Bản án số 439/2025/DS-PT ngày 22/09/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 439/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 439/2025/DS-PT ngày 22/09/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 439/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về lối đi qua bất động sản liền kề giữa nguyên đơn Phan Văn T với bị đơn Nguyễn Văn R
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 439/2025/DS-PT Bản án số 439/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 439/2025/DS-PT Bản án số 439/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Kim Châu
Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Thu Trang
Ông Lê Thành Trung
- Thư ký phiên tòa: Ông Lưu Chí Tâm Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh
Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Lê Thị Hồng Vân– Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 73/2025/DS-PT ngày 17 tháng 3 năm 2025 về
việc “Tranh chấp quyền về lối đi qua bất động sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 12/2025/DS–ST ngày 20 tháng 01 năm 2025
của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là Tòa án nhân dân Khu vực X
Vĩnh Long) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 493/2025/QĐ-PT ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Phan Văn T, sinh năm 1960. Nơi cư trú: Số D khu phố D, phường P,
thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay số D khu phố D, phường P, tỉnh Vĩnh Long),
mặt;
2. Ông Phan Văn Thanh H, sinh năm 1970, có mặt;
3. Ông Phan Văn T1, sinh năm 1950, có mặt;
4. Ông Phan Vũ T2, sinh năm 1979, có mặt.
Cng cư trú: Ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là ấp P, xã Đ, tỉnh Vĩnh
Long).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1968. Nơi cư t: Ấp P, xã B, huyện
M, tỉnh Bến Tre (nay là ấp P, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long), có mặt.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 439/2025/DS-PT
Ngày 22 - 9 - 2025
V/v tranh chấp quyền về lối đi
qua bất động sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Minh K, sinh năm
1989, nơi trú: Ấp P, B, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay ấp P, Đ, tỉnh Vĩnh
Long), theo văn bản ủy quyền ngày 14/11/2024 và ngày 05/5/2025.
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn R là bị đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa các nguyên
đơn ông Phan Văn T, ông Phan Văn Thanh H, ông Phan Văn T1, ông Phan
T2 trình bày và có yêu cầu như sau:
Ông T2 là chủ sử dụng thửa đất số 01, tờ bản đồ số 08 thửa 60, tờ bản đồ
số 07; ông T là chủ sử dụng thửa đất số 2 và số 4, tờ bản đồ số 08; ông H là chủ sử
dụng thửa đất số 114, tờ bản đồ số 07; ông T1chủ sử dụng thửa đất số 91, tờ bản
đồ số 07, đất cng tọa lạc tại ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. Từ xưa đến nay để
ra đến đường công cộng thì các nguyên đơn sử dụng li đi qua phần đất của ông
Nguyễn Văn R hiện nay thuộc thửa đất số 758, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại ấp P, xã
B, huyện M, tỉnh Bến Tre. Trước đây thửa đất 758 này do cha của ông R đứng tên
quyền sử dụng đất thuộc một phần thửa 134. Sau khi cha của ông R chết thì ông R
và bà R1 chia thừa kế và phân chia thửa 134B nay là thửa 758 cho ông R.
Các hộ phía trong ông của các nguyên đơn rồi đến các nguyên đơn sử
dụng lối đi qua thửa 758 tcách nay khoảng 100 năm, đến khi ông R được cấp quyền
sử dụng đất do nhận thừa kế thì ông R không cho đi nên xảy ra tranh chấp.
Thửa đất của các nguyên đơn bị vây bọc bởi các chủ sử dụng đất liền kề, ngoài
lối đi mà các nguyên đơn yêu cầu mở thì các nguyên đơn không có lối đi nào khác
để ra đến đường công cộng. Các nguyên đơn yêu cầu ông R mở lối đi theo hiện trạng
lối đi cũ theo kết quả đo đạc thực tế có diện tích bằng 21,1m
2
, chiều cao không giới
hạn, thuộc thửa 758A, tờ bản đồ s07, tọa lạc tại ấp P, B, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Hiện trên lối đi các nguyên đơn yêu cầu mở không cây trồng hay vật kiến trúc,
có cát san lắp do phía bị đơn bơm tràn lan có khối lượng khoảng 01m
3
.
Các nguyên đơn thống nhất với kết quả đo đạc và định giá tài sản. Đồng ý bồi
hoàn cho bị đơn toàn bộ giá trị phần đất yêu cầu mở lối đi, 01m
3
cát san lắp và bức
tường rào mà bị đơn đã di dời theo nội dung của Quyết định áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời số 32/2024/QĐ-BPKCTT ngày 31/5/2024 của Tòa án nhân dân huyện
M theo giá mà Hội đồng định giá đã định.
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai tại phiên tòa anh Nguyễn Minh K
trình bày và có yêu cầu như sau:
Nguồn gốc thửa đất 758, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại ấp P, xã B, huyện M, tỉnh
Bến Tre do ông R nhận thừa kế của cha ruột, hiện trạng đất một phần đất
liền, một phần mương vũng. Khi chia thừa kế thì giữa ông R R1 đã thống
nhất chừa thửa 759 làm đường đi cho bà R1 và các hộ phía trong nên ông R đồng ý
3
nhận thừa kế thửa 758. Sau khi được cấp quyền sử dụng đất thì ông R có thông báo
cho các hộ phía trong (trong đó có các nguyên đơn) biết ông R sẽ xây nhà trên phần
đất liền của thửa 758 trong đó lối đi các nguyên đơn đang yêu cầu mở, đề nghị
các h phía trong cải tạo thửa 759 để đi. Nhưng các hộ phía trong không cải tạo, đến
ngày ông R làm nhà thì các nguyên đơn khởi kiện yêu cầu mlối đi trên thửa 758.
Lối đi các nguyên đơn yêu cầu mở đã được các nguyên đơn sử dụng từ cách nay đã
lâu, do cha của ông R cho đi, hiện trạng lối đi trước đây là lối đi mòn, sau khi ông R
đưc chia tha kế thửa đất này thì bơm thêm t ci tạo đất m rng ln ra mé
mương xung quanh để chun b xây nhà cho con. Ông R không đồng ý mlối đi
theo yêu cầu của các nguyên đơn vì lối đi này ở giữa thửa đất, nếu mở lối đi này thì
sẽ chia cắt thửa đất 758 thành hai phần nhỏ, một bên là đất liền nhưng diện tích này
nhỏ, các cạnh không vuông vứt không thể sử dụng để xây nhà được, phần còn lại
toàn bộ là mương vũng cũng không thể xây nđược nên mở lối đivị trí mà các
nguyên đơn yêu cầu tsẽ gây thiệt hại lớn cho ông R. Ông R đồng ý cho các nguyên
đơn đi trên toàn bộ thửa đất 759 do ông R đang đứng tên quyền sử dụng đất, không
yêu cầu các nguyên đơn phải bồi thường giá trị quyền sử dụng đất tài sản trên đất.
Thửa 759 có hiện trạng toàn bộ là mương vũng, mặc d tứ cận của thửa đất này giáp
mương vũng nhưng các nguyên đơn thể cải tạo, cừ để làm lối đi. Hoặc các
nguyên đơn th xây mt cây cu (t đất ca ông Phan Văn Thanh H) bắt qua
mương để đi qua đất ca ông Phan Văn L để ra đến đường công cng. Ông R thống
nhất với kết quả đo đạc và định giá tài sản.
Tại Bản án dân s thẩm số: 12/2025/DS-ST ngày 20 tháng 01 năm 2025,
Tòa án nhân dân huyện M (nay Tòa án nhân dân Khu vực X Vĩnh Long), đã
quyết định:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các
Điều 5, 147, 207, 227, 228, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự2015;
Căn cứ các Điều 245, 254, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 của Ngh
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Văn T, ông Phan Văn Thanh H,
ông Phan Văn T1 và ông Phan Vũ T2, cụ thể:
1. Buộc ông Nguyễn Văn R mở lối đi trên phần đất qua đo đạc thực tế diện
tích 21,1m
2
chiều cao không giới hạn
thuộc thửa đất 758A, t bản đồ s 07, ta lc
ti xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre (có bản vẽ kèm theo).
2. Tuyên bố hạn chế quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn R đối với phần
đất mở lối đi có diện tích 21,1m
2
, chiều cao không giới hạn thuộc thửa đất 758A, tờ
bản đồ s 07, ta lc ti xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre nêu trên.
Ông Phan Văn T, ông Phan Văn Thanh H, ông Phan Văn T1 và ông Phan Vũ
T2 được quyền sử dụng hạn chế quyền sử dụng đất lối đi có diện tích 21,1m
2
, chiều
4
cao không giới hạn
thuộc thửa đất 758A, tờ bn đồ s 07, ta lc ti xã B, huyện M,
tỉnh Bến Tre nêu trên phải tuân thủ các điều kiện đảm bảo trong quá trình sdụng
đất của các bên mà pháp luật quy định.
Các bên được quyền đăng ký quyền sử dụng hạn chế quyền sử dụng đất theo
quy định tại Điều 171 của Luật Đất đai năm 2013 tại quan nhà nước thẩm
quyền.
3. Ghi nhận ông Phan Văn T, ông Phan Văn Thanh H, ông Phan Văn T1
ông Phan Vũ T2 tự nguyện liên đới nghĩa vụ bồi thường cho ông Nguyễn Văn R số
tiền 6.910.000 đồng (Sáu triệu chín trăm mười ngàn đồng).
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án pquyền
kháng cáo của các đương sự.
Ngày 23 tháng 01 năm 2025, bị đơn ông Nguyễn Văn R kháng cáo bản án sơ
thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét sửa bản án sơ thẩm theo hướng không
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Các nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn giữ nguyên yêu cầu
kháng cáo; các đương sự không cung cấp thêm chứng cứ mới và thỏa thuận được về
việc giải quyết vụ án. Nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
Về diện tích lối đi giữ nguyên như án thẩm tuyên 21,1m
2
chiều cao không
giới hạn; đối với số tiền bồi hoàn đất thì giữa các nguyên đơn là ông T, ông H, ông
T1, ông T2 với đại diện bị đơn thỏa thuận phía nguyên đơn phải có trách nhiệm hỗ
trợ cho phía bị đơn số tiền bằng 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng); về chi phí
đo đạc cấp sơ thẩm mỗi bên phải chịu ½ bằng 1.552.000 đồng, về chi phí đo đạc
ở cấp phúc thẩm 244.000 đồng thì bị đơn chịu toàn bộ
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phát biểu:
- Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng đã tuân theo đúng các quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự; những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền
và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Qua xem xét các chứng cứ trong hồ vụ án diễn biến
tại phiên tòa phúc thẩm, nhận thấy các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với
nhau về việc giải quyết vụ án, theo đó: vdiện tích lối đi giữ nguyên như án sơ thẩm
tuyên là 21,1m
2
chiều cao không giới hạn; đối với số tiền bồi hoàn thì giữa các
nguyên đơn ông T, ông H, ông T1, ông T2 với đại diện bđơn thỏa thuận phía
nguyên đơn phải trách nhiệm hỗ trợ cho phía bị đơn số tiền bằng 15.000.000 đồng
(mười lăm triệu đồng); về chi phí đo đạc cấp thẩm mỗi bên phải chịu ½ bằng
1.552.000 đồng, về chi phí đo đạc cấp phúc thẩm 244.000 đồng thì bị đơn chịu
toàn bộ. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên tự nguyện, ph hợp với quy định của
pháp luật và không trái đạo đức xã hội đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2
5
Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa bản án sơ thẩm theo hướng ghi
nhận sự thỏa thuận nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ đã được thẩm tra công khai
tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên; xét
kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn R, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét đơn kháng o của ông Nguyễn Văn R hợp lệ, trong thời hạn luật
định nên được xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn R, nội dung thỏa thuận của các
bên tại phiên tòa phúc thẩm như sau:
Về diện tích lối đi giữ nguyên như án thẩm tuyên 21,1m
2
chiều cao không
giới hạn (có đồ kèm theo); đối với số tiền bồi hoàn đất thì giữa các nguyên đơn
ông T, ông H, ông T1, ông T2 với đại diện bị đơn thỏa thuận phía nguyên đơn
phải trách nhiệm bồi hoàn cho phía bị đơn số tiền bằng 15.000.000 đồng (mười
lăm triệu đồng); về chi phí đo đạc cấp thẩm mỗi bên phải chịu ½ bằng 1.552.000
đồng, về chi phí đo đạc ở cấp phúc thẩm số tiền bằng 244.000 đồng thì bị đơn chịu
toàn bộ. Hội đồng xét xử nhận thấy: Việc thỏa thuận của các là tự nguyện, ph hợp
với quy định của pháp luật không trái đạo đức xã hội nên áp dụng Điều 300,
khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa bản án thẩm theo
hướng ghi nhận sự thỏa thuận nêu trên.
[2] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tại
phiên tòa là ph hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[3] Về án phí phúc thẩm: Căn cứ khoản 5 Điều 29 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ phí Tòa án thì
trường hợp đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên
toà phúc thẩm thì người kháng cáo phải chịu toàn bộ án phín sự phúc thẩm” nên
buộc ông Nguyễn Văn R phải chịu án phí dân sphúc thẩm bằng 300.000 đồng,
được cấn trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008409 ngày
06/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre (Nay Phòng
thi hành án n sự Khu vực X - Vĩnh Long); ông Phan Văn T, ông Phan Văn Thanh
H, ông Phan Văn T1, ông Phan Trường V không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 300, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm
2015; Căn cứ khoản 5 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
6
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm
Sửa Bản án dân sự thẩm số 12/2025/DS-ST ngày 20 tháng 01 năm 2025
của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là Tòa án nhân dân Khu vực X -
Vĩnh Long).
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Văn T, ông Phan Văn
Thanh H, ông Phan Văn T1 và ông Phan Vũ T2, cụ thể:
1. Ghi nhận stự nguyện thỏa thuận giữa ông Phan Văn T, ông Phan Văn
Thanh H, ông Phan Văn T1 và ông Phan T2 với ông Nguyễn Văn R mlối đi
trên phần đất qua đo đạc thực tế diện tích 21,1m
2
chiều cao không giới hạn,
thuộc
thửa đất 758A, tờ bản đồ s 07, ta lc ti B, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là ấp P,
xã Đ, tỉnh Vĩnh Long).
(Có bản vẽ kèm theo bản án).
2. Tuyên bố hạn chế quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn R đối với phần
đất mở lối đi có diện tích 21,1m
2
, chiều cao không giới hạn thuộc thửa đất 758A, tờ
bản đồ s 07, ta lc ti B, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay ấp P, Đ, tỉnh Vĩnh
Long);
Ông Phan Văn T, ông Phan Văn Thanh H, ông Phan Văn T1 và ông Phan Vũ
T2 được quyền sử dụng hạn chế quyền sử dụng đất lối đi có diện tích 21,1m
2
, chiều
cao không giới hạn
thuộc thửa đất 758A, tờ bn đồ s 07, ta lc ti xã B, huyện M,
tỉnh Bến Tre (nayấp P, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long) và phải tuân thủ các điều kiện đảm
bảo trong quá trình sử dụng đất của các bên mà pháp luật quy định.
Các bên được quyền đăng ký quyền sử dụng hạn chế quyền sử dụng đất theo
quy định tại Điều 171 của Luật Đất đai năm 2013 tại quan nhà nước thẩm
quyền.
3. Ghi nhận ông Phan Văn T, ông Phan Văn Thanh H, ông Phan Văn T1
ông Phan Vũ T2 tự nguyện liên đới nghĩa vụ bồi thường cho ông Nguyễn Văn R số
tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng)
Kể từ ngày bn án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Về chi phí tố tụng:
4.1. Về chi phí cấp thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của ông
Nguyễn Văn R nghĩa vụ hoàn lại cho ông Phan Văn T, ông Phan Văn Thanh H,
ông Phan Văn T1 ông Phan T2 số tiền chi pthu thập chứng cứ, xem xét,
7
thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản là 1.552.000 đồng (Một triệu năm trăm
năm ơi hai nghìn đồng); số tiền chi phí còn lại 1.552.000 đồng (Một triệu năm
trăm năm mươi hai nghìn đồng) ông T, ông H, ông T1 ông T2 phải chịu đã
nộp xong;
4.2. Về chi phí đo đạc cấp phúc thẩm: số tiền bằng 244.000 đồng bị đơn ông
Nguyễn Văn R tự nguyện chịu toàn bộ, đã nộp xong.
5. Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời s
32/2024/QĐ-BPKCTT ngày 31/5/2024 của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Bến Tre
(nay là Tòa án nhân dân Khu vực X Vĩnh Long) để giải quyết yêu cầu cấp bách
của đương sự và để đảm bảo thi hành án.
6. Về án phí dân sự sơ thẩm:
6.1. Ông Nguyễn Văn R phải chịu án phí dân ssơ thẩm là 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng), nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự.
6.2. Hoàn trả cho ông Phan Văn T số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003704 ngày
30/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng thi
hành án dân sự Khu vực X Vĩnh Long).
6.3. Hoàn trả cho ông Phan Văn Thanh H số tiền tạm ứng án phí là 300.000
đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003703
ngày 30/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre (nay Phòng
thi hành án dân sự Khu vực X Vĩnh Long).
6.4. Hoàn trả cho ông Phan Văn T1 stiền tạm ứng án phí 300.000 đồng
(Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0003710 ngày
01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre (nay Phòng
thi hành án dân sự Khu vực X Vĩnh Long).
6.5. Hoàn trả cho ông Phan T2 số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003709 ngày
01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre (nay Phòng
thi hành án dân sự Khu vực X Vĩnh Long).
7. Ván phí dân sự phúc thẩm: Buộc ông Nguyễn Văn R phải chịu án phí dân
sự phúc thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí
số 0008409 ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M,
tỉnh Bến Tre (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực X - Vĩnh Long).
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
8
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 của Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Vĩnh Long;
- TAND Khu vực X Vĩnh Long;
- Phòng THADS Khu vực X Vĩnh Long;
- Các đương sự (theo địa chỉ);
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng dấu)
Ngô Thị Kim Châu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 439/2025/DS-PT Bản án số 439/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 439/2025/DS-PT Bản án số 439/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất