Bản án số 435/2025/DS-PT ngày 22/09/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 435/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 435/2025/DS-PT ngày 22/09/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 435/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 435/2025/DS-PT Bản án số 435/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 435/2025/DS-PT Bản án số 435/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
-  Ông Đặng Văn Hùng
 Bà Phạm Thị Hồng Hà
Ông Vương Minh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Tô Thị Út - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Thanh Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long tiến
hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 88/2025/TLPT - DS ngày 23
tháng 6 năm 2025 về việc “.
Do bản án dân sự thẩm số: 25/2025/DS-ST ngày 28 tháng 02 năm 2025
của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 10
Vĩnh Long) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 221/2025/QĐ-PT ngày 28
tháng 7 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số: 305/2025/QĐ PT ngày 12
tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
-  Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở L4.
Địa chỉ: Số D L, khóm A, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh (nay là
phường L, tỉnh Vĩnh Long).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Quốc T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
quản trị.
Người đại diện hợp pháp của ông T: ông Trần Quốc T1 Chúc vụ: Trưởng
phòng tín dụng thuộc Quỹ tín dụng Nhân dân cở sL. Theo văn bản uỷ quyền số:
91/UQ-QTD ngày 11/8/2025 (có mặt).
- : Ông Phạm Thế H, sinh năm 1986 (xin giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ: Số B, C, khóm I, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh (nay
phường L, tỉnh Vĩnh Long).
Chỗ ở: ấp L, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh (nay phường L, tỉnh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 435/2025/DS - PT
Ngày 22 - 9 - 2025
V/v    
.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Vĩnh Long).
- 
1. Ông Lê Hùng Q, sinh năm 1964 (có mặt).
Địa chỉ: Số C, L, khóm A, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh (nay
phường L, tỉnh Vĩnh Long). Hiện đang chấp hành án tại Trại giam B.
2. Ông Đồng Minh T2, sinh năm 1979 (xin giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm C, phường A, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Hiện đang chấp
hành án tại Trại giam B.
3. Ông Huỳnh Văn T3, sinh năm 1972 (xin giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ: Số B, B, ấp L, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh (nay là phường
L, tỉnh Vĩnh Long).
4. Bà Tô Mỹ L, sinh năm 1961 (xin giải quyết vắng mặt).
5. Anh Nguyễn Phúc A, sinh năm 1997 (vắng mặt).
Nơi ĐKHKTT: Số B, khóm E, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Chỗ ở:
Số A, T, Khóm B, Phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh (nay là phường T, tỉnh
Vĩnh Long).
-    Ông Hùng Q người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN
 
trình bày: Ngày 31/12/2015, ông Phạm Thế H hợp đồng số 83/12/2015 vay vốn
tại Quỹ tín dụng nhân dân sở L số tiền 490.000.000 đồng, thời hạn vay 24
tháng, kỳ đến hạn ngày 31/12/2017, lãi suất 1,1%/tháng(13,2%/năm), lãi quá hạn
1,65%/tháng (19,8%/năm). Mục đích vay đầu cải tạo ao nuôi tôm. Để bảo đảm
cho khoản vay, các ông Hùng Q, Nguyễn Minh L1, Đồng Minh T2 Huỳnh
Văn T3 dùng tài sản thửa đất số 799, tờ bản đồ số 8, diện tích 260m
2
, loại đất ở,
đất tọa lạc tại N, huyện D, tỉnh Trà Vinh để bảo lãnh cho ông H. Quá trình vay
vốn, ông H không thực hiện đúng thỏa thuận, nợ quá hạn, đến ngày 02/7/2018, ông
Nguyễn Minh L1 nộp trả thay cho ông Phạm Thế H số tiền nợ gốc 490.000.000
đồng, nợ lãi chưa trả.
Nay Quỹ tín dụng Nhân dân sở L4 yêu cầu ông Phạm Thế H liên đới cùng
ông Hùng Q, Đồng Minh T2, ông Huỳnh Văn T3, Mỹ L, anh Nguyễn
Phúc A (bà L, anh Phúc A vợ con của ông Nguyễn Minh L1) trả cho Q1 tín
dụng Nhân dân sở Long Bình số tiền nợ lãi là 180.565.000 đồng phát sinh từ
khoản vay 490.000.000 đồng của Hợp đồng số 83/12/15 ngày 31/12/2015 do ông
Phạm Thế H ký kết.
Đối với yêu cầu xử tài sản bảo lãnh cho khoản vay thửa đất số 799, tờ
bản đồ số 8, diện tích 260m
2
, loại đất ở, đất tọa lạc tại N, huyện D, tỉnh Trà
Vinh, nay Quỹ tín dụng xin rút lại yêu cầu này.
3
 Ông xác nhận vào ngày 31/12/2015,
ông tên vay tiền Quỹ tín dụng L số tiền 490.000.000 đồng, thực tế ông
không có nhận tiền, cũng không sử dụng khoản tiền nào trong số 490.000.000 đồng
do ông đứng tên vay giùm các ông Hùng Q, Đồng Minh T2, ông Huỳnh
Văn T3, ông Nguyễn Minh L1. Toàn bộ bộ số tiền 490.000.000đ do các ông Q, T2,
T3, L1 nhận sdụng. Do đó, ông khồng đồng ý yêu cầu của Quỹ n dụng yêu
cầu ông liên đới cùng ông Hùng Q, Đồng Minh T2, ông Huỳnh Văn T3,
Mỹ L, anh Nguyễn Phúc A trả cho Q1 tín dụng L số tiền lãi 180.565.000 đồng.
i quyn l   liên quan ông Hùng Q trình bày: Ngày
31/12/2015, ông Hùng Q cùng các ông Nguyn Minh L1, ông Đồng Minh T2,
ông Huỳnh Văn T3 dùng tài sn thửa đất số 799, tờ bản đồ số 8, diện tích
260m
2
, loại đất ở, đất tọa lạc tại N, huyện D, tỉnh Trà Vinh do các ông chuyển
nhượng của ông Thanh L2 để bảo lãnh cho ông Phạm Thế H vay số tiền
490.000.000 đồng, mục đích vay cải tạo ao nuôi tôm. Thực tế ông H không nhận
stiền tiền chỉ đứng tên vay giùm, tiền do ông Hùng Q cùng các ông
Nguyn Minh L1, ông Đồng Minh T2, ông Huỳnh Văn T3 nhn s dng. Ngày
02/7/2018, các ông Hùng Q, Nguyn Minh L1, ông Đồng Minh T2, ông Hunh
Văn T3 đã vay chiết khu ti Ngân hàng H1 - Chi nhánh T6 đã trả xong vn gc
490.000.000 đồng cho Qu tín dng L. Do Qu tín dng cn tiền “thanh khon” đ
tr tin gi cho khách hàng nên các ông Q, T2, T3, L1 đồng ý để Qun dng ly
tài sn ca các ông thế chấp đem thế chp vay tái chiết khu ti Ngân hàng H1 chi
nhánh T6 để tr gc cho Qu tín dng L. Theo quy định ti Quy chế mua bán n
ca Qu tín dng L tr n gốc trước hạn đ t thanh khoncho Q1 tín dng,
tc tr n gốc trước hn không cn tr lãi thì hợp đồng vay đó tất toán. Đồng
thi do dch bnh covid-19 din ra t năm 2019 đến năm 2022 các nông sn tôm,
thanh long không tiêu th được nên đề ngh đưc min lãi, ch tr n gc. Nay, ông
Q không đồng ý tr n lãi 180.565.000 đồng phát sinh t hợp đồng vay s 83 ngày
31/12/2015.
i quyn l liên quan ông Hu trình bày: Ông
tha nhn Hợp đồng vay s 83 ngày 31/12/2015 do ông Phm Thế H đứng tên vay
là do ông Huỳnh Văn T3 và các ông Lê Hùng Q, Đồng Minh T2, Nguyn Minh L1
nh ông H đứng tên vay giùm, mục đích vay tiền để co to ao nuôi tôm, thi hn
vay 02 năm, tiền do ông T3 các ông Q, T2, L1 nhn s dụng. Đến ngày
02/7/2018, ông T3 các ông Q, T2, L1 đã trả hết n gốc 490.000.000 đồng cho
Qu tín dng, còn n lãi 180.565.000 đồng chưa trả. Nay ông T3 có ý kiến, do tin
vay ca hợp đồng nêu trên ông T3 các ông Q, T2, L1 nhn s dng nên ông T3
các ông Q, T2, bà M L (v ông L1), Nguyn Phúc A (con ông L1) phi
nghĩa vụ tr khoản lãi 180.565.000 đồng cho Qu tín dng L. Nếu ông T3 các
ông Q, T2, M L (v ông L1), Nguyn Phúc A (con ông L1) không thc
hiện được thì đồng ý cho phát mãi thửa đất số 799, tờ bản đồ số 8, diện tích 260m
2
,
loại đất ở, đất tọa lạc tại N, huyện D, tỉnh Trà Vinh mà các ông ký bảo lãnh cho
ông H vay để Quỹ tín dụng thu hồi nợ.
i quyn l liên quan ông  trình bày: Ông T4
xác nhn s tiền 490.000.000 đng theo hợp đồng vay s 83 ngày 31/12/2015 do
4
ông T4các ông Hùng Q, ông Nguyn Minh L1, ông Huỳnh Văn T3 nh ông
Phm Thế H đứng tên vay giùm các ông để ci to ao nuôi tôm N, huyn D.
Các ông đã tr xong tin gc cho Qu tín dng L (do ông Nguyn Minh L1 đại
din tr), còn tiền lãi chưa trả. Nay, ông T4 đồng ý cùng ông Q, ông T3, Tô M
L (v ông L1), Nguyn Phúc A (con ông L1) nghĩa vụ tr khon lãi
180.565.000 đồng cho Qu tín dng L.
i quyn l liên quan M L trình bày: là v ca
ông Nguyn Minh L1, ông L1 bnh chết vào ngày 24/8/2024, ông L1
chung một người con Nguyn Phúc A, ngoài ra ông L1 không còn người con
nào khác, ông L1 cha là Nguyễn Văn T5, m Lưu Thị L3 đều đã chết. Khi
còn sng ông L1 làm cũng không nói nên không biết vic ông L1 dùng tài
sn bo lãnh cho ông H vay tin, tin vay ai nhn s dụng cũng không rõ. Nay
bà đồng ý cùng ông Lê Hùng Q, Đồng Minh T2 và ông Huỳnh Văn T3 tr cho qu
tín dụng nhân dân s Long Bình khon tiền lãi 180.565.000 đồng phát sinh ca
khon khoản vay 490.000.000 đồng theo hp đồng vay s 83 ngày 31/12/2015
trong phm vi di sn ca ông Nguyn Minh L1 để li.
Tại bản án dân sự thẩm số: 25/2025/DS-ST ngày 28 tháng 02 năm 2025
của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh (nay Tòa án nhân dân Khu vực 10
Vĩnh Long) đã quyết định:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân sở
L4.
Buc ông Hùng Q, ông Đồng Minh T2, ông Hunh Văn T3 bà Mỹ
L, anh Nguyễn Phúc A phải có nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Long
Bình s tiền lãi 180.565.000 đng (M
ng). Đối vi M L, anh Nguyn Phúc A nghĩa vụ tr trong
phạm vi di sản do ông Nguyễn Minh L1 để lại.
2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Qu tín dng nhân dân
cơ sở L v yêu cu ông Phm Thế H liên đới cùng các ông Lê Hùng Q, Đồng Minh
T2, Huỳnh Văn T3, bà Tô M L, anh Nguyn Phúc A tr n lãi cho Q1 tín dng L.
3. Đình chỉ gii quyết yêu cu ca Qu tín dụng nhân dân s Long Bình
đối vi yêu cu x tài sn bão lãnh thửa đất số 799, tờ bản đồ số 8, diện tích
260m
2
, loại đất ở, đất tọa lạc tại xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh do các ông Lê Hùng
Q, Nguyễn Minh L1, Đồng Minh T2 Huỳnh Văn T3 đứng tên quyền sử dụng
đất.
Ngoài ra, bản án thẩm n tuyên về nghĩa vụ chịu án phí, nghĩa vụ chậm
thi hành an, và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông
Hùng Q kháng cáo bản án thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải
quyết sửa bản án sơ thẩm theo hướng: Trong số tiền 180.565.000 đồng phải trả cho
Quỹ tính dụng nhân dân L5 phải tuyên cụ thể ông Lê Hùng Q, ông Đồng Minh T2,
ông Huỳnh Văn T3 mỗi người phải nghĩa vụ trả số tiền 45.141.250 đồng;
Mỹ L, anh Nguyễn Phúc A nghĩa vtrả số tiền 45.141.250 đồng; yêu cầu Tòa
5
án cấp phúc thẩm miễn án phí dân scho ông ông người cao tuổi; yêu cầu
Tòa án cấp phuc thẩm tuyên phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất 799, tờ bản đồ số
8, diện tích 260m
2
, tọa lạc N, huyện D, tỉnh Trà Vinh (nay xã N, tỉnh Vĩnh
Long) để trả số tiền lãi 180.565.000 đồng cho Q1 tín dụng nhân dân cơ sở L4.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn không rút
yêu cầu khởi kiện; người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hùng Q giữ
nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết vụ án.
Ý kiến của vị Kiểm sát viên:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t xử Thư đã tiến hành đúng quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền nghĩa
vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án, vKiểm sát viên cho rằng, Tòa án cấp thẩm chưa
tuyên rõ phần nghĩa vụ trả nợ của ông Lê Hùng Q, ông Đồng Minh T2, ông Huỳnh
Văn T3, ông Nguyễn Minh L1 (người thừa kế là bà bà Tô Mỹ L, anh Nguyễn Phúc
A) mỗi người là bao nhiêu nên cần tuyên rõ phần này; ông Lê Hùng Q là người cao
tuổi, đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí dân sự thẩm cho ông Lê
Hùng Q. Đối với kháng cáo của ông Lê Hùng Q yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩmphát
mãi thửa đất 799 không sở, nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân sở
Long Bình không có khởi kiện yêu cầu về vấn đề này và Tòa án cấp sơ thẩm không
thụ lý giải quyết nên Tòa án cấp phúc thẩm không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ được xem xét tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông Phạm Thế H, người quyền
lợi, nghĩa vliên quan ông Đồng Minh T2, ông Huỳnh Văn T3, Tô Mỹ L vắng
mặt nhưng có đơn xin giải quyết vắng mặt; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
anh Nguyễn Phúc A vắng mặt nhưng đã được triệu tập hợp lệ. Phiên tòa hôm nay
phiên tòa mở lần thứ hai nên căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Tòa án xét xử vắng mặt đương sự trên.
[2] Xét kháng cáo của ông Hùng Q yêu cầu yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm
xem xét giải quyết sửa bản án thẩm theo hướng: Trong số tiền 180.565.000
đồng phải trả cho Quỹ tính dụng nhân dân L5 phải tuyên cụ thể ông Hùng Q,
ông Đồng Minh T2, ông Huỳnh Văn T3 mỗi người phải nghĩa vụ trả số tiền
45.141.250 đồng; bà Tô Mỹ L, anh Nguyễn Phúc A có nghĩa vụ trả số tiền
45.141.250 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy, Tòa án cấp sơ thẩm nhận định ông
Hùng Q, ông Đồng Minh T2, ông Huỳnh Văn T3, ông Nguyễn Minh L1 là người
nhận số tiền vay 490.000.000 đồng n nghĩa vtrả stiền lãi hiện nay còn nợ
là 180.565.000 đồng. Do ông L1 chết nên vợ ông L1 Mỹ L và con ông L1
anh Nguyễn Phúc A nghĩa vtrả phần của ông L1. Tuy nhiên, trong phần
quyết định của Bản án sơ thẩm tuyên chưa nghĩa vụ của từng người nên cấp
phúc thẩm tuyên lại phần này.
6
[3] Xét kháng cáo của ông Lê Hùng Q yêu cầu miễn án phí sơ thẩm cho ông,
Hội đồng xét xử xét thấy ông Q là người cao tuổi nên căn cứ vào Điều 12, Điều 26
của Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban
Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án, miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Q.
[4] Xét kháng cáo của ông ông Hùng Q yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm
tuyên phát mãi thửa đất số 799, tờ bản đồ s8, diện tích 260m
2
, loại đất ở, tọa lạc
N, huyện D, tỉnh Trà Vinh (nay là N, tỉnh Vĩnh Long) để trả số tiền nợ lãi
180.565.000 đồng cho Q1 tín dụng nhân dân sở L, Hội đồng xét xử xét thấy:
Nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân sở Long Bình chỉ yêu cầu bđơn và người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trả số tiền nợ lãi 180.565.000 đồng trên số tiền
vay 490.000.000 đồng của hợp đng tín dng thế chp và cm c s: 83/12/2015
ngày 31/12/2015 không yêu cu phát mãi tài sn thế chấp để thu hi n. Theo
Điu 5 ca B Lut t tng dân s năm 2015 quy đnh thì Tòa án ch th gii
quyết trong phm vi yêu cu khi kin của đương sự, nguyên đơn Quỹ tín dụng
nhân n sở L4 không yêu cầu Tòa án xử tài sản thế chấp để thu hồi nợ nên
Tòa án cấp thẩm không giải quyết vấn đề này khi không yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn đúng quy định của pháp luật. Do Tòa án cấp sơ thẩm không thụ
lý, giải quyết vấn đề này nên ngoài phạm vi xét xử của cấp phúc thẩm nên yêu cầu
kháng cáo này của ông Q là không có cơ sở chấp nhận.
[5] Xét ý kiến của vị Kiểm sát viên, như phân tích phần trên, Hội đồng xét
xử xét thấy có cơ sở chấp nhận.
[6] Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Lê Hùng Q không phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chấp nhận một phần kháng cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Lê Hùng Q.
Sửa bản án dân sự thẩm số: 25/2025/DS - ST ngày 28 tháng 02 năm 2025
của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh (nay Tòa án nhân dân Khu vực 10
Vĩnh Long).
Áp dng các Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 615, Điều 651của Bộ luật
Dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 2 Điều 100, khoản 38 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm
2024;
Áp dng các Điều 12, 26 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân sở
L4.
7
Buc ông Lê Hùng Q, ông Đồng Minh T2, ông Huỳnh Văn T3, người tha kế
ca ông Nguyễn Minh L1 gm M L, anh Nguyn Phúc A phải có nghĩa vụ
trả cho Q1 tín dụng nhân dân sở Long Bình s tin n lãi 180.565.000đồng.
Trong đó, ông Hùng Q nghĩa vụ tr ¼ = 45.141.250đồng; ông Đồng Minh
T2 nghĩa vụ tr ¼ = 45.141.250đồng; ông Hunh Văn T3 nghĩa vụ tr ¼ =
45.141.250đồng; người tha kế ca ông Nguyễn Minh L1 gm M L, anh
Nguyn Phúc A phải nghĩa vụ tr ¼ = 45.141.250đồng. Bà M L, anh
Nguyn Phúc A có nghĩa vụ tr trong phạm vi di sản do ông Nguyễn Minh L1 để
lại.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền i
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Qu tín dng nhân dân
cơ sở L v yêu cu ông Phm Thế H liên đới cùng các ông Lê Hùng Q, Đồng Minh
T2, Huỳnh Văn T3, bà Tô M L, anh Nguyn Phúc A tr n lãi cho Q1 tín dng L.
3. Đình chỉ gii quyết yêu cu ca Qu tín dụng nhân dân s Long Bình
đối vi yêu cu x tài sn bão lãnh thửa đất số 799, tờ bản đồ số 8, diện tích
260m
2
, loại đất ở, tọa lạc N, huyện D, tỉnh Trà Vinh (nay xã N, tỉnh Vĩnh
Long) do các ông Lê Hùng Q, Nguyễn Minh L1, Đồng Minh T2 Huỳnh Văn T3
đứng tên quyền sử dụng đất.
4. Về án phí dân sự thẩm: Miễn toàn bộ án phí dân sự thẩm cho ông
Hùng Q.
Buộc ông Đồng Minh T2, ông Huỳnh Văn T3 mỗi người phi chu 2.257.062
đồng án phí dân s sơ thẩm.
Buc Tô M L, anh Nguyn Phúc A phi chịu 2.257.062 đng án phí dân
s sơ thẩm.
Quỹ tín dụng nhân dân sở L4 không phải chịu án pdân sự sơ thẩm nên
được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 4.514.000đồng theo Biên lai thu tiền số
0001066 ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sthành phố Trà Vinh,
tỉnh Trà Vinh (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 – Vĩnh Long).
5. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Hùng Q không phải chịu án phí dân
sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị,
không bị cải sửa có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 9
8
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Khu vực 10 – Vĩnh Long;
- Phòng THADS Khu vực 10 – Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, TDS.
Đặng Văn Hùng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 435/2025/DS-PT Bản án số 435/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 435/2025/DS-PT Bản án số 435/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất