Bản án số 50/2024/DS-ST ngày 16/08/2024 của TAND huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 50/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 50/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 50/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 50/2024/DS-ST ngày 16/08/2024 của TAND huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Tánh Linh (TAND tỉnh Bình Thuận) |
Số hiệu: | 50/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 16/08/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Thị B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Huỳnh Thị Ngọc C phải trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền 50.000.000 đồng đã vay |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH,
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 50 /2024/DS-ST
Ngày 16 - 8 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Đình Phú.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Thông Phi;
2. Bà Phan Thị Thắng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Bá Thành – Thư ký TAND huyện Tánh Linh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh tham gia phiên tòa:
Ông Đinh Xuân Hiếu – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh
Bình Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 129/2024/TLST-DS, ngày 16
tháng 5 năm 2024, về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 60/2024/QĐXX-ST, ngày 23 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1966, nơi cư trú: Xóm X, Thôn
Y, xã Đ.B, huyện T.L, tỉnh B.T;
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc C, sinh năm: 1977, nơi cư trú: Xóm X, Thôn
Y, xã Đ.B, huyện T.L, tỉnh B.T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/5/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn là bà Nguyễn Thị B trình bày:
2
Bà B và vợ, chồng ông Đức, bà C là hàng xóm, láng giềng, ngày 10/9/2016
âm lịch (trùng ngày 10/10/2016 dương lịch), bà C có đặt vấn đề vay tiền và được bà
B đồng ý, theo đó bà B cho bà C vay số tiền là 50 triệu đồng, lãi suất 06%/tháng, thời
hạn vay là 01 tháng, mục đích vay là để mua bò giết thịt. Sau khi nhận tiền, bà C có
viết giấy tay và ký tên xác nhận đã mượn của bà B 50 triệu đồng, tuy nhiên, trên giấy
lại không ghi năm mượn tiền, không ghi lãi suất và thời hạn trả tiền. Sau đó vài tháng,
bà C có đặt vấn đề muốn vay thêm 20 triệu đồng, cùng điều kiện về thời hạn trả nợ
và lãi suất giống như khoản vay 50 triệu đồng để mua bò giết thịt bán, bà C cam kết
sau khi bán xong thịt bò sẽ thanh toán toàn bộ khoản nợ 70 triệu đồng. Mặc dù bà C
chưa thanh toán bất kỳ khoản nợ gốc, nợ lãi nào cho bà B, nhưng khi chồng bà C, là
ông Võ Hoài Đức đặt vấn đề vay 65 triệu đồng, thời hạn vay 01 tháng, lãi suất
06%/tháng, bà B vẫn đồng ý và yêu cầu phải trả nợ đúng hạn, không được vi phạm.
Vì là chỗ quen biết, nên bà B không yêu cầu ông Đức viết giấy nợ. Ngoài giấy vay
tiền mà bà B đã nộp cho Tòa án kèm theo đơn khởi kiện, thì bà B không còn chứng
cứ nào khác để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình.
Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải
ngày 15/7/2024, bà Nguyễn Thị B thay đổi yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa án giải
quyết: Buộc bà Huỳnh Thị Ngọc C phải trả 50.000.000 đồng. Với lý do, bà C chỉ
thừa nhận khoản nợ 50 triệu đồng theo giấy viết tay mà bà B đã nộp cho Tòa án,
không thừa nhận đối với 85 triệu đồng còn lại, đồng thời do giấy mượn tiền không
có chữ ký của ông Đức và bà C cũng xác định ông Đức không liên quan đến khoản
nợ vay này.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn là bà Huỳnh Thị Ngọc C trình bày:
Bà C không có quan hệ gì với bà Nguyễn Thị B, chỉ biết nhau do ở cùng xóm,
theo yêu cầu khởi kiện của bà B thì bà C không đồng ý. Bà C có vay tiền của bà B,
có chốt nợ là 50 triệu đồng, tuy nhiên đây là nợ lãi, còn nợ gốc bà C đã trả hết, các
bên thỏa thuận mỗi tháng bà C phải trả 01 triệu đồng, nhưng việc thỏa thuận này chỉ
bằng lời nói. Bà C thì xác định còn nợ bà B 50 triệu đồng và nghĩa vụ trả nợ này là
của riêng bà C, không liên quan đến người khác, cũng như không có tài liệu, chứng
cứ để chứng minh số tiền 50 triệu đồng là nợ lãi của một khoản nợ gốc khác, không
chứng minh được có thỏa thuận về việc trả nợ mỗi tháng 01 triệu đồng.
3
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
tham gia phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành thụ lý, tống đạt các văn bản tố tụng,
tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa
giải, đưa vụ án ra xét xử, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát đúng theo quy định của
pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, những người tiến hành tố
tụng khác, những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật
tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã
được thẩm tra tại phiên tòa, có đủ cơ sở để xác định yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn
Thị B là có căn cứ và cần được chấp nhận. Chính vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà B, buộc bà Huỳnh Thị Ngọc C phải trả cho bà
Nguyễn Thị B số tiền 50.000.000 đồng, đương sự phải chịu án phí theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân
dân huyện Tánh Linh tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Bà Nguyễn Thị B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Huỳnh Thị
Ngọc C phải trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền 50.000.000 đồng đã vay, nên Hội đồng
xét xử xác định quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy
định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Huỳnh Thị Ngọc C cư trú tại
Xóm X, Thôn Y, xã Đ.B, huyện T.L, tỉnh B.T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Tại đơn khởi kiện đề ngày 16/5/2024, bà Nguyễn Thị B khởi kiện đề nghị
Tòa án giải quyết: Buộc ông Võ Hoài Đức và bà Huỳnh Thị Ngọc C phải trả cho bà
Nguyễn Thị B số tiền là 135.000.000 đồng. Trên cơ sở yêu cầu khởi kiện của bà B,
Tòa án đã thụ lý và xác định ông Võ Hoài Đức là bị đơn trong vụ án theo quy định
tại khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ
án, bà Nguyễn Thị B thay đổi yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa án giải quyết buộc bà
Huỳnh Thị Ngọc C phải trả số tiền 50 triệu đồng. Đồng thời, bà C xác định đây là
4
khoản nợ riêng của bà C, không liên quan đến người khác, nên Tòa án nhân dân
huyện Tánh Linh xóa tư cách tham gia tố tụng của ông Đức trong vụ án là phù hợp.
[3] Bà Huỳnh Thị Ngọc C và bà Nguyễn Thị B có đơn đề nghị xét xử vắng
mặt, chính vì vậy, áp dụng khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng
dân sự xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
[4] Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, bà Nguyễn Thị B nộp
cho Tòa án tài liệu, chứng cứ là giấy vay tiền đề ngày “10 – 9 (AL)”, đứng tên bà
Huỳnh Thị Ngọc C, có nội dung: “Em Châu có mượn chị Bảy 50.000.000 (năm chục
triệu chẵn). Để làm ăn”. Tại Biên bản lấy lời khai lập ngày 01/7/2024, bà C thừa
nhận còn nợ bà B số tiền 50 triệu đồng. Như vậy, yêu cầu khởi kiện của bà B về việc
buộc bà C phải trả số tiền 50 triệu đồng là có căn cứ và cần được chấp nhận.
[6] Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên bà Huỳnh Thị Ngọc C phải
chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm khoản 1 Điều 39, Điều 68, Điều 227, Điều
228, Điều 238, Điều 235, Điều 264, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 463, Điều 466, Điều 469 Bộ luật Dân sự;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016,
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B: Buộc bà Huỳnh Thị
Ngọc C phải trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu
đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
5
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều
357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
2. Về án phí:
- Bà Huỳnh Thị Ngọc C phải chịu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Nguyễn Thị B được nhận lại 3.375.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ
thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh theo Biên lai thu số
0005935 ngày 16/5/2024.
3. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Tánh Linh;
- Lưu: HS vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phan Đình Phú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Bản án số 155/2025/DS-PT ngày 18/03/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm