Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST ngày 24/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 152/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST ngày 24/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 152/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN VĂN L - ĐINH THỊ N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 152/2026/HNGĐ-ST.
Ngày: 20/7/2026.
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Hòa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Đào Thị Giang Cán bộ Hội Phụ nữ phường Trảng Bom, thành phố
Đồng Nai;
2. Ông Tạ Văn Đài – Cán bộ hưu trí.
- Thư phiên tòa: Cao Thị Phương Trinh - Thư Tòa án nhân dân
khu vực 3 - Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai tham gia phiên
toà: Bà Đỗ Thị Hậu Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 20 tháng 7 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3
- Đồng Nai mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 659/2026/TLST-
HNGĐ ngày 11/5/2026 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 115/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026
Quyết định hoãn phiên tòa số 153/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2026
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1983;
Căn cước công dân số ************ do Cục trưởng Cục cảnh sát quản
hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/02/2022
Địa chỉ thường trú: Tổ I, khóm B, phường T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ hiện nay: Ấp P, xã B, thành phố Đ.
2. Bị đơn: Bà Đinh Thị N, sinh năm 1976;
Căn cước công dân số ************ do Cục trưởng Cục cảnh sát quản
hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/5/2022
Địa chỉ thường trú: Tổ I, khóm B, phường T, tỉnh Đồng Tháp.
2
Địa chỉ hiện nay: Ấp P, xã B, thành phố Đ.
(Ông L có đơn xin vắng mặt, bà N vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt ngày
11/6/2026, nguyên đơn ông Nguyễn Văn L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Thị N kết hôn với nhau vào năm
2005, hôn nhân tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện H,
tỉnh Đồng Tháp (nay phường T, tỉnh Đồng Tháp), tổ chức cưới hỏi. Trong
thời gian đầu chung sống có hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn do
hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, lối sống, tính tình, chuyện nuôi dạy con cái
dẫn đến hay y gỗ, cãi v với nhau dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc. Vợ
chồng đã tìm cách hòa giải nhưng không kết quả. xác định mâu thuẫn
giữa hai người đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình trạng hôn
nhân không thể kéo dài nên bà làm đơn xin được ly hôn với bà N.
Về con chung: Ông L xác định 02 (hai) con chung tên Nguyễn Long D,
sinh ngày 04/06/2006; Nguyễn Thị Nhựt V, sinh ngày 16/6/2013. Ly hôn, ông đề
nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu V. Tạm thời không yêu cầu N
cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu D đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Ông L xác định tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung không có.
Do bận công việc nên ông đề nghị vắng mặt tại phiên tòa xét xử vụ án.
Bị đơn Đinh Thị N đã được tống đạt giấy triệu tập các văn bản theo
trình tự tố tụng hợp lệ nhưng không đến Tòa án làm việc, tham gia tố tụng cũng
như xét xử nên không lời khai, văn bản trình bày ý kiến về các vấn đề cần
giải quyết trong vụ án.
Tại phiên tòa hôm nay, ngoài các chứng cứ các đương sự đã cung cấp từ khi
thụ lý, nguyên đơn, bị đơn không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên
tòa những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết ván kể từ khi thụ
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đã thực hiện đúng theo quy
định tại Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai thụ lý vụ án
đúng thẩm quyền; Xác định quan hệ pháp luật, cách của đương sự thu thập
chứng cứ đúng quy định của pháp luật.
+ Về việc giải quyết vụ án: Từ các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ có đủ căn cứ
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị Hội đồng xét xử cho
ông Nguyễn Văn L được ly hôn với bà Đinh Thị N, giao cháu Nguyễn Thị Nhựt V,
sinh ngày 16/6/2013 cho ông L nuôi dưỡng, không xem xét việc cấp dưỡng
3
đương sự không yêu cầu. Về tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có. Về
án phí: Ông L phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Tố tụng:
- Về tư cách tố tụng và quan hệ tranh chấp:
Ông Nguyễn Văn L khởi kiện yêu cầu ly hôn bà Đinh Thị N và yêu cầu được
nuôi con chung. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 xác định
ông L nguyên đơn, bà N bị đơn. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014, quan hệ pháp luật được xác định “Ly hôn, tranh chấp việc nuôi con
chung”.
- Về thẩm quyền giải quyết: Qua xác minh tại địa phương, Đinh Thị N
không đăng ký thường trú, tạm trú tại địa phương nhưng thực tế đang sinh sống tại
ấp P, B, thành phố Đ. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của ông L thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai nên được xem xét, giải quyết
theo quy định của pháp luật.
- Về thủ tục tố tụng khác: Ông Nguyễn Văn L đơn xin xét xvắng mặt
phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận, còn bị đơn bà Đinh Thị N đã
được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do
nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định
tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Ông Nguyễn Văn L và bà Đinh Thị N chung sống tự nguyện, có đăng ký kết
hôn được Ủy ban nhân dân T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (nay phường T,
tỉnh Đồng Tháp) cấp giấy chứng nhận đăng kết hôn vào ngày 22/6/2005. Đối
chiếu quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2000 xác định hôn
nhân của ông L và bà N là hợp pháp.
Ông L khai sau quá trình chung sống ban đầu thì hai bên phát sinh mâu
thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Đến nay tình cảm vợ
chồng đã không còn, không còn quan tâm đến nhau.
Xét thấy: Tại biên bản xác minh ngày 13 tháng 5 năm 2026, Ủy ban nhân
dân xã B, thành phố Đ xác định không có biết mâu thuẫn của ông L N vì các
đương sự không trình báo, không yêu cầu hòa giải. Quá trình giải quyết, Tòa án đã
thực hiện việc tống đạt giấy triệu tập các văn bản tố tụng theo quy định cho
N nhưng N không đến làm việc, tham gia tố tụng cũng như tham gia phiên tòa
4
xét xử. Điều này chứng tỏ N đã không còn thiết tha, không còn quan tâm
mặc kệ quan hệ hôn nhân với ông L. Như vậy, mâu thuẫn giữa ông L và bà N là
thật, trầm trọng, cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được
nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông L, ông L được ly hôn
N là phù hợp.
Về con chung: Ông L c định 02 (hai) con chung tên Nguyễn Long D,
sinh ngày 04/06/2006; Nguyễn Thị Nhựt V, sinh ngày 16/6/2013. Ly hôn, ông đề
nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu V. Tạm thời không yêu cầu N
cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu D đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết. Xét thấy, ông L công việc, thu nhập ổn định, đủ khả năng nuôi
cháu V. Vì vậy, Hội đồng xét xử giao con chung Nguyễn Thị Nhựt V, sinh ngày
16/6/2013 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm c giáo dục phợp. Đối
với việc cấp dưỡng nuôi con chung, ông L không yêu cầu bà N phải cấp dưỡng nên
ghi nhận, tạm thời bà N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ông L xác định tự thỏa thuận nên không yêu cầu xem xét,
giải quyết.
Về nợ chung: Ông L xác định không nên không yêu cầu xem xét, giải
quyết.
N1 không lời khai, văn bản trình bày ý kiến nên không đủ sở xác
định đối với phần tài sản chung, nợ chung. vậy, đối với phần tài sản chung, nợ
chung tách ra giải quyết bằng vụ việc khác khi các đương sự yêu cầu giải quyết
theo quy định.
[3] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về hướng giải
quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[4] Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L phải chịu toàn bộ án phôn
nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147, 228, 266 và Điều 273
của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 9, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 110 Điều 131 Luật Hôn nhân
Gia đình năm 2000; Luật phí lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
5
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn L đối với
Đinh Thị N.
Cho ông Nguyễn Văn L được ly hôn bà Đinh Thị N.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Nhựt V, sinh ngày
16/6/2013 cho ông Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm
thời N không cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng cháu D đã đủ tuổi trưởng thành
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đinh Thị N quyền và nghĩa vụ thăm nom, chămc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung mà không ai được cản trở. lợi ích của con chung, trong trường
hợp cần thiết, một trong các bên quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con,
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có nên không xem xét, giải quyết.
Đồng thời, bà N vắng mặt không có lời khai nên Hội đồng xét xử không xem
xét, giải quyết.
5. Về án phí: Ông Nguyễn Văn L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông L đã
nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010592 ngày
08/5/2026 của Thi hành án Dân sthành phố Đồng Nai; ông L đã nộp đủ án p
hôn nhân gia đình sơ thẩm.
6. Quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Văn L Đinh Thị N được quyền
kháng cáo bản án thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân TP. Đồng Nai; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai;
- Thi hành án dân sự TP. Đồng Nai;
- UBND phường Thường Lạc, tỉnh Đồng Tháp;
- Đương sự;
- Lưu.
Phan Thị Hòa
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất