Bản án số 44/2026/HNGĐ-PT ngày 24/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 44/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 44/2026/HNGĐ-PT ngày 24/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 44/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản chung và nợ chung khi ly hôn giữa nguyên đơn Bà Ngô Thị Mỷ H và bị đơn Ông Nguyễn Văn Vũ L1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 44/2026/HNGĐ-PT Bản án số 44/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 44/2026/HNGĐ-PT Bản án số 44/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TA N NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
----------------------
Bn n s: 44/2026/HNGĐ-PT
Ngy: 24/7/2026
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con,
cấp dưỡng, chia tài sản chung
và nợ chung khi ly hôn.
CNG HA X HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HA X HI CH NGHĨA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Đặng Thị Ánh Bình
Các Thẩm phán: B Sơn Nữ Ph Ca
B Đặng Duy Mỹ Ngọc
- Thư phiên tòa: B Nguyễn Phúc Thư - L Thư Tòa n nhân dân
tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
B Trần Thị Pho – Kiểm st viên.
Ngy 24 thng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Vĩnh Long,
xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ s: 31/2026/TLPT-DS ngày 27
thng 5 năm 2026 về vic Ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản
chung và nợ chung khi ly hôn”.
Do bn n Hôn nhân v gia đình thẩm s 20/2026/HNGĐ-ST ngày 06
thng 4 năm 2026 của Tòa n nhân dân khu vực 11 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s: 44/2026/QĐ-PT ngày
10 thng 7 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Ngô Thị Mỷ H, sinh năm 1999 (có mặt)
Địa chỉ: ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn l Luật Phạm
Minh L (Văn phòng L2) thuộc Đon Luật sư tỉnh V ( có mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Vũ L1, sinh năm 1987 (có mặt)
Địa chỉ: ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp của b đơn ông Trương Văn M, sinh năm
1986. Địa chỉ: ấp L, T,tỉnh Vĩnh Long (theo văn bn ủy quyền ngy
21/6/2026) ( có mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964 (có mặt)
- Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1961 (có mặt)
Địa chỉ: ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của b Nguyễn Thị T ông
Nguyễn Văn K Luật Phạm Hoi Duy T1 (Văn phòng L3) thuộc Đon Luật
sư tỉnh V ( có mặt)
2
Người làm chứng: ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1958. Địa chỉ: ấp T,
T, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung của nguyên đơn Ngô Thị Mỷ H
tại phiên tòa thẩm người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên
đơn trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn V Lăn quen biết nhau, được hai bên gia đình đồng
ý cho ông, b đi đến hôn nhân, đm cưới tổ chức vo năm 2016 v đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân H, huyn C (cũ) vo ngy 21/8/2017, nữ trang
ngy cưới tổng cộng 17 chỉ vng 24kra v 07 chỉ vng 18kra, tất c s vng ny
vợ chồng đã đồng ý bn hết để lấy vn lm ăn, hin nay không còn, thời gian
đầu vợ chồng sng hạnh phúc, b lm dâu sng chung bên gia đình chồng không
ra riêng, cùng ăn, ng cùng lm, hng ngy vchồng lm ruộng, trồng
cỏ, trồng rẩy, nuôi bò, trong cuộc sng hằng ngy xy ra mâu thuẫn với mẹ
chồng, ông L1 không bo v b, từ đó vợ chồng pht sinh nhiều mâu thuẩn trong
cuộc sng hằng ngy, công vic lm ăn, bất đồng quan điểm, mâu thuẩn ngy
cng trầm trọng hơn, b đã về nh mẹ ruột từ ngy 28/11/2024 cho đến nay, tình
cm vợ chồng không hn gắn được.
Về nuôi con: qu trình chung sng vợ chồng 01 người con chung tên
Nguyễn Nhật A1, sinh ngy 29/3/2021 hin đang sng chung với ông L1.
Về ti sn chung: Vợ chồng có tạo lập một s ti sn gồm:
+ Thửa đất s 643A, tờ bn đồ s 6, din tích 2500m
2
(din tích thực đo
2529,5m
2
), loại đất lúa nhưng đã lên vườn, tọa lạc ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long do
ông L1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hin ti sn ny ông L1
đang qun lý sử dụng.
+ Thửa đất s 1716, t bn đồ s 59, din tích 1248,2m
2
, loại đất lúa
nhưng đã lên vườn, tọa lạc p S, xã T, tỉnh Vĩnh Long do ông L1 đứng tên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, hin ti sn ny ông L1 đang qun lý sử dụng.
+ Vợ chồng gửi tiết kim tại Ngân hàng A2 - Phòng giao dịch xã B s
tiền 200.000.000 đồng do ông L1 đứng tên ti khon, sau khi biết b nộp đơn
khởi kin xin ly hôn tông L1 đã rút ton bộ stiền tiết kim v đang giữ tiền
mặt ở nh.
+ Vợ chồng có nuôi được 07 con gồm 04 con m(07 năm tuổi) v
03 con con (06 thng tuổi) hin do ông L1 qun lý, gi trị 07 con
105.000.000 đồng.
+ Khi đi về nh mẹ b sinh sng, b có để lại s tiền 25.000.000 đồng tiền
mặt hin do ông L1 đang qun lý; S ntrang do vợ chồng b mua sắm tổng
cộng 13 chỉ vng 18kra gồm 02 bộ vòng ximen gi trị 03 chỉ vng 18kra, 01
vòng đeo tay 05 chỉ vng 18kra, 04 chiếc nhẫn 05 phân vng 18kra, tất c s
vàng này do ông L1 đang qun lý.
Về nợ chung: vợ chồng không thiếu nợ ai v cũng không ai nợ vợ
chồng.
Nay bà H yêu cầu Tòa n gii quyết:
3
- Về hôn nhân: xin được ly hôn ông Nguyễn Văn Vũ L1.
- Về con chung: Nguyễn Nhật A1, sinh ngy 29/3/2021 b đồng ý cho ông
L1 tiếp tục nuôi dưỡng, b tự nguyn cấp dưỡng nuôi con mỗi thng 2.000.000
đồng, cấp dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về ti sn chung:
- Thửa đất s 643A, tờ bn đồ s 6, din tích 2500m
2
(thực đo 2529,5m
2
),
loại đất lúa nhưng đã lên vườn, tọa lạc ấp T, T, tỉnh Vĩnh Long do ông L1
đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hin ti sn ny ông L1 đang qun
lý sử dụng. B yêu cầu Tòa n gii quyết cho b được hưởng hết thửa đất ny v
ti sn trên đất, b đồng ý tr cho ông L1 50% gi trị đất v ti sn trên đất theo
gi m Hội đồng định gi đã định.
- Thửa đất s 1716, tờ bn đồ s 59, din tích 1248,2m
2
, loại đất lúa
nhưng đã lên vườn, tọa lạc p S, xã T, tỉnh Vĩnh Long do ông L1 đứng tên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, hin ti sn ny ông L1 đang qun sử dụng.
B đồng ý cho ông L1 tiếp tục qun sử dụng thửa đất ny v ti sn trên đất,
b yêu cầu ông L1 tr 50% gi trị đất v ti sn trên đất theo gi m Hội đồng
định gi đã định cho b.
- Vợ chồng b có nuôi được 07 con bò gồm 04 con mẹ (7 năm tuổi) v
03 con bò con (06 thng tuổi), hin do ông Nguyễn Văn Vũ L1 qun lý. Ông L1
đã bn 03 con con được 30.000.000 đồng, tr chi phí còn lại 15.000.000
đồng, b yêu cầu chia đôi mỗi người 7.500.000 đồng, đi với 04 con mẹ b
rút lại không yêu cầu Tòa n gii quyết.
- Vợ chồng b có gửi tiền tiết kim tại Ngân hàng N (A2) Phòng giao dịch
B s tiền 200.000.000 đồng do ông Nguyễn n L1 đứng tên ti khon,
hin tại ông Vũ L1 đã rút ton bộ s tiền tiết kim v đang giữ tiền mặt. B yêu
cầu Tòa n gii quyết chia cho b s tiền 100.000.000 đồng v chia cho ông
Nguyễn Văn Vũ L1 s tiền 100.000.000 đồng.
- Khi b đi về nh mẹ ruột sinh sng có để lại s tiền mặt 25.000.000 đồng
do ông qun lý, s nữ trang do vợ chồng b mua sắm tổng cộng 13 chỉ vng 18k
gồm 02 bộ vòng Xymen gi trị 6,9 chỉ vng 18k, 01 vòng đeo tay 05 chỉ vng
18k, 04 chiếc nhẫn 05 phân vng 18k. Tất c svng này do ông Nguyễn Văn
Vũ L1 đang qun lý, nay b rút lại không yêu cầu Tòa n gii quyết phần tiền v
phần vng này.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa n gii quyết, b T yêu cầu
bà và ông L1 tr 430.000.000 đồng tiền mượn của b để mua 02 thửa đất l hon
ton không có, tiền mua 02 thửa đất l do vợ chồng b dnh dụm tích góp để
mua, không có mượn tiền của b T, nên b không đồng ý tr.
Ngô Thị Mỷ H nguyên đơn trình bày: thng nhất với lời trình by
của người bo v quyền lợi cho b, không bổ sung thêm.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn ông Nguyễn Văn
L1 trình bày:
Ông L1 l chồng của b Ngô Thị Mỹ H1, thng nhất lời trình by của b
H1 về hôn nhân, con chung, nữ trang lđúng sự thật. Qu trình chung sng vợ
chồng mua 02 thửa đất v 03 con v mượn s tiền 430.000.000 đồng
của cha mẹ ông L1 để mua 02 thửa đất. Nguyên nhân mâu thuẩn dẫn đến ly hôn
4
do H1 quen người khc nhắn tin qua mạng, chứ vợ chồng không mâu
thuẩn gì, bH1 đã bỏ về nh cha mẹ ruột ở từ ngy 28/11/2024 cho đến nay, v
chồng không hn gắn được.
Về hôn nhân: ông đồng ý ly hôn b Ngô Thị Mỷ H;
Về con chung: Nguyễn Nhật A1, sinh ngy 29/3/2021 hin đang sng
chung với ông, khi ly hôn ông yêu cầu được nuôi dưỡng con v yêu cầu b H
cấp dưỡng nuôi con mỗi thng 2.000.000 đồng, cấp dưỡng cho đến khi con đủ
18 tuổi;
Về ti sn chung:
- Thửa đất s 643A, tờ bn đồ s 6, din tích 2500m
2
(thực đo 2529,5m
2
),
loại đất rau mu, nhưng đã lên vườn, tọa lạc tại ấp T, T, tỉnh Vĩnh Long, do
ông đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v đang qun sử dụng. Gi
trị của thửa đất lúc mua l 490.000.000 đồng; Thửa đất s 1716, tờ bn đồ s 59,
din tích 1248,2m
2
, loại đất lúa nhưng đã lên vườn, tọa lạc tại ấp S, T, tỉnh
Vĩnh Long, do ông đứng tên giấy chứng nhận quyền sdụng đất v ông đang
qun lý, sử dụng. Gitrị của thửa đất lúc mua l 130.000.000 đồng. Khi ly hôn
ông yêu cầu Tòa n gii quyết cho ông được tiếp tục qun lý sử dụng 02 thửa đất
ny v ti sn trên đất, ông đồng ý tr 50% gi trị 02 thửa đất v ti sn trên 02
thửa đất theo gi m Hội đồng định gi đã định cho b H.
- Vchồng nuôi được 03 con nghé, khi b H đi ông bán 03 con
nghé được 30.000.000 đồng, trừ chi phí còn 15.000.000 đồng, ông đồng ý chia
đôi mỗi người 7.500.000 đồng.
- Về s tiền tiết kim gửi tại Ngân hàng N (A2) phòng giao dịch B s
tiền 200.000.000 đồng do ông đứng tên ti khon, s tiền ny ông đứng tên gửi
dùm cho cha mẹ, khi cha ông bnh đã rút ra tr lại cho cha mẹ để trị bnh cho
cha, không phi tiền của vợ chồng nên không đồng ý chia.
Về nchung: khi mua 02 thửa đất vợ chồng ông mượn cha mẹ ông
430.000.000 đồng để mua đất, khi ly hôn yêu cầu chia đôi s nợ ny tr cho cha
mẹ ông.
Theo ông Nguyễn Văn Vũ L1 là bị đơn trình bày:
Ông thng nhất với lời trình by của người bo v quyền vlợi ích hợp
php cho ông, không bổ sung thêm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị T trình bày:
Trước đây vợ chồng Ngô Thị Mỷ H và ông Nguyễn Văn L1 nhận
chuyển nhượng đất nhưng do không đủ tiền để thanh ton tiền đất nên hỏi
vay b stiền cụ thể nsau: Khi mua thửa đất s 643A, tờ bn đồ s 6, din
tích 2.500m
2
(din tích thực đo 2529,5m
2
), tọa lạc ấp T, T, tỉnh Vĩnh Long,
vợ chồng Mỷ H Vũ L1 có vay của b s tiền 380.000.000 đồng, nhưng đã tr
được 50.000.000 đồng, còn nợ lại s tiền 330.000.000 đồng; Khi mua thửa đất
s 1716, t bn đồ s 59, din tích 1.248,2m
2
, tọa lạc ấp S, T, tỉnh Vĩnh
Long, vợ chồng Mỷ HL1 tiếp tục vay b s tiền 100.000.000 đồng. Tổng
cộng vợ chồng b H và ông L1 đã vay của b s tiền 430.000.000 đồng.
5
Nay vợ chồng Mỷ H L1 ly hôn, b yêu cầu Tòa n gii quyết buộc
vợ chồng H, L1 phi tr cho b s tiền nợ gc l 430.000.000 đồng, không yêu
cầu tính lãi, đi với 03 con bò b xin rút lại không yêu cầu Tòa n gii quyết.
Nguyễn Thị T là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
B thng nhất với lời trình by của người bo v quyền vlợi ích hợp
php cho b không bổ sung thêm.
Ông Nguyễn Văn K trình bày:
Ông l chồng của b Nguyễn Thị T l cha của Nguyễn Văn L1, còn
Ngô Thị Mỷ H l con dâu, qua lời trình by của b T ông hon ton thng nhất,
không bổ sung thêm.
Tại bản án Hôn nhân gia đình thẩm số 20/2026/HNGĐ-ST ngày 06
tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Vĩnh Long đã quyết định:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kin của b Ngô Thị Mỷ H.
+ Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bNgô Thị Mỷ H
với ông Nguyễn Văn Vũ L1.
+ Về con chung: ông Nguyễn Văn Vũ L1 được tiếp tục nuôi dưỡng chu
Nguyễn Nhật A1, sinh ngày 29/3/2021.
Ngô Thị Mỷ H được quyền thăm v chăm sóc con chung không ai
được ngăn cn.
+ Về cấp dưỡng nuôi con: b Ngô Thị Mỷ H nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con mỗi thng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
+ Về ti sn chung:
Buộc ông Nguyễn Văn L1 giao cho H 100.000.000 đồng tiền gửi
tiết kim v 7.500.000 đồng tiền bn bò.
Ông Nguyễn Văn L1 được tiếp tục qun sử dụng din tích đất
1248,2m
2
(sơ đồ khu đất hiu B vB1), thuộc thửa đất s 1716, tờ bn đồ s
59, loại đất trồng lúa v ti sn trên đất. Tọa lạc ấp S, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Ông Nguyễn Văn L1 giao tr gi trị đất v ti sn trên đất cho b H
58.803.000 đồng.
Ngô Thị Mỷ H được qun sử dụng din tích 2529,5m
2
(sơ đồ khu
đất hiu A), thuộc thửa đất s 643A, tờ bn đồ s 9, loại đất trồng lúa. Tọa
lạc ấp T, T, tỉnh Vĩnh Long. Đi với đậu phộng trên đất ông Nguyễn Văn
L1 quyền qun sử dụng v thu hoạch trong thời hạn 30 ngy kể từ ngy
bn n có hiu lực php luật.
Ngô Thị Mỷ H giao tr gi trị đất cho ông L1 l 101.180.000 đồng.
Đi với din tích 161,5m
2
(ký hiu A1) thuộc một phần thửa s 643A,
Mỷ H và ông L1 thng nhất không tranh chấp nên không xem xét.
(Kèm theo đồ kết quả khảo sát, đo đạc theo Công văn số: 252/CNKV9,
ngày 03/12/2025 của Chi nhánh Văn phòng Đ Vĩnh Long).
Đề nghị cc đương sự đến quan thẩm quyền lm thủ tục đăng ký,
điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phù hợp với hin trạng đang
sử dụng.
Để đm bo cho vic thi hnh n, đề nghị cc bên đương sự giữ nguyên
hin trạng đất tranh chấp. Nghiêm cấm vic đo ph, hủy hoại lm thay đổi hin
6
trạng đất, không được chuyển nhượng hoặc thực hin bất cứ hình thức no khi
chưa được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
- Đình chỉ phần yêu cầu của b H đã rút so với đơn khởi kin ban đầu.
- Không chấp nhận yêu cầu của b Nguyễn Thị T yêu cầu ông Nguyễn
Văn Vũ L1 và bà Ngô Thị Mỷ H tr cho b s tiền 430.000.000 đồng.
- Đình chỉ phần yêu cầu của b T đã rút so với đơn khởi kin ban đầu.
Ngoi ra bn n thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chậm thi hnh n, chi phí
t tụng, n phí v quyền khng co của cc đương sự theo luật định.
Ngy 17/4/2026 bị đơn ông Nguyễn Văn L1 v người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan b Nguyễn Thị T khng co một phần bn n sơ thẩm,cụ thể:
-Ông L1 yêu cầu được tiếp tục qun lý, sử dụng 02 thửa đất: 643A, din
tích 2500m
2
vthửa 1716, din tích 1248,2m
2
v đồng ý tr gi trị 50% của hai
thửa đất trên cho b H. Không chấp nhận vic b H yêu cầu chia s tiền tiết
kim, tiền ny l của cha mông L1 giao cho ông giữ dùm đchữa bnh cho
cha mẹ.
-Bà Nguyễn Thị T yêu cầu buộc ông L1 và bà H tr lại cho b T s tiền đã
mượn 430.000đ, s tiền ny ông L1 H mượn để mua hai thửa đất nêu
trên.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị đơn ông Nguyễn Văn L1 nộp 06 đơn xc nhận của những người
sng lân cận với gia đình ông L1 ( có chứng thực chữ ký). Họ xc nhận l người
được ông L1 thuê ci tạo, bồi đắp thửa đất 643A v xc nhận ông L1 lngười
trực tiếp canh tc thửa đất 643A trồng đậu phộng hng năm.
Ông Trương Văn M trình by nội dung khng co của ông Nguyễn Văn L1:
tại phiên tòa hôm nay ông L1 thay đổi nội dung khng co, ông L1 chỉ yêu cầu
được sử dụng thửa đất s 643A, din tích 2529,5m
2
để ông tiếp tục canh tc, tạo
thu nhập nuôi con, vì ông L1 l người trực tiếp bồi đắp từ đất ruộng lên đất vườn
để trồng đậu phộng hng năm v thực sự nhu cầu sử dụng đất. Ông L1 thng
nhất lấy gi trị thực tế nhận chuyển nhượng thửa 643A từ ông Nguyễn Văn A
490.000.000đ vthửa 1716 nhận chuyển nhượng với gi 130.000.000đ lm căn
cứ gii quyết vụ n.
Ông L1 đồng ý giao gi trị ½ thửa đất 643A cho b H s tiền
245.000.000đ v đồng ý giao thửa đất 1716 din tích 1248,2m
2
cho bà H qun lý
và bà H hon gi trị chênh lch cho ông s tiền 65.000.000đ.
Luật sư bo v quyền lợi cho b Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn K trình bày:
T và ông K vẫn giữ nguyên yêu cầu khng co, buộc ông L1, bà H tr s tiền
mượn 430.000.000đ để nhận chuyển nhượng hai thửa đất 643A v 1716.
Ngô Thị Mỷ H không đồng ý khng co của ông L1, T. Tuy nhiên H
cũng thng nhất lại gi trị thửa đất 643A l 490.000.000đ v thửa 1716 l
130.000.000đ đúng với gi trị đất khi b v ông L1 nhận chuyển nhượng.
Luật bo vquyền lợi cho b H trình by: không đồng ý khng co của bị
đơn v người liên quan, đề nghị giữ nguyên bn n sơ thẩm.
Người làm chứng: ông Nguyễn Văn A khai, ông l người chuyển nhượng thửa
đất 643A cho b Nguyễn Thị T ông Nguyễn Văn K, gi thỏa thuận l
7
500.000.000đ, ông bớt s tiền 10.000.000đ, chỉ lấy 490.000.000đ do b T
người giao tiền cho ông.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
Về tố tụng:
Thẩm phn, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hin đúng cc quy
định của Bộ luật t tụng dân sự.
Cc đương smặt tại phiên tòa thực hin đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo
đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
Căn cứ Điều 147, 148, khon 2 Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 12,
khon 2 Điều 29 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 Quy
định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun v sử dụng n phí v lphí Tòa
n của Ủy ban Thường vụ Quc hội.
+ Không chấp nhận khng cáo anh Nguyễn Văn Vũ L1, bà Nguyễn Thị T.
+ Ghi nhận anh Nguyễn Văn Vũ L1 v chị Ngô Thị Mỷ H thng nhất gi trị
thửa đất s 643A, tờ bn đồ s 6 din tích 2500 m² (din tích thực đo 2529,5 m²)
l 490.000.000 đồng; gi trị thửa đất s 1716, tờ bn đồ s 59, din tích
1248,2m² l 130.000.000 đồng.
+ Sửa một phần n sơ thẩm s 20/2026/HNGĐ-ST ngy 06/4/2026 của Tòa
n nhân dân khu vực 11, tỉnh Vĩnh Long; cụ thể:
Anh Nguyễn Văn L1 được tiếp tục qun sử dụng din tích 1248,2m²
(sơ đồ khu đất hiu B v B1), thuộc thửa đất s 1716, tờ bn đồ s 59, loại
đất trồng lúa v ti sn trên đất. Tọa lạc ấp S, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Anh
Nguyễn Văn Vũ L1 giao tr gi trị đất v ti sn trên đất cho chị H
65.000.000 đồng.
Chị Ngô Thị Mỹ H1 được qun sử dụng din tích 2529,5m² (sơ đồ khu
đất hiu A), thuộc thửa đất s 643A, tờ bn đồ s 9, loại đất trồng lúa. Tọa
lạc ấp T, T, tỉnh Vĩnh Long. Đi với đậu phộng trên đất ông Nguyễn Văn
L1 quyền qun sử dụng v thu hoạch trong thời hạn 30 ngy kể từ ngy
bn n có hiu lực php luật. Chị Ngô Thị Mỹ H1 giao tr gi trị đất cho ông L1
l 245.000.000 đồng.
Cc phần khc quyết định của n thẩm không khng co, khng nghị có
hiu lực php luật.
+Án phí sơ thẩm xc định lại theo quy định php luật.
+ Án phí phúc thẩm: anh L1 nộp 300.000 đồng; b T l người cao tuổi nên
được miễn nộp.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
Căn cứ vo ti liu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết qu tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn khng co của ông Nguyễn Văn L1, Nguyễn Thị T làm
trong hạn luật định v đúng trình tự thủ tục m Bộ luật t tụng n sự quy định
nên Hội đồng xét xử chấp nhận xem xét lại theo thủ tục phúc thẩm.
8
[2] Ông Nguyễn Văn L1 N Thị Mỷ H thng nhất gi trị thửa
đất 643A l 490.000.000đ, thửa 1716 l 130.000.000đ. Xét thấy gi trị ny p
hợp với lời khai ban đầu của cc đương sv phù hợp với gi thực tế nhận
chuyển nhượng, do đó hội đồng xét xchấp nhận lấy mức gi ny lm căn cứ
gii quyết vụ n.
[3] Tại phiên tòa Luật sư bo v quyền lợi cho b T, ông K yêu cầu Hội
đồng xét xử đưa ông Nguyễn Văn A tham gia t tụng với cch l người lm
chứng để lm chứng cho b T và ông K tr tiền nhận chuyển nhượng thửa đất
643A cho ông A. Xét thấy yêu cầu của Luật sư phù hợp với quy định tại Điều 77
của Bộ luật t tụng dân sự nên được Tòa n chấp nhận đưa ông Nguyễn Văn A
tham gia t tụng l người lm chứng.
[4] Về hôn nhân:
Ông Nguyễn Văn L1 và bà Ngô Thị Mỹ H1 xc lập quan h hôn nhân
trên sở tự nguyn, tổ chức lễ cưới v đăng kết hôn tại Ủy ban nhân
dân H, huyn C (cũ) vo ngy 21/8/2017. Hôn nhân của ông, b được php
luật công nhận l hôn nhân hợp php. Qu trình chung sng xy ra mâu thuẩn
trầm trọng nên hai bên thuận tình ly hôn, a n cấp thẩm công nhận sự tự
nguyn ly hôn của cc đương sự l đúng quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân
v gia đình năm 2014.
[5] Về con chung Nguyễn Nhật A1, sinh ngy 29/3/2021 hin đang sng
chung với ông L1. Hai bên thỏa thuận giao con cho ông L1 trực tiếp nuôi dưỡng,
H1 tự nguyn cấp dưỡng nuôi con mỗi thng 2.000.000đ l phù hợp quy định
tại Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình
[6] Về ti sn chung:
- Thửa đất s 643A, tờ bn đồ s 6, din tích 2500m
2
(thực đo 2529,5m
2
),
loại đất lúa nhưng đã lên vườn, tọa lạc ấp T, T, tỉnh Vĩnh Long v Thửa đất
s 1716, tờ bn đồ s 59, din tích 1248,2m
2
, loại đất lúa nhưng đã lên vườn, tọa
lạc ấp S, T, tỉnh Vĩnh Long, c 02 thửa đất do ông L1 đứng tên giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất (ngoi ra còn có một s ti sn khc Tòa n cấp sơ thẩm
đã gii quyết nhưng không có ai khng co, khng nghị).
Xét H1 ông L1 đều thừa nhận 02 thửa đất nêu trên l ti sn chung
của vợ chồng, lời thừa nhận của cc bên phù hợp với quy định khon 2 Điều 92
của Bộ luật t tụng dân sự nên không cần phi chứng minh, phù hợp quy định tại
Điều 33 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014. Vợ chồng đều yêu cầu được
chia ti sn chung bằng hin vật, do đó vic giao cho mỗi người sử dụng một
thửa đất l phù hợp.
[7] Xét yêu cầu khng co của ông Nguyễn Văn L1 được qun lý, sử
dụng thửa đất 643A, din tích 2529,5m
2
v đồng ý hon tr một phần hai gi trị
thửa đất cho b H1, theo gi lúc nhận chuyển nhượng l 245.000.00
(490.000.000đ : 2), xét thấy:
Thửa đất 643A do ông L1 l người trực tiếp canh tc trồng đậu phộng
hng năm để tạo thu nhập trong cuộc sng hng ngy v nguồn tiền để ông
L1, bà H1 nhận chuyển nhượng hai thửa đất 1716 v 643A l từ cha mẹ ông L1.
Hơn nữa B H1 khai b kết hôn với ông L1 sng phụ thuộc gia đình chồng, b
không có nghề nghip riêng, không tạo ra thu nhập, thng 11/2024 b không còn
9
chung sng với ông L1, hin nay b đang kinh doanh sân bóng v hồ bơi, không
trực tiếp sử dụng đất. Ngoi ra Luật bo v quyền lợi cho b H1 trình bày,
trường hợp Hội đồng xét xử giao thửa đất 643A cho ông L1 thì phi buộc ông
L1 hon tr một phần hai gi trị thửa đất cho b H1 với s tiền 245.000.000đ.
Đi với thửa đất 1716, din tích 1248,2m
2
, loại đất lúa nhưng đã lên vườn,
bn n thẩm nhận định bị vây bọc bởi cc thửa đất của gia đình ông L1,
H1 sẽ kđi vo sử dụng nên giao thửa đất ny cho ông L1, nhận định của bn
n thẩm l chưa phù hợp, ông L1, T đều khai thửa đất ny một cạnh
gip với đất của gia đình bT, còn lại gip đất của người khc v li đi vo
đất nên bH1 vẫn sử dụng được ( trường hợp có ai ngăn cn thì b H1 có quyền
thực hin cc quyền của chủ sử dụng đất). Ngoi ra bn n thẩm không xem
xét công sức đóng góp của vợ chồng vo vic tạo lập, duy trì v pht triển khi
ti sn v bo vlợi ích chính đng của mỗi bên trong sn xuất kinh doanh v
nghề nghip để cc bên điều kin tiếp tục lao động tạo thu nhập theo quy
định tại điểm b, c khon 2 Điều 59 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 l chưa
phù hợp. Theo biên bn xem xét, thẩm định tại chổ của Tòa n cấp sơ thẩm cũng
như lời khai của cc đương sự tại phiên Tòa phúc thẩm thì ông L1 l người trực
tiếp canh tch thửa đất 643A, hng năm ông trồng đậu phộng tạo thu nhập cho
gia đình. Do đó Hội đồng xét xử quyết định sửa n thẩm giao thửa đất 643A,
din tích 2529,5m
2
, loại đất lúa nhưng đã lên vườn, tọa lạc ấp S, xã T, tỉnh Vĩnh
Long cho ông Nguyễn Văn Vũ L1 được quyền sử dụng v buộc ông L1 có nghĩa
vụ hon tr ½ gi trị thửa đất cho b H1 với s tiền 245.000.000đ l căn cứ,
phù hợp với thực tế sử dụng đất.
[8] Xét yêu cầu khng co của b Nguyễn ThT về vic buộc bH1
ông L1 nghĩa vtr cho b s tiền đã mượn 430.000.000đ để mua hai thửa
đất nêu trên, xét thấy: trong qu trình gii quyết tại cấp sơ thẩm v tại phiên tòa
phúc thẩm b T không cung cấp được chứng cứ chứng minh ông L1, H1
mượn tiền của bT, bà H1 không thừa nhận nợ tiền b T. Ông Nguyễn n
A l người lm chứng khai ông nhận tiền chuyển nhượng thửa đất 643A từ bà T,
ông K, nhưng ông hợp đồng chuyển nhượng với anh Nguyễn Văn L1,
không hợp đồng chuyển nhượng với b T, ông K. Ông A không đưa ra được
chứng cứ chứng minh ông chuyển nhượng thửa đất 643A cho Thình, ông K,
không có chứng cứ giao nhận tiền, do đó lời khai của ông A không có căn cứ để
xem xét.
[9] Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khng
co của ông Nguyễn Văn L1, không chấp nhận khng co của b Nguyễn
Thị T. Sửa một phần bn n thẩm, giao thửa đất 643A, din tích 2529,5m
2
cho ông L1 được quyền sử dụng v buộc ông L1 phi hon tr một phần hai giá
trị thửa đất cho b H1 với s tiền 245.000.000đ. Giao thửa đất 1716, din tích
1248,2m
2
cho H1 qun sử dụng v buộc b H1 phi hon tr một phần hai
gi trị thửa đất cho ông L1 với s tiền 65.000.000đ.
Đề nghị của Kiểm st viên tại phiên tòa được chấp nhận một phần;
Xét lời bo chữa của người bo v quyền v quyền v lợi ích hợp php
của nguyên đơn b Ngô Thị Mỷ H có căn cứ được chấp nhận một phần.
10
Xét lời bo chữa của người bo v quyền v quyền v lợi ích hợp php
của ông K, bà T không có căn cứ chấp nhận.
[10] Vn phí: căn cứ Điều 148, điểm đ khon 1 Điều 12, Điều 27, Điều
29 của Nghị quyết s: 326/2016/UBTVQH14, ngy 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quc Hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun v sử
dụng n phí v l phí Tòa n.
-Án phí dân sự thẩm: do sửa n nên sửa n phí, buộc ông L1 H
mỗi người phi chịu n pđi với phần ti sn được hưởng l 245.000.000đ +
65.000.000đ + 100.000.000đ + 7.500.000đ = 417.500.000đ (20.000.000đ +
700.000đ) = 20.700.000đ.
(Án phí hôn nhân gia đình b H và ông L1 mỗi người chịu 75.000.000đ v
n phí cấp dưỡng nuôi con b H chịu 150.000đ không có khng co, khng nghị
giữ nguyên)
[11] Về n phí dân sự phúc thẩm: do khng co không được chấp nhận
nên Nguyễn Thị T phi chịu n phí, tuy nhiên b T l người cao tuổi được
miễn n phí.
Ông Nguyễn Văn L1 khng co được chấp nhận nên không phi chịu
n phí phúc thẩm.
[12] Cc quyết định khc của bn n thẩm không có khng co, khng
nghị có hiu lực php luật kể từ ngy hết thời hạn khng co, khng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 2 Điều 148, khon 2 Điều 308 của Bộ luật t tụng dân sự;
Không chấp nhận yêu cầu khng co b Nguyễn Thị T;
Chấp nhận yêu cầu khng co của ông Nguyễn Văn Vũ L1;
Sửa một phần bn n Hôn nhân v gia đình sơ thẩm s: 20/2026/HNGĐ -
ST ngy 06 thng 4 năm 2026 của Tòa n nhân dân khu vực 11 – Vĩnh Long.
Căn cứ vo cc Điều 19, 33, 51, 53, 54, 55, 59, 81, 82, 83, khon 24 Điều
3, Điều 107, Điều 110, Điều 116, 117 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Cc Điều 357, 468 Bộ luật dân sự 2015; Điểm đ khon 1 Điều 12, Điều 27, Điều
29 của Nghị quyết s: 326/2016/UBTVQH14, ngy 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quc Hội quy định vmức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun v sử
dụng n phí v l phí Tòa n.
Chấp nhận yêu cầu khởi kin của b Ngô Thị Mỷ H.
1.Về hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa b Ngô Thị Mỷ H
với ông Nguyễn Văn Vũ L1.
2. Về con chung: ông Nguyễn Văn L1 được tiếp tục nuôi dưỡng con
Nguyễn Nhật A1, sinh ngày 29/3/2021.
Ngô Thị Mỷ H được quyền thăm v chăm sóc con chung không ai
được ngăn cn.
3.Về cấp dưỡng nuôi con: b Ngô Thị Mỷ H nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con mỗi thng 2.000.000 đồng, cấp dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
4. Về ti sn chung:
11
4.1.Buộc ông Nguyễn Văn L1 nghĩa vụ giao cho b Ngô Thị Mỷ H
s tiền 100.000.000 đồng tiền gửi tiết kim v 7.500.000 đồng tiền bn bò, tổng
cộng 107.500.000đ ( Một trăm lẻ by triu năm trăm nghìn đồng).
4.2.Chia (công nhận) cho b Ngô Thị Mỷ H được qun lý, sử dụng din
tích đất 1248,2m
2
(sơ đồ khu đất hiu B v B1), thuộc thửa đất s 1716, tờ
bn đồ s 59, loại đất trồng lúa v ton bộ ti sn trên đất, tọa lạc ấp S, T,
tỉnh Vĩnh Long.
Buộc b Ngô Thị Mỷ H có nghĩa vụ hon tr gi trị một phần hai thửa đất
1716 cho ông Nguyễn Văn Vũ L1 s tiền 65.000.000 đồng ( Su mươi lăm triu
đồng).
4.3.Chia (công nhận) cho ông Nguyễn Văn L1 được qun lý, sử dụng
din tích 2529,5m
2
(sơ đồ khu đấthiu A), thuộc thửa đất s 643A, tờ bn đồ
s 9, loại đất trồng lúa, tọa lạc ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Buộc ông Nguyễn Văn L1 nghĩa vụ hon tr gi trị một phần hai
thửa đất 643A cho b Ngô Thị MH1 s tiền 245.000.000 đồng ( Hai trăm bn
mươi lăm triu đồng).
(Theo đồ khu đất Công văn số: 252/CNKV9, ngày 03/12/2025 của
Chi nhánh Văn phòng Đ - Vĩnh Long).
Cc đương sự có quyền, nghĩa vụ đến quan có thẩm quyền lm thủ tục
đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của php luật.
Kể từ ngy bn n hiu lực php luật i với cc trường hợp quan
thi hnh n có quyền chủ động ra quyết định thi hnh n) hoặc kể từ ngy có đơn
yêu cầu thi hnh n của người được thi hnh n (đi với cc khon tiền phi tr
cho người được thi hnh n) cho đến khi thi hnh n xong, bên phi thi hnh n
còn phi chịu khon tiền lãi của s tiền còn phi thi hnh n theo mức lãi suất
quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khc.
5. Đình chỉ phần yêu cầu của b Ngô Thị Mỷ H, Nguyễn Thị T đã rút
so với đơn khởi kin ban đầu.
6. Không chấp nhận yêu cầu của b Nguyễn Thị T về vic buộc ông
Nguyễn Văn L1 Ngô ThMỷ H tr cho b stiền mượn 430.000.000
đồng.
7. Về chi pt tụng: s tiền 4.385.000 đồng, b H ông L1 mỗi người
phi chịu một phần hai l 2.192.500 đồng, do b H đã nộp tạm ứng trước nên
phần của b H đã nộp xong. Buộc ông L1 phi hon tr lại b H s tiền
2.192.500 đồng (Hai triu một trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng).
8. Về n phí dân sự sơ thẩm:
Nguyễn Thị T được miễn n phí do thuộc trường hợp người cao tuổi.
Buộc b Ngô Thị Mỷ H phi chịu 75.000 đồng n phí hôn nhân sơ thẩm,
150.000 đồng n phí cấp dưỡng nuôi con v 20.700.000đ n phí chia ti sn (
tổng cộng 20.925.000đ), nhưng được trừ vo s tiền tạm ứng n phí đã nộp
17.780.000 đồng theo biên lai thu tiền s 0005207, ngy 24/02/2025 của Chi cục
thi hnh n dân sự huyn Cng Long (nay l Phòng thi hnh n dân sự khu vực
11 Vĩnh Long) v 685.000 đồng tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu tiền
s 0004636, ngy 16/3/2026 của Thi hnh n dân sự tỉnh Vĩnh Long. Buộc b
12
Ngô Thị Mỷ H phi nộp thêm stiền 2.460.000đ (Hai triu bn trăm su mươi
nghìn đồng) n phí sơ thẩm.
Buộc ông Nguyễn Văn L1 phi chịu 75.000 đồng n phí hôn nhân
thẩm v 20.700.000đ n phí chia ti sn, tổng cộng l 20.775.000đ ( Hai mươi
triu by trăm by mươi lăm nghìn đồng).
9.Về n phí dân sự phúc thẩm: b T được miễn n phí do thuộc trường
hợp người cao tuổi.
Hon tr cho ông Nguyễn Văn L1 s tiền tạm ứng n phí phúc thẩm
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0007313 ngy 17/4/2026 của
Thi hnh n dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Bn n phúc thẩm có hiu lực php luật kể từ ngy tuyên n.
Trường hợp bn n, quyết định được thi hnh theo qui định tại Điều 2
Luật Thi hnh n dân sự thì người được thi hnh n dân sự, người phi thi hnh
n dân sự có quyền thỏa thuận thi hnh n, quyền yêu cầu thi hnh n, tự nguyn
thi hnh n hoặc bị cưỡng chế thi hnh n theo qui định tại cc Điều 6, 7, 8, 34,
36, 71,72 của Luật Thi hnh n dân sự; thời hiu thi hnh n được thực hin theo
qui định của Luật Thi hnh n dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND khu vực 11 - VL;
- Phòng THADS khu vực 11 - VL;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ n.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHN - CH TỌA PHIÊN TA
(Đã ký)
Đặng Thị nh Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 44/2026/HNGĐ-PT Bản án số 44/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 44/2026/HNGĐ-PT Bản án số 44/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất