Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST ngày 17/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 65/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST ngày 17/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 14 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 65/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nèang Vi N1 ly hôn Chau Si N2
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – AN GIANG
Bản án số: 65/2026/HN-ST
Ngày: 21/4/2026
V/v tranh chấp hôn nhân gia đình ly
hôn, nuôi con chung
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DÂN
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Minh Huyền
Hội thẩm nhân dân:
1.Cao Thị Phương Trang;
2. Ông Chau Rot Tha;
- Thư phiên tòa: Ông Đặng Văn Việt, thư Tòa án nhân dân Khu
vực 14 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 14 - An Giang tham gia
phiên tòa: Ông Chau Pho Ly Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 14 An
Giang, xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số:
51/2026/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 02 năm 2026 vviệc Tranh chấp hôn
nhân gia đình ly hôn, nuôi con chungtheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 296/2026/QĐXXST- HNGĐ, ngày 03 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nèang Vi N1, sinh năm 2002;
Địa chỉ: Tổ 8, khóm Tân Thuận, phường Chi Lăng, tỉnh An Giang;
2. Bị đơn: Ông Chau Si N2, sinh năm 1999;
Địa chỉ: Tổ 8, ấp Phước Lộc, xã Ô Lâm, tỉnh An Giang;
Chỗ ở hiện nay: Trại Tạm Giam số 1, Công an tỉnh An Giang.
3. Người phiên dịch: Ông Chau Kim S ; địa chỉ: Ấp Phnôm Pi, Tri Tôn,
tỉnh An Giang (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 01 năm 2026, bản tự khai và biên bản
hòa giải tại Tòa án Nèang Vi N1 trình bày:
2
Về hôn nhân: Vào năm 2016 ông Si N2 quen biết nhau do tự tìm
hiểu nên chúng tôi tổ chức lễ cưới đăng kết hôn số 66 tại Ủy ban
nhân dân Ô Lâm, tỉnh An Giang cấp ngày 10/12/2021. Thời gian đầu cuộc
sống hạnh phúc nhưng đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên
nhân do tính tình không phù hợp, thường xuyên cự cải, kinh tế không lo cho gia
đình, quen người bên ngoài nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vợ
chồng sống ly thân từ đó cho đến nay, hiện tại ông Si N2 đang chấp hành án
nhà tạm giam ở tỉnh An Giang. Nay nhận thấy nh cảm không còn nên Vi N1
yêu cầu được ly hôn với ông Si N2.
Về con chung: Vi N1 và ông Si N2 mt con chung tên Chau Na Vi
N3, sinh ngày 10/02/2018. Vi N1 yêu cầu được nuôi dưỡng cháu N3, không
yêu cầu ông Si N2 cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo biên bản lấy lời khai ngày ngày 20/3/2026 ông Si N2 trình bày:
Về hôn nhân: Ông Si N2 thống nhất theo ý kiến của Vi N1 là ông đồng
ý ly hôn; về con chung ông đồng ý giao con chung cho vợ nuôi, ông không cấp
dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung, nchung đều thống nhất không ,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.
Tại phiên tòa nguyên đơn bị đơn đều đơn xin yêu cầu xét xử vắng
mặt
Hội đồng xét xử công bố kết quả biên bản lấy lời khai của các đương sự.
Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng, quan điểm
giải quyết vụ án:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý giải quyết án Thẩm phán,
Hội thẩm nhân dân thư đã thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ
luật ttụng dân sự các văn bản quy phạm pháp luật liên quan vthụ lý,
xác minh thu thập tài liệu chứng cứ, giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ
hòa giải.
Về chấp hành pháp luật của đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa
vụ, chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ hồ sơ vụ án, các tài liệu chứng cứ
đã được Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh luận của những người tham
gia tố tụng tại phiên tòa nên công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự về hôn
nhân, về con chung. Riêng về tài sản chung và nợ chung thì không yêu cầu Tòa
án giải quyết. Về án phí Vi N1 phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả trông luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nèang Vi N1 khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Chau Si N2
địa chỉ tại tổ 8, ấp Phước Lộc, xã Ô Lâm, tỉnh An Giang n thuộc tranh chấp
3
ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về svắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Bà Vi N1 và ông Si N2 đều có
đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt khi Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án. t
đề nghị của nguyên đơn bị đơn đều phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét x
quyết định xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Vi N1 ông Si N2 thống nhất vào năm 2016
ông quen biết nhau do tự tìm hiểu, tổ chức đám cưới đăng kết
hôn số 66 tại Ủy ban nhân dân Ô Lâm, tỉnh An Giang cấp ngày 10/12/2021
nên đây là hôn nhân hợp pháp phù hợp theo Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Vi N1 và ông Si N2 đều thống nhất thuận tình ly hôn. Điều này chứng
tỏ vợ chồng mâu thuẫn nên công nhận sự thuận tình ly hôn phù hợp với
Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Nèang Vi N1 và ôngChau Si N2 đồng thống nhất
có mt con chung tên Chau Na Vi N3, sinh ngày 10/02/2018.
Vi N1 yêu cầu được nuôi cháu N3 không yêu cầu ông Si N2 cấp
dưỡng. Theo biên bản lời khai tại Trại tạm giam số 1 tỉnh An Giang ông Si N2
đồng ý giao cháu N3 cho Vi N1 nuôi dạy ông Si N2 không cấp dưỡng nuôi
con. Nhưng theo biên bản lấy lời khai của cháu N3 cháu nguyện vọng được
sống với cha.
Xét, hiện tại ông Si N2 đang chấp hành án phạt nguyện vọng của
cháu Nal muốn được với cha chưa phù hợp với thực tế, tđó để đảm bảo
cho môi trường sống của cháu Nal được tốt hơn nên công nhận sự tự nguyện
thỏa thuận về việc nuôi con chung. Vi N1 được nuôi dạy cháu Chau Na Vi
N3, sinh ngày 10/02/2018, ông Si N2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Căn cứ theo Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014 thì việc nuôi dạy con không cố định, trường hợp có yêu cầu của
cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp
nuôi con.
Cha, mkhông trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Vi N1 và ông Si N2 đồng thống nhất
không , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xkhông xem xét
giải quyết.
4
[5] Về án phí: Vi N1 khởi kiện xin ly hôn nên phải chịu án phí hôn
nhân theo mức án phí không giá ngạch.
Ông Si N2 không phải chịu án phí hôn nhân.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 9, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 84, Điều 84 Luật
hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147,
khoản 1 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án;
Xét: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nèang Vi N1
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nèang Vi N1 và
ông Chau Si N2
Giấy chứng nhận kết hôn số 66 tại Ủy ban nhân dân xã Ô Lâm, tỉnh An
Giang cấp ngày 10/12/2021 không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Công nhận stự nguyện thỏa thuận giữa Nèang Vi N1
ông Chau Si N2 về việc nuôi con chung: Vi N1 được nuôi dạy cháu Chau
Na Vi N3, sinh ngày 10/02/2018 cho đến khi con trưởng thành có khả năng
lao động. Ông Si N2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc nuôi dạy con không cố định, trường hợp yêu cầu của cha, mẹ
hoặc nhân tổ chức, Tòa án thquyết định thay đổi người trực tiếp nuôi
con.
Cha, mkhông trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con.
Về tài sản chung, nợ chung: Nèang Vi N1 ông Chau Si N2 đồng
thống nhất không , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nèang Vi N1 phải u 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền
án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí dân sự thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:
300990 ngày 03/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
Ông Chau Si N2 không phải chịu án phí hôn nhân.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương s mặt quyền
kháng cáo đến Tòa án nhân dân tỉnh An Giang để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
5
Riêng đương sự vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKS nhân dân Khu vực 14 – An Giang;
- Thi hành án dân sự tỉnh An Giang;
- TAND Tỉnh An Giang;
- Lưu Văn phòng;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ ta phiên tòa
Đỗ Minh Huyền
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST Bản án số 65/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất