Bản án số 196/2026/HNGĐ-ST ngày 14/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 196/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 196/2026/HNGĐ-ST ngày 14/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 196/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: VÀY THỊ L - TRẦN CHÍ Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 196/2026/HNGĐ-ST Bản án số 196/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 196/2026/HNGĐ-ST Bản án số 196/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 196/2026/HNGĐ-ST.
Ngày: 14/8/2026.
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Hòa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Đào Thị Giang Cán bộ Hội Phụ nữ phường Trảng Bom, thành phố
Đồng Nai;
2. Ông Tạ Văn Đài – Cán bộ hưu trí.
- Thư phiên tòa: Cao Thị Phương Trinh - Thư Tòa án nhân dân
khu vực 3 – Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 Đồng Nai tham gia phiên
toà: Ông Phạm Hữu Tình Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 14 tháng 8 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3
Đồng Nai m phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự thụ số:
839/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/6/2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con
chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2026/QĐXXST- HNGĐ
ngày 09 tháng 7 năm 2026 Quyết định hoãn phiên toà số 192/2026/QĐST-
HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Vày Thị L, sinh năm 1987;
Căn cước công dân số ************ do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý
Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 17/01/2022.
Địa chỉ: Tổ A, K, ấp T, xã B, thành phố Đ.
2. Bị đơn: Ông Trần Chí Đ, sinh năm 1985;
Căn cước công dân số ************ do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý
Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 05/10/2022.
Địa chỉ: Tổ A, K, ấp T, xã B, thành phố Đ.
(Bà L có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Đ vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt ngày
2
09/7/2026, nguyên đơn bà Vày Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2012, và ông Đ kết hôn với nhau trên sở
tự nguyện, tchức lễ cưới theo phong tục truyền thống đăng kết hôn tại
Ủy ban nhân dân S, huyện T, tỉnh Đồng Nai (nay xã B, thành phố Đ) theo
Giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 21/5/2012.
Thời gian đầu vợ chồng sống hoà thuận nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu
thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do ông bà quá khác nhau trong quan niệm sống,
có nhận thức khác nhau về vai trò, trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình.
Mặc dù vậy, vẫn tiếp tục duy trì hôn nhân phần vì nghĩ con còn nhỏ quá, thiếu
kinh nghiệm sống nên mới phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng, có thể
sau này trưởng thành hơn, sẽ điều chỉnh bản thân và tổ chức cuộc sống chung tốt
hơn.
Tuy nhiên, những mâu thuẫn, khác biệt trong cuộc sống của hai vợ chồng
ông bà nhiều năm qua không những không được cải thiện ngày càng trầm
trọng hơn. Hiện tại, quan hệ giữa ông quá căng thẳng, không thể giao tiếp
trao đổi được với nhau. vậy, làm đơn này kính mong Quý Toà xem giải
quyết cho bà được ly hôn với ông Đ, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống, và ông Đ 02 (hai) con
chung Trần Ngọc Nhã P, sinh ngày 27/4/2016 cháu Trần Ngọc Kim N, sinh
ngày 14/11/2021. Ly hôn, đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai
cháu; Tạm thời không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Bà và ông Đ tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Bà L xác định vợ chồng không có nợ chung.
Do bận công việc n bà đề nghị vắng mặt tại phiên tòa xét xử vụ án.
Theo bản tự khai ngày 08/7/2026, bị đơn ông Trần Chí Đ trình bày:
Về thời gian chung sống đăng kết hôn như L trình bày là đúng.
Thời gian đầu chung sống hạnh phúc được một thời gian đầu nhưng sau đó phát
sinh nhiều mâu thuẫn. Nay vợ ông đã về nhà bố mẹ ruột sinh sống, tuy nhiên ông
còn tình cảm với L nên với yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của L thì ông
không đồng ý.
- Về con chung: Ông L 02 con chung tên Trần Ngọc Nhã P, sinh
ngày 27/4/2016; Trần Ngọc Kim N, sinh ngày 14/11/2021. Trường hợp ly hôn, bà
L đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P cháu N thì ông đồng ý.
Tạm thời ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông và L tthỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa hôm nay, ngoài các chứng cứ các đương sự đã cung cp từ
khi thụ lý, nguyên đơn, bị đơn không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì khác.
3
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai
phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư phiên tòa những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật có tranh chấp,
tư cách của đương sự và thu thập chứng cứ đúng quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Qua lời trình bày của các đương sự những tài
liệu, chứng cứ trong hvụ án, thể xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn căn cứ chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà
L, cho bà Vày Thị L được ly hôn ông Trần Chí Đ; Về con chung: Giao con chung
cháu Trần Ngọc Nhã P, sinh ngày 27/4/2016; Trần Ngọc Kim N, sinh ngày
14/11/2021 cho L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm c, giáo dục. Tạm thời ông Đ
không cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không u
cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung không có và không yêu cầu giải quyết. Về án
phí: bà L phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên
tòa, căn cứ o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, c quy định của pháp luật, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Tố tụng:
- Về tư cách tố tụng và quan hệ tranh chấp:
y Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Trần Chí Đ yêu cầu được
nuôi con chung. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật Tố tụng n sự năm 2015 xác định
L nguyên đơn, ông Đ bđơn. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014, quan hệ pháp luật được xác định “Ly hôn, tranh chấp việc nuôi con
chung”.
- Về thẩm quyền giải quyết: Ông Trần Chí Đ địa chỉ trú tại B,
thành phố Đ. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, 39 của Bộ luật Tố tụng Dân snăm
2015 và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội xác
định yêu cầu khởi kiện của L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 3 - Đồng Nai nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp
luật.
- Về thủ tục tố tụng khác: Vày Thị L đơn xin xét xử vắng mặt phù
hợp với quy định của pháp luật, còn bị đơn ông Trần Chí Đ đã được triệu tập xét
xử hợp lệ đến lần thhai nhưng vẫn vắng mặt không do nên Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Vày Thị L và ông Trần Chí Đ chung sống tự nguyện, đăng kết
hôn được Ủy ban nhân dân S, huyện T, tỉnh Đồng Nai (nay B, thành
phố Đ) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 21/5/2012. Đối chiếu quy định
tại Điều 9 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 xác định hôn nhân của L
4
và ông Đ là hợp pháp.
L ông Đ đều thừa nhận sau quá trình chung sống ban đầu thì hai bên
phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Từ đầu
năm 2026 đến nay, ông bà sống ly thân và không còn quan tâm nhau.
Xét thấy: Quá trình làm việc cũng như hòa giải, L ông Đ đều thừa
nhận sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống bình thường, hạnh phúc
nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính
cách không hòa hợp, hai vợ chồng hay gây gỗ, xung đột, cải vả với nhau dẫn đến
cuộc sống vchồng không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vchồng không
còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà L xin ly hôn; Việc bà L xin ly hôn
thì ông Đ không đồng ý với do ông còn tình cảm với L. Tại biên bản xác
minh ngày 03 tháng 7 năm 2026, Ủy ban nhân dân B, thành phố Đ xác định
không biết mâu thuẫn của L ông Đ các đương sự không trình báo,
không yêu cầu hòa giải. Quá trình giải quyết, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt
giấy triệu tập các văn bản tố tụng theo quy định tiếp theo cho ông Đ nhưng
ông Đ không đến làm việc, tham gia ttụng cũng ntham gia phiên tòa t xử.
Điều này chứng tông Đ đã không còn thiết tha, không còn quan tâm mặc kệ
quan hệ hôn nhân với L. Như vậy, mâu thuẫn giữa bà L ông Đ thật,
trầm trọng, cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L, L được ly hôn ông Đ
là phù hợp.
Về con chung: L ông Đ xác định 02 con chung tên cháu Trần
Ngọc Nhã P, sinh ngày 27/4/2016; Trần Ngọc Kim N, sinh ngày 14/11/2021. Ly
hôn, bà L yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu; không yêu cầu ông Đ cấp
dưỡng nuôi con chung. Ông Đ cũng thống nhất với ý kiến của bà L.
Xét ý kiến và sự thỏa thuận của bà L và ông Đ là phù hợp với quy định của
pháp luật nên ghi nhận, giao cháu Trần Ngọc N1 P và Trần Ngọc Kim N cho bà L
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời ông Đ không cấp dưỡng nuôi
chung.
Về tài sản chung: L ông Đ xác định tự thỏa thuận nên Tòa án không
xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Bà L và ông Đ khai không có nên Tòa án không xem xét, giải
quyết.
[3] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về hướng giải
quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[4] Về án phí: Nguyên đơn bà Vày Thị L phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ khoản 1 Điều 28, 39, khoản 4 Điều 147, 228, 244, 266 và Điều 273
của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15
ngày 25/6/2025 của Quốc hội;
Áp dụng Điều 9 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Các Điều 56, 58,
81, 82, 83, 84, 110 Điều 131 Luật n nhân Gia đình năm 2014; Luật phí
lệ phí s 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ phí Tòa
án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Vày Thị L đối với ông
Trần Chí Đ.
Cho bà Vày Thị L được ly hôn ông Trần Chí Đ.
2. Về con chung: Giao con chung Trần Ngọc Nhã P, sinh ngày
27/4/2016; Trần Ngọc Kim N, sinh ngày 14/11/2021 cho L trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời ông Đ không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Đ quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung mà không ai được cản trở. lợi ích của con chung, trong trường hợp
cần thiết, một trong các bên quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu
cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: L ông Đ xác định tự thỏa thuận nên Tòa án
không xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: L ông Đ khai không có nên Tòa án không xem xét,
giải quyết.
5. Về án phí: Vày Thị L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí L đã nộp
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013689 ngày 09/6/2026
của Thi hành án dân sự thành phố Đ. Bà L đã nộp đủ án phí.
6. Quyền kháng cáo: Vày Thị L ông Trần Chí Đ được quyền kháng
cáo bản án thẩm trong hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 Đồng Nai;
- Chi cục thi hành án dân sự khu vực 3 – Đồng Nai;
- UBND xã Bàu Hàm, thành phố Đồng Nai;
- Đương sự;
- Lưu.
Phan Thị Hòa
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 196/2026/HNGĐ-ST Bản án số 196/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 196/2026/HNGĐ-ST Bản án số 196/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất