quyết định giải quyết khiếu nại
cuối cùng, xác định bà T được quyền đăng ký kê khai đối với diện tích 647m
2
thuộc
thửa tạm 94B, tờ 55 P (nay thửa 75, tờ bản đồ 66 P được thành lập năm
2013), nhưng bà Phạm Thị T chưa đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo quy định đối với diện tích đất đã được UBND tỉnh giải quyết tranh chấp. Trong
khi, phần diện tích đất bà T được UBND tỉnh giải quyết tranh chấp không liên quan
đến thửa đất 48, tờ bản đồ số 65 xã P, huyện Đ (nay là xã P, thành phố Đ), phù hợp
với bản trích lục biên vẽ thửa đất số 1468/2010 ngày 31/08/2010 do Văn phòng
đăng quyền sử dụng đất huyện Đ đo vẽ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất của bà Lưu Thị T4, thể hiện thửa đất T được quyền đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất là thửa 94B, tờ bản đồ 55 xã P, diện tích là 647m
2
(BL 328,
339, 340, 428a). Theo kết quả đo đạc thể hiện tại bản vsố 3461/2019, 3460/2019
ngày 08/7/2019, đồ khu đất bổ sung bản vẽ ngày 10/9/2024 Phiếu đo đạc chỉnh
lý thửa đất lập ngày 10/7/2026 ca Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ, chi nhánh Đ1
nội dung Biên bản làm việc ngày 23/7/2026 với Văn phòng ĐKĐĐ Chi nhánh
Đ1 thì các ngôi mộ không nằm trong các diện tích đất tranh chấp và cả hai phần đất
tranh chấp gồm 216,9m2 và 364,5m
2
đều thuộc một phần của thửa đất 48, tờ bản đ
số 65. Về việc theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ Tòa án nhân dân khu
vực 7- Đồng Nai (do Tòa án nhân dân thành phố Đồng Nai ủy thác thực hiện) lập
ngày 18/6/2026 thể hiện trên phần đất 216,9m2 hiện có 02 cây bàng, 05 cây tràm
bông vàng, 01 cây mỡ, 1 cây chôm chôm, 01 cây i, 7 cây phát tài, 9 cây mít. Các
cây trồng nói trên ông P bà H cho rằng do ông trồng; trên diện tích 365,4m
2
03 cây điều, 01 cây tràm bông vàng, 03 cây mai, 9 cây phát tài, 1 cây mỡ ông L1
cho rằng những cây này do ông trồng. Tuy nhiên, xét thấy theo kết quả xem xét thẩm
định tại chỗ trước đây lp ngày 21/6/2019 th hin thì din tích đất tranh chp
không có công trình xây dng, cây trng lâu năm trên đất ch có c di mc
mt phn và đất trng (BL 155); ti bui xem xét, thm định ti ch vào ngày
02/7/2021 ghi nhn đoàn thm đnh không tiến hành đo đưc do ông P không
ch đưc ranh do bi rm gai (BL 324). Đồng thi, chính ti phiên tòa, ông P
trình bày rng các cây trên đất đưc ông trng lên ch nhm mc đích gi đất
ri để cây t mc ch không chăm sóc gì. Trình bày này là mâu thun và
chng t phn đất tranh chp đã không đưc các b đơn s dng để canh tác
liên tc, thường xuyên, và s cây trng sau này xut hin không phi đưc
phía b đơn trng t trước khi ch s dng đầu tiên là ông Đ bà T1 đưc nhà
nước cp quyn s dng đất.
[5] Do vậy, Tòa án cấp thẩm đã chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
7
đơn buộc ông P, H trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn diện tích đất 216,9m
2
(được giới hạn bởi các điểm b, c, a1, 2, b) buộc ông Mai Thanh L1 trách nhiệm
trả lại cho nguyên đơn diện tích đất 364,5m
2
(được giới hạn bởi các điểm a1, 3, 4,
a2, c, a1) theo kết quả đo đạc thể hiện tại bản vẽ số 3461/2019, 3460/2019 ngày
08/7/2019, đồ khu đất bổ sung bản vẽ ngày 10/9/2024 của Văn phòng đăng
đất đai tỉnh Đ, chi nhánh Đ1 là có căn cứ.
[6] Tuy nhiên, đối với các cây trồng trên 02 diện tích đất tranh chấp: phía
nguyên đơn cho rằng đây là các cây do bị đơn tự trng khi đã có tranh chấp; còn đối
với cây tràm thì theo đặc điểm sinh trưởng tự nhiên, khi cây ra hoa phấn hoa có thể
bay theo gió, rụng xuống mọc hoang tự nhiên không cần trồng, chăm sóc
nhưng ông V vẫn đồng ý nhận các cây này và đồng ý hỗ trợ cho cho ông P-bà H số
tiền 5.000.000 đồng, ông L1 số tiền 5.000.000 đồng trị giá chung của cây trên từng
phần đất tranh chấp mà không yêu cầu các bị đơn phải tự di dời, chặt bỏ.
[7] Xét, các b đơn kháng cáo đ ngh hy Bn án sơ thm để gii quyết
li theo th tc sơ thm nhưng không chng minh đưc Tòa án cp sơ thm
có vi phm th tc t tng thuc các trường hp quy định ti Điu 310 B lut
T tng dân s, làm nh hưởng nghiêm trng đến quyn và li ích hp pháp
ca các đương s. Mt khác, Hi đồng xét x phúc thm thy rng Tòa án cp
sơ thm gii quyết phn ni dung tranh chp là phù hp, có căn c nên kháng
cáo ca các b đơn không đưc chp nhn. Tuy nhiên, đối vi s cây có trên
đất, do quá trình xem xét, thm định ti ch các đương s đều trình bày không
yêu cu Tòa định giá, không có chng c chng minh các cây này đưc phía
nguyên đơn trng trước khi đất thuc quyn s dng hp pháp ca mình
nhưng do nguyên đơn t nguyn thanh toán tr giá câ y cho b đơn nên cn
sa 01 phn Bn án sơ thm theo hướng ghi nhn s t nguyn ca nguyên
đơn ông V v vic ông đồng ý thanh toán cho b đơn tr giá cây trng trên đất
như trên.
[8] Chi phí t tng: Chi phí thm định giá, đo đạc, xem xét thm định ti
ch ln 01 là 17.143.566 đồng, chi phí xem xét thm định ti ch ln 02 là
800.000 đồng do nguyên đơn np, tng cng 17.943.566 đồng. Do yêu cu
khi kin ca nguyên đơn đưc chp nhn, nên buc v chng ông Mai Văn
P-bà Đỗ Th H và ông Mai Thanh L1 hoàn tr cho ông Nguyn Văn V, c th:
v chng ông Mai Văn P-bà Đ Th H phi có trách nhim hoàn tr 8.971.783
đồng, ông Mai Thanh L1 phi có trách nhim hoàn tr 8.971.783 đồng;
[9] Chi phí xem xét thm định ln ba là 1.700.000 đồng do ông Mai Văn
P np, do yêu cu ông P không đưc chp nhp nên ông P-bà H phi chu.
Ông P-bà H đã np đủ;
8
[10] Đối vi khon tin 5.000.000 đồng chi phí đo đạc, xem xét thm định
ti ch ti cp phúc thm: ông V t nguyn chu nên Hi đồng xét x không
xem xét.
[11] Án phí dân s sơ thm: b đơn phi chu nhưng do các đồng b đơn
Mai Văn P-bà Đỗ Th H và ông Mai Thanh L1 là người cao tui và có yêu cu
đưc min nên đưc min.
[12] Án phí dân s phúc thm: do kháng cáo ca ông P, bà H, ông L1
không đưc chp nhn nên các đương s này phi chu án phí phúc thm
nhưng min án phí cho ông P, bà H và ông L1 do nhng người này là người
cao tui và có yêu cu đưc min.
[13] Quan đim và đề ngh ca đại din Vin kim sát nhân dân thành
ph Đồng Nai là có căn c, đưc chp nhn.
[14] Quan đim ca người v quyn và li ích hp pháp cho nguyên đơn
là có căn c nên đưc chp nhn.
[15] Các phn khác ca Bn án sơ thm không có kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn c khon 1 và khon 2 Điu 308, Điu 309 ca B lut t tng dân s;
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Mai Văn P, bà Đỗ Th H và ông
Mai Thanh L1
Sa mt phn Bn án s dân s sơ thm s 35/2025/DS-ST ngày 20
tháng 9 năm 2025 ca Tò a án nhân dân khu vc 7 - Đng Nai.
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, Điều 158, khoản 1 Điều 165, các điều 166,
192, 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 158, 161, 163, 166, 169, 221, 223, 500, 502 Bộ luật Dân sự
năm 2015; các điều 166, 167, 188 Luật đất đai năm 2013; các điều 26, 27, 28 Luật
đất đai năm 2024; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn V;
- Buộc ông Mai Văn P-bà Đỗ Thị H hoàn trả cho ông Nguyễn Văn V-bà Bùi
Thị Phương M diện tích đất 216,9m2, được giới hạn bởi các điểm mốc “b, c, a1, 2,
b” thuộc thửa 48, t65 P (nay P, thành phố Đ) theo bản vẽ số 3461/2019,
3460/2019 ngày 08/7/2019 và bổ sung bản vẽ ngày 10/9/2024 của Văn phòng đăng
ký đất đai tỉnh Đ, Chi nhánh Đ1.
9
- Buộc ông Mai Thanh L1 hoàn trả cho ông Nguyễn Văn V-bà Bùi Thị Phương
M diện tích đất 364,5m2, được giới hạn bởi các điểm mốc “a1, 3, 4, a2, c, a1” thuộc
thửa 48, tờ 65 xã P (nay là xã P, thành phố Đ) theo bản vẽ số 3461/2019, 3460/2019
ngày 08/7/2019 bổ sung bản vẽ ngày 10/9/2024 của Văn phòng đăng đất đai
tỉnh Đ, Chi nhánh Đ1.
Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với ông Mai Văn C1,
Mai Thanh H2 và bà Võ Thị Thu H3.
Chi phí tố tụng: Buộc ông Mai Văn P-bà Đỗ Th H hoàn trả 8.971.783 đồng và
buộc ông Mai Thanh L1 phải hoàn trả 8.971.783 đồng cho ông Nguyễn Văn V.
Buộc ông Mai Văn P-bà Đỗ Thị H nộp chi phí tố tụng là 1.700.000 đồng. Ông
P-bà H đã nộp đủ;
Không xem xét gii quyết đối vi s tin 5.000.000 đồng chi phí đo đạc,
xem xét thm định ti ch ti cp phúc thm do ông V t nguyn chu và không
yêu cu Hi đồng xét x xem xét.
Án phí dân s sơ thm và phúc thm: min án phí sơ thm và phúc thm
cho các ông bà Mai Văn P, Đỗ Th H và Mai Thanh L1 do các ông bà là người
cao tui và có yêu cu đưc min.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đi với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Các phn khác ca Bn án sơ thm không có kháng cáo, kháng ngh có
hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Đồng Nai;
- TAND khu vực 7 - Đồng Nai;
- Phòng THADS khu vực 7 - Đồng Nai;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án, Tổ HCTP, Tòa DS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
10
Đinh Thị Quý Chi
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 527/2026/DS-PT Bản án số 527/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 527/2026/DS-PT Bản án số 527/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất