Bản án số 653/2026/DS-PT ngày 31/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 653/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 653/2026/DS-PT ngày 31/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 653/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 653/2026/DS-PT Bản án số 653/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 653/2026/DS-PT Bản án số 653/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 653/2026/DS-PT
Ngày: 31-7-2026
V/v tranh chấp: “Quyền sử dụng đất và
bồi thường thiệt hại tài sản bị xâm
phạm”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Tính.
Các Thẩm phán: Bà Kiều Kim Xuân.
Ông Võ Thanh Bình.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn CThành - Thư Tán nhân dân
tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Bùi Thị Thanh Bạch - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2026, tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 87/2026/TLPT-DS ngày 03/3/2026 về việc
tranh chấp “Quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại tài sản bị xâm phạm”.
Do bản án dân sthẩm số: 158/2025/DS-ST ngày 28/11/2025 của Toà
án nhân dân Khu vực 3 - Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số: 833/2026/QĐ-PT ngày
23/32026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Ông Thành N, sinh năm 1941. Địa chỉ: Ấp T, T, thành phố M,
tỉnh Tiền Giang (nay khu phố T, phường M, tỉnh Đồng Tháp). Địa chỉ hiện
nay: Số nhà C, khu phố X, phường L, tỉnh Tây Ninh (có mặt).
1.2. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1940. Địa chỉ: Ấp H, H, huyện C,
tỉnh Tiền Giang (nay là ấp H, xã B, tỉnh Đồng Tháp).
1.3. Ông Lâm Thanh L1, sinh năm 1949. Địa chỉ: Ấp C, T, thành phố
M, tỉnh Tiền Giang (nay là Khu phố C, phường T, tỉnh Đồng Tháp).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn B, ông m Thanh L1:
Ông Thành N, sinh năm 1941. Địa chỉ: Ấp T, T, thành phố M, tỉnh Tiền
2
Giang (nay là khu phố T, phường M, tỉnh Đồng Tháp). Địa chỉ hiện nay: Số nhà
C, khu phố X, phường L, tỉnh Tây Ninh (có mặt).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho ông Lâm Thanh L1: Luật
Trần Thanh K n phòng Luật Trần Thanh K thuộc Đoàn Luật thành
phố H (vắng mặt).
1.4. Ông Lê Văn C, sinh năm 1937 (đã chết).
Người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn C: Thị
K1, sinh năm 1943. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp H,
xã H, tỉnh Đồng Tháp) (xin vắng mặt).
2. Bị đơn: Công ty Cổ phần R. Địa chỉ: K 1977, Quốc lộ A, L, huyện
C, tỉnh Tiền Giang (nay là K Quốc lộ A, xã L, tỉnh Đồng Tháp).
Người đại diện theo pháp luật: Alex Tran, Tổng Giám đốc - Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông i Văn Đ, Phó Giám đốc Nông
trường T (xin vắng mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1952. Địa ch: Ấp L, L, huyện C,
tỉnh Tiền Giang. Nay là ấp L, xã C, tỉnh Đồng Tháp (xin vắng mặt).
3.2. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1933. Địa ch: Ấp L, L, huyện C,
tỉnh Tiền Giang. Nay là ấp L, xã C, tỉnh Đng Tháp (xin vắng mặt).
3.3. Huỳnh Thị N1, sinh năm 1957. Địa ch: Ấp L, xã L, huyện C, tỉnh
Tiền Giang. Nay là ấp L, xã C, tỉnh Đồng Tháp (xin vắng mặt).
3.4. Ông Văn G, sinh năm 1971. Địa ch: Ấp T, T, huyện C, tỉnh
Tiền Giang. Nay là ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp (xin vắng mặt).
4. Người kháng cáo: Các nguyên đơn gồm: ông Thành N, ông Nguyễn
Văn B, ông Lâm Thanh L1, người kế thừa quyền và nghĩa v tố tụng của nguyên
đơn ông Lê Văn CLê Thị K1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm,
* Trong đơn khởi kiện, bản tkhai và trong qtrình tố tụng nguyên đơn
ông Lê Thành N, ông Lê Văn C (đã chết) người kế thừa quyền và nghĩa vụ bà
Thị K1 (em ruột), ông Nguyễn Văn B, ông Lâm Thanh L1 trình bày:
Nguồn gốc phần đất tranh chấp là của các ông, do các ông khai hoang trồng
tràm từ khoảng năm 1980 do Ban T chánh giá cả huyện C, tỉnh Tiền Giang lúc
đó 08 hộ khai hoang diện tích khoảng 35 hecta, lúc đó các ông cán bBan
T chánh huyện C, tỉnh Tiền Giang làm kinh tế tự túc phục vụ cho kinh tế của
đơn vị, đất này lúc đó thuộc nông trường 23/9 quản lý. Đến năm 1986 các ông
đã nhận được quyết định giao đất cho 08 hnhưng đã bị thất lạc, các ông đã
3
trồng tràm, cắm trụ ranh, cất nhà trại vách tole, mái tole, các ông làm giấy tờ
nhưng chưa được cấp quyền sử dụng đất do giấy tờ bị thất lạc nên chưa được
cấp quyền sử dụng đất, các ông khiếu nại cho đến khi khởi kiện nhưng chưa
được giải quyết. Các ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc:
Công ty cổ phần R trả lại các ông gồm ông Thành N, ông Văn C (đã
chết) người kế thừa quyền và nghĩa vụ là bà Lê Thị K1, ông Nguyễn Văn B, ông
Lâm Thanh L1 phần đất diện tích mỗi người diện tích đất 43.750 m
2
trong
diện tích đất 215.021,5 m
2
, thửa đất số 947, tờ bản đồ số 42 tại Khu phố E, thị
trấn M, huyện T, tỉnh Tiền Giang nay ấp E, T, tỉnh Đồng Tháp buộc
Công ty cổ phần R bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất gồm tiền cây trồng,
nhà xưởng cho các ông mỗi người số tiền 3.040.625.000 đồng, thực hiện khi án
có hiệu lực pháp luật.
* Trong bản tkhai trong quá trình tố tụng, bị đơn Công ty cổ phần R
trình bày:
Công ty cổ phần R không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
ông Thành N, ông Văn C, ông Nguyễn Văn B, ông Lâm Thanh L1 đất
này của Ủy ban nhân dân tỉnh T (nay Ủy ban nhân dân tỉnh Đ) cho Công ty cổ
phần R thuê theo quyết định số 4027/QĐ-UBND ngày 17/10/2005, thời hạn thuê
đất đến hết ngày 17/10/2035, đất của Ủy ban nhân dân tỉnh T (nay Ủy ban
nhân dân tỉnh Đ) cho Công ty cổ phần R thuê đất; Công ty cổ phần R chỉ thuê
đất Công ty cổ phần R không gây thiệt hại về tài sản của các nguyên
đơn, Công ty cổ phần R không đồng ý trả đất không đồng ý bồi thường thiệt
hại về tài sản theo yêu cầu của các nguyên đơn.
* Trong bản tự khai trong quá trình tố tụng ông Nguyễn Thanh L trình
bày:
Nguồn gốc đất tranh chấp là do của Ủy ban nhân dân tỉnh T lúc đó ông làm
tại Ban Tài chánh huyện C tỉnh Tiền Giang xin cho cán bộ công chức trong
Ban T chánh huyện C, tỉnh Tiền Giang khai hoang trồng tràm từ khoảng từ năm
1980 đến năm 1985 để sản xuất phục vụ đời sống, lúc đó 08 hộ khai hoang
diện tích khoảng 35 hecta, các ông cán bộ Ban tài chánh huyện làm kinh tế
phục vụ đời sống. Sau đó, ông yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh T xem xét
nhưng Ủy ban nhân dân tỉnh T trả lời đất của Ủy ban nhân dân tỉnh T không
đồng ý cấp quyền sử dụng cho các ông, ông ý kiến đất thuộc quyền quản
của Ủy ban nhân dân tỉnh T, ông không có yêu cầu gì, ông xin vắng mặt khi Tòa
án giải quyết vụ án.
* Trong bn t khai trong quá trình t tng ông Nguyễn Văn S trình
bày:
Ông không tranh chấp yêu cầu đối với phần đất tranh chấp, ông xin
vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.
* Trong bản tự khai và trong quá trình tố tụng bà Huỳnh Thị N1 trình bày:
Bà không tranh chấp và yêu cầu gì đối với phần đất tranh chấp, bà xin vắng
mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.
4
* Trong bản tự khai và trong quá trình tố tụng ông Võ Văn G trình bày:
Ông là con ruột ông Văn T1 (đã chết) ông không tranh chấp yêu cầu
gì đối với phần đất tranh chấp, ông xin vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.
* Bản án dân sự thẩm số: 158/2025/DS-ST ngày 28 tháng 11 năm 2025
của Toà án nhân dân Khu vực 3 - Đồng Tháp đã quyết định:
Căn cứ các Điều 589, Điều 649, Điều 650, Điều 651 Bộ luật Dân sự năm
2015; Điều 227, Điều 228 157,161,165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 134, Điều
135, Điều 136, Điều 137 Luật đất đai năm 2024; Nghị quyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn ông Lê Thành N,
ông Văn C ã chết) người kế thừa quyền nghĩa vụ Thị K1 (em
ruột), ông Nguyễn Văn B, ông Lâm Thanh L1 về việc khởi kiện yêu cầu Tòa án
giải quyết buộc: Công ty cổ phần R trả lại ông Lê Thành N, ông Lê Văn C người
kế thừa quyền nghĩa vụ Thị K1 (em ruột), ông Nguyễn Văn B, ông
Lâm Thanh L1 phần đất diện tích mỗi người diện tích đất 43.750 m
2
đo
đạc thực tế đất tranh chấp ông Thành N hiệu (S-5) diện tích đất 27.291
m
2
, ông Văn C hiệu (S-6) diện tích đất 26.818,5 m
2
, ông Nguyễn Văn B
hiệu (S-7) diện tích đất 26.818,5 m
2
ông Lâm Thanh L1 hiệu (S) diện tích
đất 26.818,5 m
2
trong diện tích đất 212.413,3 đo đạc thực tế diện tích 215.021,5
m
2
thửa đất số 947, tờ bản đồ s42 do đất Ủy ban nhân dân tỉnh T cho Công ty
cổ phần R thuê được Ủy ban nhân dân tỉnh T cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho Công ty cổ phần R đứng tện vào ngày 17/10/2005 đất tại Khu phố
E, thị trấn M, huyện T, tỉnh Tiền Giang nay là ấp E, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn ông Lê Thành N,
ông Văn C ã chết) người kế thừa quyền nghĩa vụ Thị K1 (em
ruột), ông Nguyễn Văn B, ông Lâm Thanh L1 về việc khởi kiện yêu cầu Tòa án
giải quyết buộc: Công ty cổ phần R bồi thường thiệt hại tài sản tiền cây trồng,
nhà xưởng trên đất tranh chấp mỗi người 3.040.625.000 đồng.
(Có sơ đồ kèm theo)
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng, án phí,
quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp luật.
Ngày 02 tháng 12 năm 2025, nguyên đơn Thành N, Nguyễn Văn B và
Lê Thị K1 kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử theo
hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông N, ông B, ông C.
Ngày 12 tháng 12 năm 2025, nguyên đơn Lâm T kháng cáo bản án
thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của ông L1.
5
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Nguyên đơn ông Lê Thành N vẫn giữ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo
của ông N, ông L1 và ông B; bà K1 có đơn xin xét xử vắng mặt vẫn giữ yêu cầu
khởi kiện, yêu cầu kháng cáo của ông C. Các nguyên đơn đề nghị Hội đồng t
xử xem xét chấp nhận kháng cáo của các nguyên đơn, sửa bản án dân sự sơ thẩm
theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn. Các đương sự
không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư phiên tòa, người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án giai
đoạn phúc thẩm đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 1 Điều 308 Bộ luật
Tố tụng dân sự không chấp nhận kháng cáo của các nguyên đơn, giữ nguyên bản
án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Cấp thẩm xác định quan hệ pháp
luật trong vụ án tranh chấp dân sự về “Quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt
hại tài sản bị xâm phạm” là có căn cứ.
[2]. Xét thời hạn kháng cáo: Ngày 28 tháng 11 năm 2025, Toà án nhân Khu
vực 3 - Đồng Tháp ban hành Bản án dân sthẩm số 158/2025/DS-ST, đến
ngày 02 tháng 12 năm 2025, nguyên đơn Lê Thành N, Nguyễn Văn BLê Thị
K1 kháng cáo; ngày 12 tháng 12 năm 2025 nguyên đơn ông m Thanh L1
đơn kháng cáo. Như vậy, kháng cáo của ông N, ông B, K1 ông L1 còn
trong thời hạn theo quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được xem
xét.
[3]. Về sự vắng mặt của luật sư, đương sự:
[3.1]. Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn ông Lâm
Thanh L1 vắng mặt: Tại phiên tòa, ông Thành N người đại diện theo ủy
quyền của ông Lâm Thanh L1 đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục đưa vụ án ra xét
xử vắng mặt Luật sư Trần Thanh K. Xét đề nghị của ông N tự nguyện, phù
hợp với quy định về quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của
Bộ luật Tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng
mặt Luật sư K.
[3.2]. Người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông C K1 vắng
mặt: Xét thấy, bà K1 có đơn xin xét xử vắng mặt, trong đơn thể hiện giữ nguyên
yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo nên Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 2 Điều
6
296 Bộ luật Tố tụng dân sxét xử vắng mặt K1 vẫn xem xét yêu cầu
kháng cáo của bà theo quy định.
[3.3]. Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Thanh
L, ông Nguyễn Văn S, Huỳnh Thị N1, ông Văn G đều đơn xin xét xử
vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án. Xét thấy, nội dung kháng cáo không liên
quan đến ông L, ông S, ông G và N1 họ đã có đơn xin vắng mặt khi Tòa
án giải quyết vụ án nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 296 Bộ luật Tố
tụng dân sự xét xử vắng mặt ông L, ông S, ông G và bà N1.
[4]. Xét nội dung kháng cáo: Ông N, ông B, K1 và ông L1 chung nội
dung kháng cáo đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa án thẩm theo hướng
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của tất cả bốn nguyên đơn.
[4.1]. Về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất tranh chấp:
Thửa đất 947, t bản đồ s 42, din tích 212.413,3m
2
(đo đc thc tế
215.021,5m
2
), đt ti p E, T, tỉnh Đồng Tháp hin do Công ty c phn R
đứng tên Giy chng nhn quyn s dụng đt s T00015 ngày 17/10/2005
ngun gốc trước đây là của y ban nhân dân tnh T giao cho Công an Q, Thành
ph H Chí Minh diện tích 292,2 ha để làm tr s làm vic và trại cưỡng bc lao
động. Đến năm 2000, Công an Q giao tr li diện tích đt trên cho y ban nhân
dân tnh Q. Đến năm 2001, Uỷ ban nhân dân tnh giao li 01 phn din tích trên
cho Tri giam M, 01 phn giao cho Công ty R, phn din tích còn li 21,24 ha.
Đến năm 2005, Uỷ ban nhân dân tnh cho Công ty R thuê phn din tích 21,24
ha trên theo Quyết định 4027/QĐ-UBND ngày 17/10/2005, Hợp đồng thuê đất
ngày 08/11/2005. Công ty R đã được cp Giy nhn quyn s dụng đất ngày
17/10/2005 thời hạn thuê đến hết ngày 17/10/2035.
[4.2]. Xét yêu cầu của ông Thành N, ông Văn C (đã chết) người kế
thừa quyền nghĩa vụ Thị K1, ông Nguyễn Văn B, ông Lâm Thanh
L1 khởi kiện yêu cầu Công ty cổ phần R trả đất:
[4.2.1]. Phần đất tranh chấp của Ủy ban nhân dân tỉnh T quản trước
đây cho n bộ trong Ban tài chánh huyện C, tỉnh Tiền Giang trồng trọt làm
công trình trên đất nhằm phục vụ đời sống cho cán bộ công chức trong Ban. N
nước không có chủ trương cấp đất cho cá nhân và hộ gia đình. Theo công văn số
401/UBND -VP ngày 10/10/2005 của Ủy nhân dân huyện T, tỉnh Tiền Giang
phúc đáp trả lời cho ông Lê Thành N thì nguồn gốc phần đất tranh chấp vào năm
1977 Ủy ban nhân n tỉnh T giao cho Công an Q, Thành phHồ Chí Minh để
xây dựng trụ sở làm việc và trại cưỡng bức lao động. Theo quyết định số
1784/QĐ-UB ngày 30/10/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh T đã công nhận quyền
sử dụng đất cho Công an Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 2000, Công an
Q, Thành phố Hồ Chí Minh giao trả lại đất cho Ủy ban nhân dân tỉnh T. Theo
quyết định số 3065/QĐ-UB ngày 19/8/2005 của y ban nhân n tỉnh T thì Ủy
ban nhân dân tỉnh T cho Công ty cổ phần R thuê đất đã phúc đáp trả lời cho
ông Thành N ng 07 hộ biết Nhà nước không thừa nhận việc đòi đất của
ông Thành N cùng 07 hộ theo quy định của Luật đất đai năm 2003. Đất của
7
Ủy ban nhân dân tỉnh T (nay là Ủy ban nhân dân tỉnh Đ) cho Công ty cổ phần R
thuê đất, Nnước không chủ trương cấp quyền sử dụng đất cho nhân
hộ gia đình theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà nước không cho cá nhân
và hộ gia đình khai hoang để được cấp quyền sử dụng đất.
[4.2.2]. Căn cứ xác nhận của ông Nguyễn Thanh L cán bộ Ban tài chánh
huyện C, tỉnh Tiền Giang: Nguồn gốc đất tranh chấp của Ủy ban nhân dân
tỉnh T, lúc đó ông L làm tại Ban T chánh huyện C, tỉnh Tiền Giang xin cho
cán bộ công chức trong Ban khai hoang trồng tràm từ khoảng từ năm 1980 đến
năm 1985 để sản xuất phục vụ đời sống, 08 hộ khai hoang diện tích khoảng
35 hecta, các ông cán bộ Ban tài chánh huyện. Sau đó, ông L yêu cầu Ủy
ban nhân dân tỉnh T xem xét nhưng Ủy ban nhân dân tỉnh T có trả lời đất của Ủy
ban nhân dân tỉnh T không đồng ý cấp quyền sử dụng đất.
[4.2.3]. Các nguyên đơn ông N, ông B, ông L1, ông C (người kế thừa
quyền và nghĩa vụ K1) khi kiện nhưng chỉ cung cấp được “Bảng đề ngh
ngày 18/12/1984 th hin y ban nhân dân huyn C chp thun cp cho Phòng
tài chính giá c huyn C 35 ha đất tại m trường huyn C đ cùng khai hoang
trng khóm t túc cho đơn v trên cơ sở đề ngh ca Ban Tài chính giá c huyn
C đề ngh U ban nhân dân huyện. Tuy nhiên, đây chỉ phê duyt chp thun
ca y ban nhân dân huyn C mà không có quyết định giao đất, cấp đất ca cp
thm quyn đây là y ban nhân dân tnh T do đt trên thuc thm quyn
qun lý ca y ban nhân dân tnh, không có biên bản bàn giao đất để làm căn cứ
xác định ranh, v trí đất c th. Mt khác, b đơn Công ty C phn R người
qun lý, s dụng đất trên sở hợp đồng thuê đất đã được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất hợp pháp nên các nguyên đơn yêu cu Công ty C phn
R tr đất là không có cơ sở chp nhn.
[4.3]. Đối với yêu cầu của các nguyên đơn ông N, ông B, ông L1, ông C
(người kế thừa quyền nghĩa vụ K1) buộc Công ty cổ phần R bồi thường
thiệt hại về tài sản gồm tiền cây trồng, nhà xưởng trên đất tranh chấp cho mỗi
người số tiền 3.040.625.000 đồng. Xét thấy, các nguyên đơn ông N, ông B, ông
L1, ông C (người kế thừa quyền nghĩa vụ K1) không chng c
chng minh tài sn thit hi thc tế gm nhng gì, thuc s hu ca ai, không
căn cứ xác định thit do Công ty c phn R gây ra nên Hội đồng xét x
không có căn cứ chp nhn.
[5]. Như đã phân tích, các nguyên đơn ông N, ông B, ông L1, ông C (người
kế thừa quyền và nghĩa vụ là K1) khởi kiện không có căn cứ chứng minh nên
cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn căn
cứ. Các nguyên đơn ông N, ông B, ông L1, ông C (người kế thừa quyền
nghĩa vụ K1) kháng o nhưng cũng không cung cấp được tài liệu, chứng
cứ chứng minh nên Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên
bản án dân sự sơ thẩm.
[6]. Xét ý kiến đ nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng
Tháp căn cứ pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên
chấp nhận.
8
[7]. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Các nguyên đơn ông N, ông B, ông L1, ông C (người kế thừa quyền
nghĩa vụ K1) không được chấp nhận kháng cáo nên phải chịu 300.000
đồng án phí. Xét ông N, ông B, ông L1, ông C người cao tuổi đơn xin
miễn án phí nên Hội đồng xét xử chấp thuận miễn án phí cho ông N, ông B, ông
L1, ông C (người kế thừa quyền và nghĩa vụ là K1).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 589, Điều 649, Điều 650, Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 157, Điều 161, Điều 165, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều
134, Điều 135, Điều 136, Điều 137 Luật đất đai năm 2024; Nghị quyết số
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của các nguyên đơn: Ông Lê Thành N, ông
Nguyễn Văn B, ông Lâm Thanh L1, người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng
của ông Văn C Thị K1. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số
158/2025/DSST ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Toà án nhân dân Khu vực 3 -
Đồng Tháp.
1.1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn ông
Thành N, ông Lê Văn C (đã chết) người kế thừa quyền nghĩa vụ là bà
Thị K1 (em ruột), ông Nguyễn Văn B, ông Lâm Thanh L1 về việc khởi kiện
yêu cầu Tòa án giải quyết buộc: Công ty cổ phần R trả lại ông Lê Thành N, ông
Văn C người kế thừa quyền nghĩa vụ là Thị K1 (em ruột), ông
Nguyễn Văn B, ông Lâm Thanh L1 phần đất có diện tích mỗi người có diện tích
đất 43.750 m
2
đo đạc thực tế đất tranh chấp ông Lê Thành N hiệu (S-5) diện
tích đất 27.291 m
2
, ông Văn C hiệu (S-6) diện tích đất 26.818,5 m
2
, ông
Nguyễn Văn B hiệu (S-7) diện tích đất 26.818,5 m
2
ông Lâm Thanh L1
hiệu (S) diện tích đất 26.818,5 m
2
trong diện tích đất 212.413,3 m
2
đo đạc thực
tế diện tích 215.021,5 m
2
thửa đất số 947, tờ bản đồ số 42 do đất Ủy ban nhân
dân tỉnh T cho ng ty cổ phần R thuê được Ủy ban nhân dân tỉnh T cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty cổ phần R đứng tên vào ngày
17/10/2005 đất tại Khu phố E, thị trấn M, huyện T, tỉnh Tiền Giang nay là ấp E,
xã T, tỉnh Đồng Tháp.
1.2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn ông Lê Thành
N, ông Văn C (đã chết) người kế thừa quyền nghĩa vụ Thị K1
(em ruột), ông Nguyễn Văn B, ông Lâm Thanh L1 về việc khởi kiện yêu cầu
9
Tòa án giải quyết buộc: Công ty cổ phần R bồi thường thiệt hại tài sản tiền
cây trồng, nhà xưởng trên đất tranh chấp mỗi người 3.040.625.000 đồng.
(Có sơ đồ kèm theo)
1.3. Về chi phí ttụng: Các nguyên đơn ông Thành N, ông Văn C
(đã chết) người kế thừa quyền nghĩa vụ của ông C Thị K1 (em
ruột), ông Nguyễn Văn B, ông Lâm Thanh L1 nghĩa vụ phải chịu chi phí đo
đạc định giá, xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định pháp luật gồm stiền chi
phí cho Hội đồng định giá số tiền 800.000 đồng, chi phí xem xét thẩm định tại
chỗ stiền 1.400.000 đồng, chi phí đo đạc - bản vẽ số tiền 99.900.000 đồng,
tổng cộng số tiền 102.100.000 đồng theo bảng quyết toán chi phí tố tụng ngày
27.11.2025.
1.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Miễn án phí dân sthẩm cho ông Thành N, ông Văn C ã chết)
người kế thừa quyền và nghĩa vụ là bà Lê Thị K1 (em ruột), ông Nguyễn Văn
B, ông Lâm Thanh L1.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Miễn án phí cho ông Thành N, ông Lê Văn C (đã chết) người kế
thừa quyền nghĩa vụ là Thị K1 (em ruột), ông Nguyễn Văn B, ông
Lâm Thanh L1.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TPT TANDTC tại TP.HCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND KV 3 - Đồng Tháp;
- Phòng THADS KV 3 - Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Trần Hữu Tính
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 653/2026/DS-PT Bản án số 653/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 653/2026/DS-PT Bản án số 653/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất