Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST ngày 30/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 190/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST ngày 30/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 190/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Hương.
Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Bằng Giang và ông Ngô Đăng Ký.
Thư phiên tòa: Phan Thị Ngọc Bích - Thư Tòa án nhân dân khu
vực 3 - Hà Tĩnh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh tham gia phiên tòa:
Bà Trần Thị Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2026, tại Hội trường Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà
Tĩnh, xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số
47/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2026 về việc Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2026/QĐXXST-HNGĐ
ngày 18/6/2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 88/2026/QĐST-HNGĐ ngày
16/7/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị H, sinh năm 1999; Số CCCD: *********xxx;
ĐKHKTT: thôn Vân T, C, tỉnh Tĩnh; Hiện tạm trú: Số A đường 3, khu phố
C, phường A, thành phố Hồ Chí Minh; Có mặt
- Bị đơn: Phạm Văn S, sinh năm 1995; Số CCCD: *********xxx; thôn Vân
T, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.(Vắng mặt lần thứ hai không có lý do).
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn chị Trần Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H kết hôn với anh Phạm Văn S trên cơ
sở tình yêu tự nguyện, không bị ai lừa dối, ép buộc và đăng ký kết hôn vào ngày
24/01/2018 tại UBND C, huyện Nghi Xuân, tỉnh Tĩnh (Nay UBND
C, tỉnh Tĩnh). Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống cùng bố manh S tại
thôn Vân Thanh Bắc, C, tỉnh Hà Tĩnh. Vchồng chung sống hòa thuận hạnh phúc
đến năm 2020 anh S đi xuất khẩu lao động tại nước ngoài và anh S ít liên lạc với
chị H nên vợ chồng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay chị Trần Thị H xác
định mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H yêu cầu Tòa án giải quyết
cho vợ chồng ly hôn.
- Về quan hcon chung cấp dưỡng: Vợ chồng con chung cháu Phạm
Tuấn A, sinh ngày 26/3/2018 từ khi anh S đi xuất khẩu lao động đến nay con sống
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH
Bản án số: 190/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 30/7/2026
“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
chung với bà nội Nguyễn Thị S (là mẹ đanh S); Nếu ly hôn chị H nguyện
vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Trần
Thị H không yêu cầu anh Phạm Văn S cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối vi b đơn Phạm Văn S: Theo kết qu xác minh tại Công văn số
515/QLXNC- Đ1 ngày 19/03/2026 ca Phòng Qun xut nhp cnh Công an
tnh Tĩnh th hin: Anh Phạm Văn S, sinh ngày 03/06/1995, đã xuất cnh
ngày 11/8/2025 qua ca khu SBQT Ni Bài bng E03415134, không thy thông
tin nhp cnh v c trên h thng”. vậy, sau khi th để đảm bảo quyền,
lợi ích hợp pháp của anh Phạm Văn S đảm bảo việc giải quyết vụ án đúng theo
pháp luật, ngoài việc tống đạt các văn bản tố tụng qua gia đình tại địa chỉ thường
trú của anh S thôn Vân T, xã C, tỉnh Tĩnh, Tòa án đã thực hiện thủ tục thông
báo trên phương tiện thông tin đại chúng, kênh thông tin của ban đối ngoại
(VOV5) cho anh Phạm Văn S biết, cụ thể đã đăng 03 lần trong 03 ngày liên tiếp
(12h00 ngày 21/4/2026, 10h00 ngày 22/4/2026, 10h00 ngày 23/4/2026) để anh S
về giải quyết vụ án. Tuy nhiên, anh Phạm Văn S không mặt theo thông báo của
Tòa án không gửi cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn. Chị Trần Thị H đơn đề nghị không hòa giải nên vụ án
thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được.
Tại biên bản xác minh ngày 26/03/2026, Nguyễn Thị S trình bày:
mẹ đẻ của anh Phạm Văn S; Sau khi nhận được thông o thụ vụ án c văn
bản ttụng của Tòa án đã thông báo lại cho anh S biết anh S đã biết việc
chị Trần Thị H đang làm thủ tục ly hôn tại Tòa án. Anh S đồng ý đối với việc ly
hôn với chị Trần Thị H. Vợ chồng có con chung cháu Phạm Tuấn A, sinh ngày
26/3/2018, anh S nêu ý kiến nói S thông báo cho tòa anh mong được nuôi
con. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu tòa án giải quyết, anh S nêu việc
chị H tlàm đơn thì đề nghị Tòa án cứ giải quyết theo quy định pháp luật.
Nguyễn Thị S chỉ trình bày ý kiến chứ không đồng ý vào biên bản nói chị
H yêu cầu giải quyết thì chị tự giải quyết với Tòa án chứ bà không liên quan.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Tĩnh tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật ttụng của Thẩm phán, Hội đồng t xử: Quá
trình thụ giải quyết ván, Thẩm phán đã tuân thủ đúng các quy định tại Điều
48 Bộ luật Tố tụng dân sự; việc thụ lý và giải quyết vụ án đúng quy định tại Điều
28, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đúng cách đương sự, thời hạn
chuẩn bị xét xử đảm bảo đúng quy định... Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư
ký phiên tòa cũng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã
được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không chấp hành đúng quy
định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều
39, Điều 271, Điều 273, Điều 464, 469 của Bộ luật Tố tụng n sự; khoản 1 Điều
51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình;
Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán
TAND tối cao, xử:
Về quan hhôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị H.
Chị Trần Thị H được ly hôn anh Phạm Văn S.
Về quan hệ con chung và cấp dưỡng: Giao con chung cháu Phạm Tuấn A,
sinh ngày 26/3/2018 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến
tuổi trưởng thành. Anh Phạm Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
Về án phí: Buộc chị Trần Thị H phải nộp án phí ly hôn thẩm theo quy
định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Ngày 27/02/2026, chị Trần Thị H có đơn khởi kiện
gửi tới Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với
anh Phạm Văn S. Theo đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo thì chị
H nơi đăng thường trú tại thôn Vân T, C, tỉnh nh, anh S nơi đăng
thường trú thôn Vân T, C, tỉnh Tĩnh nên Tòa án nhân dân khu vực 3 -
Hà Tĩnh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
Điều 35, Điều 39 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 122, Điều 123 127
Luật Hôn nhân và Gia đình.
Quá trình giải quyết vụ án chị Trần Thị H mặt, bđơn anh Phạm Văn S
đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ vào điểm b khoản 2
Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định
xử vắng mặt anh Phạm Văn S.
[2]. Xét các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị H:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H kết hôn với anh Phạm Văn
Sang trên sở tình yêu tự nguyện, không bị ai lừa dối, ép buộc đăng kết
hôn vào ngày 24/01/2018 tại UBND xã C, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh (Nay
UBND C, tỉnh Tĩnh). Điều đó phù hợp với Giấy chứng nhận kết hôn của
chị H, anh S do UBND xã C, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh (Nay xã C, tỉnh Hà
Tĩnh) cấp chH giao nộp tại hồ vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử xác định
quan hệ hôn nhân của chị Trần Thị H và anh Phạm Văn S là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng đã có thời gian chung sống hòa thuận và có với
nhau một người con chung nhưng hạnh phúc gia đình không xây dựng được lâu
dài do vợ chồng có nhiều bất đồng, mâu thuẫn trong cuộc sống, mỗi người tự lo
cuộc sống riêng không sự quan tâm, liên lạc đến nhau. Quá trình giải
quyết vụ án, anh S không mặt tại Tòa án để làm việc, cũng không cung cấp
được chứng cứ gì về phương án khắc phục tình trạng vợ chồng. Hội đồng xét xử
thấy, thời gian vợ chồng chung sống với nhau là không dài nhưng đã ly thân một
thời gian mà cả hai bên đều không có giải pháp gì để đoàn tụ, anh S hiện đang đi
4
xuất khẩu lao động tại nước ngoài, vợ chồng ng không liên lạc với nhau;
nguyên đơn chị H vẫn kiên quyết yêu cầu giải quyết ly hôn. Điều đó chứng tỏ tình
trạng vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được, việc chị H yêu cầu giải quyết ly hôn phù hợp
với quy định tại Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.
[2.2]. Về quan hệ con chung và cấp dưỡng nuôi con: Theo lời khai của chị
H các tài liệu thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án thì chị H, anh S
có con chung là cháu Phạm Tuấn A, sinh ngày 26/3/2018. Nay ly hôn, chị H yêu
cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tuấn Anh không yêu cầu anh Phạm Văn
S cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy: Theo quy định tại Điều 81 của
Luật Hôn nhân và Gia đình thì việc nuôi con chung chưa thành niên sau ly hôn
quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, từ khi anh S đi xuất khẩu lao động tại nước ngoài
đến nay cháu được chăm sóc, phát triển khỏe mạnh, bình thường tại nhà
Nguyễn Thị S (mđanh S), tuy nhiên quá trình làm việc bà S không vào biên
bản, anh S cũng không có ý kiến nhờ S chăm sóc con; chị H việc làm, thu
nhập khá ổn định nên yêu cầu được nuôi con của chị là hoàn toàn chính đáng
phù hợp quy định của pháp luật. Mặt khác, anh S hiện nay đang ở nước ngoài,
S (mẹ đẻ của anh S) không cung cấp được địa chỉ cụ thể nơi cư trú của anh S tại
nước ngoài nên cần giao con chung cho chH trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng theo
quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân Gia đình phù hợp với hoàn
cảnh thực tế về việc nuôi con phù hợp với điều kiện của các bên và cháu Phạm
Tuấn A cũng đơn nguyện vọng được với mẹ. Chị H yêu cầu được trực tiếp
nuôi dưỡng con chung nhưng không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con nên Toà
án không xem xét về cấp dưỡng.
Anh Phạm Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở
nhưng không được lm dng việc thăm nom để cn tr hoc gây ảnh hưởng xu
đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con chung của người trc
tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2.3]. Về tài sản chung nợ chung: Ch H không yêu cu Tòa án gii quyết
nên Hội đồng xét x không xem xét.
[2.4]. Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 179, khoản
4 Điều 147, Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266,
Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 469 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 122, 123, 127 Luật Hôn nhân và Gia
đình; Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm
phán TAND tối cao; Điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1
Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
5
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm
thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị H:
Xử cho chị Trần Thị H được ly hôn với anh Phạm Văn S.
2. Về quan hệ con chung cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Phạm Tuấn A,
sinh ngày 26/3/2018 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến
khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi sự thay đổi khác theo quy định của pháp
luật. Anh Phạm Văn S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Phạm Văn S quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở nhưng không đưc lm dng việc thăm nom đ cn tr hoc gây nh
ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dc con chung ca
ngưi trc tiếp nuôi con.
3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị H không yêu cầu nên
Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Thị H phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án
phí ly hôn thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án psố 0000331
ngày 10/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị H quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phạm Văn S có quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lhoặc kể từ
ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSNDKV3 - Hà Tĩnh;
- Các đương sự;
- THADS tỉnh Hà Tĩnh;
- UBND xã C, Hà Tĩnh;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Đặng Thị Hương
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất