Bản án số 282/2026/DS-PT ngày 19/05/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 282/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 282/2026/DS-PT ngày 19/05/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 282/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 282/2026/DS-PT Bản án số 282/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 282/2026/DS-PT Bản án số 282/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LK
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Lê Ngc Minh
Các Thm phán: Ông Trn Minh Quang và bà Nguyn Th My My
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Quang Hùng - Thư ký TAND tỉnh Đắk Lk.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk tham gia phiên tòa:
Th Bích Thy - Kim sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2026, ti tr s Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lk xét x
phúc thm công khai v án dân s th lý s: 356/TLPT-DS ngày 15/10/2025 v vic
“Yêu cầu tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng nhà, đất”. Do
bn án dân s sơ thẩm s 24/2025/DS-ST ngày 30/7/2025 ca Tòa án nhân dân Khu
vc 1- Đắk Lk b kháng cáo. Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s
190/2026/QĐXX-PT ngày 23/3/2026 giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Phm Th D, sinh năm 1963; Đa ch: C P, phường B, tnh
Đắk Lk, có mt.
- B đơn: Th Kim D1, sinh năm 1982; Đa ch: A N, phường B, tnh
Đắk Lk, có mt.
Ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn: Luật Phm Mnh H
Văn phòng Luật sư Tín Phương đoàn Luật sư thành phố H, vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, quá trình làm vic ti Tòa án và tại phiên tòa nguyên đơn
Phm Th D trình bày:
Phm Th D vi Lê Th Kim D1, ch quen biết, D mượn tin
nhiu ln ca D1 vi mục đích mua hàng hóa để buôn bán. Để đm bo khon n
vay bà D1 yêu cu bà D ra phường ký giy t sang hợp đồng Ki t 05 ch P để làm
tin và khi nào có tin tr thì bà D1 s hy hợp đồng đứng tên Ki ốt đ tr li và bt
lãi sut cho bà D, các giy t ký nhn vic vay tin do bà D1 gi.
Thc hin vic tha thuận để làm tin, D đến Phường thanh hợp đng
Ki ốt để D1 đng tên hợp đồng Ki t, vic sang tên Ki t ch để làm tin nên
D vn qun lý, s dng Ki ốt như trước đây cho đến nay. Cho đến ngày 01/09/2024
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐK LK
Bn án s: 282/2026/DS-PT
Ngày 19/5/2026
V/v: Yêu cu tiếp tc thc hin
hợp đồng chuyển nhượng nhà,
đất.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
bà D có đến nhà bà D1 để cht n vay, bà D1 nói “Hôm nay tròn 8 tháng cô có tiền
gc li tr chưa, nếu chưa thì tiếp tc ghi n li giy n như mọi khi cho
cháu, s tin gc và lãi cng gp lại trước đó là 370.000.000 đồng.
Tính lại 370.000.000 đồng x 3000 đồng x 240 ngày = 266.000.000 đng (tin
lãi 8 tháng) + 370.000.000 đng (tin gốc) = 636.000.000 đng, sau khi D1 yêu
cu viết xong giy nhn n 636.000.000 đng, D1 đề cp vi D
nhu cu sang li Ki t s 05 ch Phan Chu T không, bà D nói là và cô D1 nói nếu
đồng ý sang thì D1 bt cho D 23.000.000 đồng, s tin n sau khi bt
613.000.000 đồng, s tin này s chuyn qua tiền đặt cc sang Ki t. Hai bên tha
thun giá sang Ki ốt 1.500.000.000 đồng, vào thời điểm này gia hai bên viết giy
nhn tiền đặt cc bán Ki t vi nội dung ngày 01/9/2024 tôi đã nhận 613.000.000
đồng, đến ngày 15/10/2024 tr đủ s tiền 887.000.000 đồng, t thời điểm giao đủ
tin bà D1 s cho bà D thuê li Ki t 3 tháng, bà D1 có ghi thêm ni dung là hin ti
bà D không còn liên quan đến bt c giy t nào trước đó... Nhưng lợi dng vic bà
D đã đng tên trên hợp đng thuê Ki ốt để làm tin trước đó làm đơn tranh chp
và yêu cu bà D bàn giao Ki t cho bà ti UBND phường T, trong khi D1 c tình
không tr cho bà D s tiền sang nhượng Ki t còn lại 887.000.000 đồng.
vy, nay D khi kin yêu cu Tòa án buc Th Kim D1 phi tr cho
D s tiền sang nhượng Ki t còn lại là 887.000.000 đồng. Sau khi tr đủ s tin
trên thì bà D đồng ý giao Ki t 05 ch Phan Chu T cho bà D1. Đi vi yêu cu khi
kin ca D1 buc bà D tr s tin bồi thường thit hại tương đương s tin thuê
nhà 6.000.000 đồng/tháng thì D không đồng ý. Ngoài ra, không ý kiến yêu cu
nào khác.
Tại văn bản làm vic ti Tòa án và ti phiên tòa b đơn Th Kim D1 trình
bày:
Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn Phm Th D buc Lê Th Kim
D1 tr cho D s tiền sang nhượng Ki t còn lại 887.000.000 đồng không
đúng, không có căn cứ, vì s tin còn li ca vic sang nhượng Ki t không phi
887.000.000 đồng ch 287.000.000 đồng. Bi giá chuyển nhượng Ki t hai
bên tha thuận 900.000.000 đồng D1 đã đặt cc tr trước 613.000.000 đồng.
Vic bà D yêu cu tr đủ tin còn li ca hợp đồng mua bán cũng không đúng vì bà
D chưa được nhà nước cp quyn s dng Ki ốt đã thỏa thun bán cho D1. Đối
vi Ki t 05 ch Phan Chu T thì bà D1 đã thanh toán xong tiền và được đng tên s
hu trên hợp đồng thuế Ki t, th hin ngày 25/01/2024, Phm Th D có bán cho
bà Lê Th Kim D1 01 Ki t (Lô 05) ch P, bà D1 đã được UBND phường T
li hợp đồng s 03/HĐKT cùng ngày và sau đó D1 cho D thuê li Ki ốt để
và kinh doanh.
Đã hết hn thuê nhà, D không chu tr nên D1 đã làm đơn gửi y ban
nhân dân phường T đề ngh giúp đỡ đã được Ủy ban phường T gii quyết, y ban
phưng T yêu cu Phm Th D phi giao nhà L 05, ch P nhưng đến nay D
vn không chu thc hin.
Vì vy, bà D1 không đng ý vi yêu cu khi kin ca bà D, đồng thi bà D1
khi kiện đề ngh Tòa án buc bà Phm Th D bàn giao nhà, đất đã thuê K ôt
05 ch P và bồi thường s tin thit hi ngoài hợp đồng vi gthuê nhàng tháng
3
6.000.000 đồng t ngày 24/01/2024 cho đến nay và tiếp tc phi tr cho đến khi
giao tài sn. Ngoài ra, không có ý kiến nào khác.
Tại văn bản làm vic tại Tòa án đi din theo y quyn của ngưi quyn li,
nghĩa vụ liên quan ông Phm Mnh T1 trình bày:
Năm 2007 UBND phường Tcho bà H Th Ánh N thuê căn Ki t 05 ch P,
theo hợp đồng s 01/2007/HĐKT ngày 17/4/2007, năm 2011 bà H Th Ánh N cho
D thuê lại được UBND phường đồng ý theo hợp đồng s 01/2011/HĐKT, năm
2013 Phm Th D cho ông Trương Thanh L1 thuê lại và UBND phường đồng ý
theo hợp đồng s 01/2013/HĐKT, năm 2022 ông Trương Thanh L1 cho Phm
Th D thuê lại UBND phường đồng ý theo hợp đồng s 03/2022/HĐKT. Năm
2024 bà Phm Th D cho bà Lê Th Kim D1 thuê lại và UBND phường đồng ý theo
hợp đồng s 03/2013/HĐKT ngày 25/01/2024, thời hạn thuê đến hết ngày
13/4/2037.
Tuy nhiên, đến nay bà D chưa bàn giao mặt bng Ki t 05 cho D1 theo tha
thun lý do bà D cho rng bà D1 chưa trả hết tin theo tha thun cho bà D, còn bà
D1 cho rng đã trả đủ tin nhưng D không bàn giao mt bng.
vậy, đây tranh chấp dân s gia D D1 không liên quan đến UBND
phường, đề ngh Tòa án gii quyết v án theo quy định ca pháp lut UBND
phường xin được vng mt trong vic gii quyết, xét x v án.
Bn án s 24/2025/DS-ST ngày 30/7/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 1
Đắk Lắk đã quyết đnh:
- Căn cứ Điu 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khon 1
Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 144, Điều 147, Điều 156, Điều 157, Điều
158, Điều 164, Điều 165, Điều 166, Điều 220, Điều 227, Điều 228 và Điều 266 ca
B lut t tng dân s.
- Căn cứ Điều 274, Điều 275, khoản 1 Điều 278, Điều 280, Điều 385, Điều 401
và Điều 440 ca B lut dân s;
- Căn cứ Điều 12, Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc Hi v vic mc thu, min, gim, thu np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x: Chp nhn yêu cu khi kin ca b đơn bà Th Kim D1.
Buộc nguyên đơn Phm Th D trách nhim bàn giao cho b đơn Th
Kim D1 nhà, đất là căn Ki t s 05 ch P (nhà xây cp 3, 02 tng mái lp tôn, nn
lát gch ceramic 600 x 600, tng din tích sàn 90m2, chiu rng 3,75m, chiu dài
12m) ti s C P, phường B, tỉnh Đắk Lk.
Buộc nguyên đơn bà Phm Th D thanh toán s tin thit hi cho b đơn bà
Th Kim D1 là 108.000.000 đồng.
Không chp nhn yêu cu khi kin ca b đơn Th Kim D1 buc nguyên
đơn Phm Th D phi tiếp tc thanh toán s tin bồi thường thit hi thuê ki t
6.000.000 đồng/tháng k t sau ngày xét x sơ thẩm cho đến khi bàn giao tài sn.
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Phm Th D.
4
Sau khi khu tr nghĩa v: Buc b đơn bà Th Kim D1 trách nhim tr
cho nguyên đơn Phm Th D s tin chuyển nhượng nhà, đất căn Ki t s 05
ch P, phường B, tỉnh Đắk Lk n lại chưa thanh toán 779.000.000 đồng
(887.000.000 đồng 108.000.000 đồng).
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án i vi các
khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên
phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo
mc lãi suất quy đnh tại Điều 357, Điều 468 ca B lut dân s năm 2015.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí, quyn kháng cáo
cho các đương sự.
Sau khi xét x thẩm, b đơn kháng cáo một phn Bản án, đề ngh Tòa án
nhân dân cp phúc thm sa Bản án thẩm theo hướng không chp nhn toàn b
yêu cu khi kin của nguyên đơn. Không chấp nhn b đơn bà Th Kim D1 còn
tiếp tc phi tr tin nhn chuyển nhượng Ki t s 5, địa ch C P, phường B, tnh
Đắk Lk cho nguyên đơn bà Phm Th D s tiền 887.000.000 đng. Chp nhn toàn
b yêu cu phn t ca b đơn.
Tại phiên tòa, đại din của nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cu khi kin; b
đơn giữ nguyên ni dung kháng cáo.
Quan điểm của Đại din VKSND tỉnh Đắk Lk ti phiên tòa:
V vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca Thm
phán, Hội đồng xt xử, Thư ký phiên tòa; vic chp hành pháp lut của người tham
gia t tụng: đã thực hiện đúng và đầy đủ các th tc t tng.
V quan điểm gii quyết v án: Sau khi đánh giá các tài liu, chng c trong
h sơ vụ án, xét thy yêu cu kháng cáo ca b đơn là có căn cứ chp nhn nên cn
áp dng khoản 2 Điều 308, Điều 309 ca B lut t tng dân sự, đề ngh Hội đồng
xét x sa mt phn Bn án dân s s 24/2025/DS-ST ngày 30/7/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 1 Đắk Lk.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án, kết qu thm tra chng
c và kết qu tranh tng ti phiên toà, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng: Th Kim D1 đã nộp đơn kháng cáo trong thời hn lut
định, đã đóng tạm ứng án phí theo quy đnh ca pháp lut, nên Tòa án nhân dân tnh
Đắk Lk th lý và gii quyết là đúng quy định ca pháp lut.
[2] V ni dung:
[2.1] Nguyên đơn b đơn nhất trí nội dung: “Bà Phm Th D bà Th
Kim D1 người đầy đủ năng lực hành vi Dân s; vic giao kết hợp đng t
nguyn không b ép buc; c hai bên đều tha nhn việc sang nhượng và ra y ban
nhân dân phường T để xác nhn hợp đồng sang nhượng căn kiốt 05 P theo Hợp đồng
s 03/2022/HĐKT ngày 25/01/2024.
vy, s kiện pháp nguyên đơn sang nhưng cho b đơn căn ki t s 05
ch P là có tht và là tình tiết không phi chứng minh theo quy định tại Điều 92 B
lut T tng Dân s.
5
[2.2] Nguyên đơn cho rằng: Hai bên tha thun giá sang Ki t 1.500.000.000
đồng, vào thời điểm này gia hai bên viết giy nhn tiền đặt cc bán Ki t vi ni
dung ngày 01/9/2024 nguyên đơn đã nhận 613.000.000 đồng, đến ngày 15/10/2024
tr đủ s tiền 887.000.000 đồng, nhưng D1 không tr đủ s tin còn li cho bà D
nên D khi kin yêu cu Tòa án buc bà Lê Th Kim D1 phi tr cho bà D s tin
sang nhượng Ki t còn lại là 887.000.000 đồng.
Để chng minh cho yêu cu khi kin ca mình, bà D cung cp cho Tòa án 01
giy nhn tin cc bán Ki t ngày 01/9/2024 (Bút lc 89) th hin nội dung: “Hôm
nay ngày 01/9/2024 D đã nhận 613.000.000 (sáu trăm mười ba triu chn) tin
sang nhượng Kiol (05 ch P1 đưc viết bên trên dòng) cho cháu D1 (Lê Th Kim
D1), s tin còn li cháu D1 hẹn đến ngày 15/10/2024 tr đủ s tin (còn đưc viết
bên trên dòng) li (887.000.000) cháu D1 giao đủ tiền cho tôi….”.
[2.3] B đơn D1 trình bày: Phm Th D buc Lê Th Kim D1 tr cho
D s tiền sang nhượng Ki t còn lại là 887.000.000 đồng là không đúng, không
căn cứ, vì s tin còn li ca việc sang nhượng Ki t không phi là 887.000.000
đồng mà ch là 287.000.000 đồng.
Để chng minh ý kiến của mình là căn c, D1 cung cp cho Tòa án 01
giy nhn tin (Bút lc 87) th hin nội dung: “Hôm nay, ngày 01/9/2024 DL, cô D
nhn ca cháu D1 s tiền 613.000.000 (Sáu trăm mười ba triu chn) tin sang
nhưng Kiol cho cháu D1 (Lê Th K D2), s tin còn li cháu D2 hẹn đến ngày
……….”.
[2.4] Xét giy nhn tin cc bán Kiốt ngày 01/9/2024 do nguyên đơn cung cấp
(Bút lc 89) và giy nhn tin do b đơn cung cấp (Bút lc 87):
[2.4.1] Nhn thy:
- V ch viết: Đều do bà Phm Th D viết ra, ch viết và chbên nhn tin
đều do bà Phm Th D ký và viết ra và ch viết và ch bên người giao tin do
Lê Th Kim D1 ký và viết ra.
- V thi gian xác lp: Hai tài liu chng c trên đu th hin ngày lp
01/9/2024; các đương s tha nhn v mt thi gian. Không có tài liu chng minh
giy nào viết trước, giy nào viết sau.
- V nội dung: Nguyên đơn b đơn thừa nhận nguyên đơn đã nhn s tin
613.000.000 đồng (Sáu trăm mười ba triu chn). Tài liu b đơn cung cp (bút lc
s 87) không th hin tng s tin chuyển nhượng cũng như số tin còn li; tài liu
do nguyên đơn cung cấp không th hin tng s tin chuyển nhượng, th hin s tin
còn lại là “887.000.000 đồng”.
B đơn Th Kim D1 cho rằng dòng “đặt cọc bán Kole” tại dòng th 3 t
trên xuống; “05 ch P1tại dòng th 7 t trên xuống; “887.000.000” tại dòng th
09 t trên xuống; “kilo 05 ch PCT 3 tháng k t ngày nhận đủ tin ca cháu D1
ti dòng th 12 và 13 t trên xuống là được viết thêm, nên yêu cu Tòa án cp phúc
thẩm đề ngh giám định ch viết thêm ti giy nhn tiền đặt cc bán KoLó.
Ti kết luận giám định s: 518/KL-KTHS ngày 16/3/2026 ca phòng K2 -
Công an tỉnh Đ kết lun:
“1. Chữ viết ghi ni dung:
6
- “đt cọc bán Kolo” tại dòng th 3 t trên xung;
- “05 chợ PCT” tại dòng th 7 t trên xung;
- “887.000.000” tại dòng th 09 t trên xung;
Trên Giy nhn tiền đt cọc bán Kolo, đề ngày 01/9/2024, mang tên ngưi
nhn tin là Phm Th D3 và người giao tin là Lê Th Kim D1 là được viết thêm.”.
[2.4.2] Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn Phm Th D tha nhn các
ch trên do viết thêm, tuy nhiên D viết thêm cùng mt ngày, s chng
kiến ca b đơn, bị đơn còn viết dòng ch “hiện ti D không còn liên quan đến
bt k giy t nào trước đó. (Bằng chng thc giy t hin tại)” để xác đnh.
Hội đồng xét x cp phúc thm xét thy, dòng ch đưc viết ti mt sau t
giy nhn tiền đt cc bán Kiot (BL s 89), không th hin ni dung vic bà D1c
nhn D viết thêm ti mặt trước giy nhn tiền đặt cc bán K1 D1 không
đồng ý vi ý kiến này ca bà D; như vậy không đủ s chp nhn ý kiến trình bày
ca bà D v vic bà D1 viết dòng ch “hiện ti bà D không còn liên quan đến bt k
giy t nào trước đó. (Bằng chng thc giy t hin tại)” để c định các ch viết
thêm ca bà D.
Ngoài ra, bà D không cung cp thêm tình tiết nào chng minh, b đơn bà D1
không đồng ý vi ý kiến của nguyên đơn nên không có cơ sở chp nhn ý kiến ca
nguyên đơn cho rằng ch viết thêm đưc viết cùng ngày vi ngày xác lp giao kết
và b đơn bà D1 chng kiến vic viết thêm.
[2.4.3] Điều 93 B lut t tng dân s quy định:
“Chng c trong v vic dân s nhng gì thật được đương sự
quan, t chc, nhân khác giao np, xut trình cho Tòa án trong quá trình t tng
hoc do Tòa án thu thập được theo trình t, th tc do B luật này quy định và được
Tòa án s dụng làm căn c đ xác định các tình tiết khách quan ca v án cũng như
xác định yêu cu hay s phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.”
T nhng phân tích, nhận đnh nêu trên, Hội đồng xét x nhn thấy không đủ
s để c đnh giy nhn tin cc bán Ki t ngày 01/9/2024 (Bút lc 89) là chng
c khách quan ca v án, Tòa án cấp thẩm căn cứ giy nhn tin cc bán Ki t
ngày 01/9/2024 (Bút lc 89) buc b đơn phải thanh toán s tin còn li 887.000.000
đồng là chưa đủ căn c.
[2.5] Trong quá trình gii quyết v án ti cấp thẩm, phúc thm, ti phiên
tòa phúc thm, b đơn đều trình bày b đơn còn nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn
s tiền 287.000.000 đồng tiền sang nhượng Kiot 05 P, vy cn buc b đơn phải
thanh toán cho nguyên đơn số tiền 287.000.000 đồng.
[3] B đơn Th Kim D1 yêu cu Phm Th D phi bồi thường thit
hi vi tiền là 6.000.000 đồng/tháng.
[3.1] Ti phiên tòa phúc thm, bà D cho rng gia bà và bà D1 có tha thun
khi nào bà D1 tr đủ tin thì bà mới bàn giao căn Kiốt s 05 P. Thy, ti bút lc s
16 Bn t khai ngày 24/12/2024 ca D trình bày: “...Để đảm bo khon n vay
D1 yêu cầu tôi ra phường ký giy t sang hợp đồng Ki t 05 Phan Chu T để làm
tin và khi nào có tin tr thì bà s hy hợp đồng đng tên tên Ki ốt để tr lại...”, lời
khai ca bà D mâu thun vi ý kiến trình bày ca bà ti phiên tòa phúc thẩm, đồng
7
thi bà D không cung cấp được tài liu chứng minh cũng như D1 không đồng ý
vi ý kiến này ca D, vậy không có cơ s chp nhn ý kiến cho rng gia
D và bà D1 tha thunkhi nào bà D1 tr đủ tin thì bà mới bàn giao căn Kiốt s 05
P.
[3.2] Hội đồng xét x nhn thấy các bên đều tha nhn vic ký kết hợp đồng
t nguyn, không b ai ép buộc do đó hợp đồng hiu lc pháp lut buc các bên
phi thc hin t ngày 25/01/2024. D không giao tài sn cho D1 vi phạm nghĩa
v ca hợp đồng nên có căn c chp nhn yêu cu khi kin ca bà D1. Buc bà D
thanh toán s tin thit hại là 6.000.000 đồng/tháng x 18 tháng = 108.000.000 đồng
(tính t ngày 25/01/2024 đến ngày xét x làm tròn 18 tháng).
Không chp nhn yêu cu khi kin ca bà D1 buc bà D phi tiếp tc thanh
toán s tin thuê ki ốt 6.000.000 đồng/tháng k t sau ngày xét x sơ thẩm cho đến
khi bàn giao tài sn.
[4]. V chi phí t tụng: Nguyên đơn D t nguyn chịu 3.000.000 đồng tin
chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản được khu tr s tiền đã nộp tm ng
(đã chi phí thẩm định, định giá xong).
B đơn D1 phi chịu 1.200.000 đồng tiền chi phí giám định ch ký, ch
viết (đã nộp đủ, chi phí xong).
Nguyên đơn bà Phm Th D phi chịu 7.550.000 đồng tiền chi phí giám đnh
ch , ch viết, b đơn Th Kim D1 đưc nhn li s tiền 7.550.000 đồng khi
bà D thc hiện nghĩa vụ v chi phí giám định ch viết thêm.
T nhng phân tích, nhận định nêu trên, xét thy kháng cáo ca b đơn bà
Th Kim D1 căn cứ chp nhn, cn sa mt phn Bn án dân s thẩm s
24/2025/DS-ST ngày 30/7/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 Đắk Lk.
[5] V án phí dân s
[5.1] V án phí dân s sơ thẩm:
Nguyên đơn được min toàn b án phí dân s sơ thẩm.
B đơn không phải chu án phí dân s sơ thẩm.
[5.2] V án phí phúc thm: B đơn không phải chu án phí dân s phúc thm
theo quy định.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Lê Thị Kim D1. Sửa một phần Bản án dân
sự sơ thẩm số Bản án số 24/2025/DS-ST ngày 30/7/2025 của Tòa án nhân dân khu
vực 1, tỉnh Đắk Lắk.
[2] Áp dng pháp lut:
- Căn cứ Điều 5, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 144, Điều 147, Điều 148,
Điều 156, Điều 157, Điều 158, Điều 164, Điều 165, Điều 166, Điều 227 Điều 228
ca B lut t tng dân s.
8
- Căn cứ Điều 274, Điều 275, khoản 1 Điều 278, Điều 280, Điều 385, Điều 401
và Điều 440 ca B lut dân s;
- Căn cứ Điều 12, Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc Hi v vic mc thu, min, gim, thu np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
[3] Tuyên x:
[3.1] Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Phm Th D
v vic buc b đơn Th Kim D1 phi thanh toán cho D s tiền sang nhượng
Ki t còn lại là 287.000.000 đồng.
[3.2] Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn bà Th Kim D1 v:
- Buộc nguyên đơn Phm Th D trách nhim bàn giao cho b đơn
Th Kim D1 nhà, đất căn Ki t s 05 ch P (nhà xây cp 3, 02 tng mái lp tôn,
nn lát gch ceramic 600 x 600, tng din tích sàn 90m
2
, chiu rng 3,75m, chiu
dài 12m) ti s C P, phường B, tỉnh Đắk Lk.
- Buộc nguyên đơn Phm Th D thanh toán s tin thit hi cho b đơn bà Lê
Th Kim D1 là 108.000.000 đồng (Một trăm lẻ tám triệu đng).
- Không chp nhn yêu cu khi kin ca b đơn Th Kim D1 buc
nguyên đơn Phm Th D phi tiếp tc thanh toán s tin bồi thường thit hi thuê
ki ốt 6.000.000 đng/tháng k t sau ngày xét x thẩm cho đến khi bàn giao tài
sn.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
[4] V chi phí t tụng: Nguyên đơn Phm Th D t nguyn chu 3.000.000
đồng (Ba triệu đồng) tin chi phí xem xét thẩm định định giá tài sản được khu
tr s tiền đã nộp tm ứng (đã chi phí thẩm định, định giá xong).
B đơn Th Kim D1 phi chịu 1.200.000 đồng (Mt triệu hai trăm ngàn
đồng) tiền chi phí giám định ch ký, ch viết (đã nộp đủ, chi phí xong).
Nguyên đơn bà Phm Th D phi chịu 7.550.000 đồng tiền chi phí giám đnh
ch ký, ch viết. B đơn Th Kim D1 đưc nhn li s tiền 7.550.000 đng
khi bà D thc hiện nghĩa vụ v chi phí giám định ch viết thêm.
[5] V án phí:
[5.1] V án phí sơ thẩm:
Nguyên đơn Phm Th D đưc min toàn b án phí dân s sơ thẩm.
B đơn Th Kim D1 phi chịu 14.350.000 đồng án phí dân s thẩm. Khu
tr s tiền 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) tm ứng án phí đã nộp ti
Chi cc Thi hành án dân s thành ph Buôn Ma Thut, tỉnh Đắk Lk theo biên lai
thu s 0000915 ngày 27/02/2025. Hoàn tr cho b đơn số tiền 6.650.000 đồng (Sáu
triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng).
[5.2] V án phí phúc thm:
9
B đơn Th Kim D1 không phi chu án phí dân s phúc thm. Hoàn tr
300.000 đồng (Ba tram ngàn đồng) tin tm ng án phí phúc thm theo biên lai thu
tin s 0000338 ngày 22/8/2025 của Cơ quan Thi hành án n s tỉnh Đ.
[6] Các quyết đnh khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut.
[7] Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- V giám đốc, kim tra II-TANDTC;
- VKSND tỉnh Đắk Lk;
- THADS tỉnh Đắk Lk;
- TAND khu vc 1 - Đắk Lk (2);
- Phòng THADS khu vc 1 - Đắk Lk
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Ngc Minh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 282/2026/DS-PT Bản án số 282/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 282/2026/DS-PT Bản án số 282/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất