Bản án số 77/2026/HNGĐ-ST ngày 03/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 77/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 77/2026/HNGĐ-ST ngày 03/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 77/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Bích T yêu cầu ly hôn với anh Hồ Thanh T, yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 77/2026/HNGĐ-ST Bản án số 77/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 77/2026/HNGĐ-ST Bản án số 77/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7 – VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 77 /2026/HNGĐ-ST
Ngày: 01-7-2026
V/v ly hôn và tranh chấp nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Giang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Từ Xuân Tiếng
Bà Võ Thị Thanh Thủy
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Đình Thảo Thư Tòa án nhân dân khu
vực 7 – Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Vĩnh Long tham gia phiên
tòa: Bà Đỗ Thị Hồng Thắm Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 Vĩnh
Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 142/2026/TLST-HNGĐ ngày 17
tháng 4 năm 2026 về việc ly hôn tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 129/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2026; Quyết
định hoãn phiên tòa số 114/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1998
Đa chỉ:p L, xã C, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là L, huyện G, tỉnh Bến Tre)
Bị đơn: Anh Hồ Thanh T1, sinh năm 1997
Địa chỉ:p P, C, tỉnh Vĩnh Long (tớc đây là C, huyện G, tỉnh Bến Tre)
Chị T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Anh T1 vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích T đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt
nhưng theo đơn khởi kiện, bản tự khai chị trình bày:
Chị anh Hồ Thanh T1 kết hôn vào năm 2017, trên sở tự nguyện,
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân L, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay C,
tỉnh Vĩnh Long) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 08/12/2017. Sau khi
kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu. Đến tháng 4/2025, vợ
2
chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống
nên đã sống ly thân từ đó đến nay. Do xác định tình cảm vợ chồng không còn hàn
gắn được nữa nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T1.
Về con chung: Chị anh T1 02 con chung Hồ Nguyễn Tâm T2, sinh
ngày 24/7/2019 và Hồ Nguyễn Tâm V, sinh ngày 24/12/2020, hiện đang sống với
chị. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu anh T1
cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không nên không yêu cầu Tòa án xem xét
giải quyết.
Bị đơn anh Hồ Thanh T1 đã được tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
mời đến Tòa án tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai
chứng cứ, hòa giải dự phiên tòa xét xử thẩm vụ án nhưng anh vắng mặt
không có do nên không lời khai cũng nkhông ý kiến phản đối đối với
yêu cầu khởi kiện của chị T.
Kiểm sát viên Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Về việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư :
Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Việc tuân theo pháp luật
của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo
quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn chưa thực hiện
đúng quyền nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự.
- Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83,
84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích T.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T được ly n với anh Hồ Thanh T1.
Về con chung: Giao con Hồ Nguyễn Tâm T2, sinh ngày 24/7/2019 Hồ
Nguyễn Tâm V, sinh ngày 24/12/2020 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận ch
T không yêu cầu anh T1 nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ
chung: Chị T trình bày không có.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm chị T phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Chị Nguyễn Thị Bích T yêu cầu ly hôn tranh chấp nuôi con với anh
Hồ Thanh T1, trú tại ấp P, C, tỉnh Vĩnh Long (trước đây C, huyện G,
tỉnh Bến Tre) vụ án hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân khu vực 7 Vĩnh Long theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều
35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn anh T1 đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại tòa không do
chị T đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành giải
quyết vụ án vắng mặt chT, anh T1 là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 của
Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh T1 kết hôn vào năm 2017, trên cơ sở
tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân L, huyện G, tỉnh Bến Tre
(nay là xã C, tỉnh Vĩnh Long) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày
08/12/2017 nên được công nhận hôn nhân hợp pháp. Theo chị T trình bày, sau
khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu. Đến tháng 4/2025, vợ
chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống
nên đã sống ly thân từ đó đến nay. Do xác định tình cảm vợ chồng không còn hàn
gắn được nữa nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T1. Xét thấy, Tòa án đã tiến
hành hòa giải để chị T, anh T1 đoàn tụ nhưng anh T1 không đến tham dự các
phiên hòa giải, chị T kiên quyết yêu cầu ly hôn đơn yêu cầu giải quyết vắng
mặt, đã chứng tỏ anh chị không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hơn nữa, chị T
anh T1 không còn chung sống với nhau, mỗi người một cuộc sống riêng.
Như vậy, sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị T anh T1 đã mâu thuẫn
trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm, quan tâm chăm sóc lẫn nhau, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, căn cứ vào
Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn
của chị T đối với anh T1 là phù hợp.
[3] Về con chung: Chị T và anh T1 có 02 con chung là Hồ Nguyễn Tâm T2,
sinh ngày 24/7/2019 Hồ Nguyễn Tâm V, sinh ngày 24/12/2020. Chị T yêu cầu
được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. t thấy, con chung Tâm T2 Tâm V còn
nhỏ (dưới 7 tuổi) hiện nay đang sinh sống ổn định với chị T. Hơn nữa, anh T1
vắng mặt không ý kiến về việc nuôi dưỡng con chung. Do đó, để đảm bảo
quyền lợi ích về mọi mặt, tránh làm xáo trộn cuộc sống hiện nay của con, cần
giao con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình quy
định “Cha, mkhông trực tiếp nuôi con nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con”. Theo
quy đinh trên, chị T là người trực tiếp nuôi con nhưng chị tự nguyện không yêu
cầu anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
4
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T khai không nên Hội đồng xét x
không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu 300.000 đồng
nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[6] Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7
Vĩnh Long phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình; Các
Điều 147, 227, 228, 273, 278 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5 Điều
27 của Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vQuốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bích T đối với anh Hồ
Thanh T1.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T được ly hôn với anh Hồ
Thanh T1.
- Về con chung: Giao con chung là Hồ Nguyễn Tâm T2, sinh ngày
24/7/2019 Hồ Nguyễn Tâm V, sinh ngày 24/12/2020 cho chị Nguyễn Thị Bích
T được quyền tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho
đến khi con đủ 18 tuổi có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.
Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Bích T tnguyện không yêu cầu anh Hồ
Thanh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Anh Hồ Thanh T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con một
hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mhoặc của nhân, tổ chức được
quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình, Tòa án thể quyết
định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: ChNguyễn Thị Bích T khai không nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
2. Về án phí hôn nhân thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu 300.00
(Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số:
0006793 ngày 13/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
5
Quyền kháng cáo, kháng nghị: Viện kiểm sát cùng cấp quyền kháng
nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án. Riêng đương
sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể tngày
nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được thông báo, niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 7 – Vĩnh Long; (Đã ký)
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- UBND xã C, tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Khắc Giang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 77/2026/HNGĐ-ST Bản án số 77/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 77/2026/HNGĐ-ST Bản án số 77/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất