Bản án số 179/2026/HNGĐ-ST ngày 30/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 179/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 179/2026/HNGĐ-ST ngày 30/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 179/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: HUỲNH KIM U - LƯU THẾ V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 179/2026/HNGĐ-ST Bản án số 179/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 179/2026/HNGĐ-ST Bản án số 179/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 179/2026/HNGĐ-ST.
Ngày: 30/7/2026.
V/v: “Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Hòa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Đào Thị Giang Cán bộ Hội Phụ nữ phường Trảng Bom, thành phố
Đồng Nai;
2. Ông Tạ Văn Đài – Cán bộ hưu trí.
- Thư phiên tòa: Cao Thị Phương Trinh - Thư Tòa án nhân dân
khu vực 3 – Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n khu vực 3 Đồng Nai tham gia phiên
toà: Bà Nguyễn Thị Lan Anh Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 30 tháng 7 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3
Đồng Nai mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 902/2026/TLST-
HNGĐ ngày 25/6/2026 về việc Ly n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
154/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Kim U, sinh năm 1977;
Căn ớc công dân số ************ do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản
Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 31/8/2021.
Địa chỉ thường trú: 222/40, khu phố A, phường T, thành phố Đ.
Địa chỉ tạm trú: Số A, ấp A, xã B, thành phố Đ.
2. Bị đơn: Ông Lưu Thế V (L), sinh năm 1969;
Hộ chiếu số ******** Hoa Kỳ cấp ngày 03/4/2018.
Địa chỉ: A Sanford Avenue E F, NY A, USA.
Địa chỉ liên hệ: 16001 59THAVE FL2 FRESH MEADOWS NY 11365.
(Bà U, ông V đơn xin xét xử vắng mặt)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt ngày
13/7/2026, nguyên đơn bà Huỳnh Kim U trình bày:
Về quan hệ tình cảm: Vợ chồng kết hôn từ năm 2017 trên sở tự
nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay
Ủy ban nhân dân phường B, thành phố Đ).
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu nhưng về sau
thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là khoảng cách địa lý xa cách,
tính cách vợ chồng không a hợp, thiếu tin tưởng luôn bất đồng quan điểm
trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra xung đột. Nay nhận thấy mục đích
hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, mâu thuẫn không
thể chấm dứt. Do đó, làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai
giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lưu Thế V (L).
Về con chung: Trong quá trình sống chung vợ chồng không con
chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Do bận công việc nên bà đề nghị vắng mặt tại phiên tòa xét xử vụ án.
Theo bản tự khai đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Lưu Thế V (L) trình
bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà U kết hôn với nhau năm 2017 trên cơ sở tự
nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay
Ủy ban nhân dân phường B, thành phố Đ). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống
hạnh phúc thời gian đầu nhưng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân
chủ yếu do khoảng cách địa xa, tính cách vợ chồng không hòa hợp, thiếu sự
tin tưởng nên luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra xung
đột. Nay ông nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung
không thể kéo dài, mâu thuẫn không thể chấm dứt. Do đó, bà U làm đơn ly hôn với
ông thì ông đồng ý.
Về con chung: Trong quá trình sống chung vợ chồng ông không con
chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Do bận công việc xa nên ông đề nghị vắng mặt tại phiên tòa xét xử vụ
án.
Tại phiên tòa hôm nay, ngoài các chứng cứ các đương sự đã cung cấp từ khi
thụ lý, nguyên đơn, bị đơn không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì khác.
3
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai phát
biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, tư
cách của đương sự và thu thập chứng cứ đúng quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Qua lời trình bày của các đương snhững tài
liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, thể xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn là có căn cứ chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn
của U và ông V, cho Huỳnh Kim U được ly hôn với ông Lưu Thế V; Về con
chung: Không có. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết. Về
nợ chung không không yêu cầu giải quyết. Về án phí: U phải chịu theo
quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được xem xét tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Tố tụng:
- Về tư cách tố tụng và quan hệ tranh chấp:
Huỳnh Kim U khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Lưu Thế V (L). Căn cứ vào
Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân snăm 2015 xác định bà U nguyên đơn, ông V
bị đơn. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, quan hệ pháp luật
được xác định là “Ly hôn”.
- Về thẩm quyền giải quyết: Huỳnh Kim U địa chỉ trú tại B,
thành phố Đ. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm
2015 khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội xác
định yêu cầu khởi kiện của U thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 3 - Đồng Nai nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Về thủ tục tố tụng khác: Huỳnh Kim U ông Lưu Thế V (L) đơn
xin xét xử vắng mặt phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận nên Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều
227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Huỳnh Kim U và ông Lưu Thế V (L) chung sống tự nguyện, đăng
kết hôn và được Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận
đăng ký kết hôn vào ngày 03/01/2017. Đối chiếu quy định tại Điều 9 của Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014 xác định hôn nhân của U và ông V là hợp pháp.
U ông V đều thừa nhận sau quá trình chung sống ban đầu thì hai bên
phát sinh mâu thuẫn do khoảng cách địa xa cách, bất đồng quan điểm sống,
4
thường xuyên cãi nhau.
Xét thấy: Quá trình làm việc cũng nhòa giải, U và ông V đều thừa
nhận sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống bình thường, hạnh phúc
nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do khoảng cách địa xa xôi, bất
đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp, hai vợ chồng hay gây gỗ, xung
đột, thiếu tin tưởng cãi vvới nhau dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh
phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được nên U xin ly hôn; Việc U xin ly hôn thì ông V đồng ý. Như vậy, mâu
thuẫn giữa U và ông V thật, trầm trọng, cuộc sống không hạnh phúc, mục
đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
của bà U và ông V là phù hợp.
Về con chung: Bà U và ông V xác định không có con chung.
Về tài sản chung: U ông V xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: U ông V khai không nên Tòa án không xem xét, giải
quyết.
[3] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về hướng giải
quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[4] Về án phí: Nguyên đơn Huỳnh Kim U phải chịu toàn bộ án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, 39, khoản 4 Điều 147, 228, 244, 266 Điều 273
của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15
ngày 25/6/2025 của Quốc hội;
Áp dụng Điều 9 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Các Điều 56, 58, 81,
82, 83, 84, 110 Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Luật phí lệ
phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Huỳnh Kim U đối với
ông Lưu Thế V (L).
Cho bà Huỳnh Kim U được ly hôn ông Lưu Thế V (L).
2. Về con chung: Bà U và ông V xác định không có con chung.
3. Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận nên Hội đồng xét
xử không xem xét, giải quyết.
5
4. Về nợ chung: Các đương sự xác định không nên Hội đồng xét xử
không xem xét, giải quyết.
5. Về án phí: Huỳnh Kim U phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân gia đình thẩm. Khấu trừ stiền tạm ứng án phí U đã
nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015416 ngày
22/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ. Bà U đã nộp đủ án phí.
6. Quyền kháng cáo: Huỳnh Kim U, ông Lưu Thế V (L) được quyền
kháng cáo bản án thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai;
- Chi cục thi hành án dân sự khu vực 3 – Đồng Nai;
- UBND phường Biên Hoà, TP.Đồng Nai;
- Đương sự;
- Lưu.
Phan Thị Hòa
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 179/2026/HNGĐ-ST Bản án số 179/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 179/2026/HNGĐ-ST Bản án số 179/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất