Bản án số 726/2026/DS-PT ngày 28/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 726/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 726/2026/DS-PT ngày 28/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 726/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: QUÁCH THỊ TUYẾT H - PHAN MAI TR
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 726/2026/DS-PT
Ngày: 28-05-2026
V việc “tranh chp yêu cu hu hp
đồng chuyển nhượng quyn s dng
đt”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Ông Hunh Hu Nghĩa
Ông Đinh Tiền Phương
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Đặng Th Cm Chi, Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 05 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s 291/2025/TLPT-DS ngày 10
tháng 04 năm 2026 về việc “Tranh chp yêu cu hu hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đt”
Do Bn án dân s thm s 39/2026/DS-ST ngày 28 tháng 01 năm 2026
Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 347/2026/QĐ-PT ngày
14 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Quách Th Tuyết H, sinh năm: 1978
Địa ch: khu ph H, phường T, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn: Nguyn Th Ngc T, sinh
năm 1994
Địa ch: khu ph T, phường L, tnh Tây Ninh.
(Theo văn bản u quyn ngày 29/5/2025) (vng mt).
- B đơn:
1. Bà Phan Mai T1, sinh năm: 1977
2. Ông Đặng Thế P, sinh năm: 1977
3. Địa ch: khu ph T, phường L, tnh Tây Ninh. (bà T1 có mt).
2
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyn Th Thùy T2, sinh năm:
1976.
Địa ch: khu ph C, phường L, tnh Tây Ninh (có mt).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Quách Th Tuyết H.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin trong qtrình gii quyết v án, nguyên đơn Quách
Th Tuyết H, do bà Nguyn Th Ngc T đại din theo y quyn, trình bày:
Theo Quyết định công nhn kết qu hòa gii thành ti Tòa án s
44/2024/QĐCNHGT-DS ngày 07/10/2024 ca Tòa án nhân dân thành ph Tây
Ninh, Phan Mai T1 ông Đặng Thế P nghĩa vụ tr cho Hng s tin
411.500.000 đồng và 02 ch vàng 24K. Sau khi yêu cu thi hành án, bà H phát hin
T1, ông P đã chuyển nhượng quyn s dụng đt tha s 912, t bản đồ s 6, din
tích 2.356m², ta lc ti p C, xã C, tnh Tây Ninh cho bà Nguyn Th Thùy T2 theo
hợp đồng công chng s 4905 ngày 22/5/2024, sau đó được thay thế bng hợp đồng
công chng s 9816 ngày 21/9/2024 ti Văn phòng C. H cho rng vic chuyn
nhưng này nhm tu tán tài sn, trốn tránh nghĩa vụ thi hành án nên yêu cu Tòa
án tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt nêu trên vô hiu.
B đơn bà Phan Mai T1 và ông Đặng Thế P, do T1 đại din, trình bày: V
chng tha nhận còn nghĩa vụ tr tin, vàng cho bà H hiện chưa thi hành đưc
do làm ăn khó khăn. Tuy nhiên, vic chuyển nhượng thửa đt s 912 cho T2
giao dch mua bán tht, không phi hợp đồng gi cách để vay tiền cũng không
nhm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án. Bà T1 cho rng hin v chng bà vn còn tài
sn là thửa đt s 553, 579, t bản đồ s 8, din tích 3.109,6m², ta lc ti p C, xã
C, tnh Tây Ninh, đang bị quan thi hành án biên đ thi hành nghĩa vụ cho
H. Do đó, bị đơn không đồng ý yêu cu khi kin ca bà H, đề ngh công nhn hiu
lc hợp đồng chuyển nhượng gia v chng bà vi bà T2. Trường hp hợp đồng b
tuyên hiu thì v chồng đồng ý hoàn tr cho T2 tng cng 650.000.000
đồng.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lp là bà Nguyn Th
Thùy T2 trình bày: v chng T1, ông P không quan h h hàng, ch quen
biết do bà T1 tng làm vic cho bà. Do biết v chng bà T1 có nhu cầu bán đt nên
T2 nhn chuyển nhượng thửa đt s 912 vi giá thc tế 550.000.000 đồng. Vic
mua bán là tht, không phi giao dch gi cách để bảo đm khon vay. Quá trình
thc hin, các bên nhiu ln hợp đồng ri hy, li do vic sang tên gp
ng mc v nghĩa vụ thuế. T2 yêu cu công nhn hiu lc hợp đồng chuyn
nhượng, trường hp Tòa án không công nhn hợp đng thì yêu cu T1, ông P
hoàn tr 550.000.000 đng bồi thường tiền trượt giá 100.000.000 đồng, tng cng
650.000.000 đồng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, người đại din ca bà H gi nguyên yêu cu khi kin,
đề ngh tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt đối vi tha 912 hiu
do nhm tu tán tài sn, trốn tránh nghĩa vụ thi hành án. Bà T2 gi nguyên yêu cu
độc lập, đề ngh công nhn hợp đồng chuyển nhượng, nếu hợp đồng vô hiu thì yêu
cu b đơn hoàn trả tin và bồi thường. Bà T1 không đồng ý yêu cu khi kin ca
3
H, đề ngh công nhn hợp đồng chuyển nhượng vi T2. V án đã được Tòa án
cp thm tiến hành hòa giải nhưng các đương s không tha thuận được vi nhau
v vic gii quyết v án.
Ti Bản án thm s 39/2026/DS-ST ngày 28 tháng 01 năm 2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh, đã căn c vào các Điều 119, Điều 500, 501,
502, 503 ca B lut Dân s 2015; điểm a khoản 3 Điều 167 ca Luật đt đai 2013;
Điu 147 ca B lut T tng dân s; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca bà Quách Th Tuyết H đối vi bà
Phan Mai T1 và ông Đặng Thế P v việc “Tranh chp yêu cu hu hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt”.
2. Chp nhn yêu cầu độc lp ca Nguyn Th Thùy T2 đối vi bà Phan
Mai T1 và ông Đặng Thế P v việc “Tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đt”.
Công nhn hiu lc hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ông Đặng
Thế P bà Phan Mai T1 vi Nguyn Th Thùy T2 đối vi thửa đt s 912, t
bản đồ s 6, din tích 2.356 m
2
, to lc ti p C, C, tnh Tây Ninh; công chng
s công chng s 9816, quyn s 10/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/9/2024 tại
Văn phòng C.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, thi hn kháng
cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 02/2/2026, nguyên đơn Quách Th Tuyết H kháng cáo không đồng ý vi
bản án sơ thẩm, đề ngh sửa án sơ thẩm, chp nhn yêu cu khi kin ca bà và cho
rng hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia bà Phan Mai T1, ông Đặng
Thế P vi Nguyn Th Thùy T2 đi vi thửa đt s 912, t bản đồ s 6, din tích
2.356m², ta lc ti p C, xã C, tnh Tây Ninh là giao dch gi cách nhm che giu
hợp đồng vay tài sn và nhm tu tán tài sản để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án đối
vi bà H.
Tại đơn kháng cáo bà H cho rng bà T2 khai nhn việc mua bán đt kéo dài
nhiều năm nhưng không thc hin th tc sang tên, các bên nhiu ln hy ri li
hợp đồng, giá chuyển nhượng thc tế 550.000.000 đồng nhưng hợp đồng trước đây
ch ghi 100.000.000 đồng là không phù hp vi giao dịch mua bán thông thưng.
Ngoài ra, H cho rng T1 vn trc tiếp qun lý, s dụng đt sau khi hp
đồng chuyển nhượng. Bà H còn cung cp bn ghi âm, bn gii trình th hin bà T1
tha nhn vic vay tiền dưi hình thc ký hợp đng chuyển nhượng quyn s dng
đt đối vi thửa đt s 912 các tha 553, 579. T đó, bà H yêu cu cp phúc
thm sa bản án thm, chp nhn yêu cu khi kin, tuyên hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt gia bà T1, ông P vi bà T2 vô hiu.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không cung cp chng c mi.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn có đơn xin xét xử vng mt.
4
B đơn Phan Mai T1 trình bày: Không đồng ý vi ni dung kháng cáo ca
bà Quách Th Tuyết H, đ ngh gi nguyên bn án dân s sơ thẩm. B đơn cho rằng
vic chuyển nhượng quyn s dụng đt vào ngày 21/9/2024 đối vi thửa đt s 912
cho bà Nguyn Th Thùy T2 giao dch mua bán thc tế, được các bên t nguyn
xác lp, không phi giao dch gi to nhm che giu vic vay tin hoc nhm trn
tránh nghĩa vụ thi hành án. Ngoài ra, b đơn vẫn còn tài sn khác là thửa 553, 579 đ
bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối vi bà H.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lp Nguyn Th
Thùy T2 trình bày: Không đồng ý vi kháng cáo ca Quách Th Tuyết H, đ ngh
gi nguyên bản án thẩm. T2 cho rng vic nhn chuyn nhượng thửa đt s
912 thật, đã thanh toán tiền cho T1, ông P theo tha thun. Vic các bên
nhiu ln hy và ký li hợp đồng là do vướng mc trong th tc sang tên, không làm
thay đổi bn cht ca giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đt. Do đó, đ ngh
tiếp tc công nhn hiu lc hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt đã kết
gia các bên.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: Trong quá trình gii quyết v án cp phúc thm, Thm phán,
Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thc hiện đúng các quy định ca B lut T
tng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ t tng theo quy
định ca pháp lut. Kháng cáo ca H đưc np trong thi hn luật định, hp l,
nên được xem xét theo ttrình t phúc thm.
V ni dung: Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 21/9/2024
gia bà Phan Mai T1, ông Đặng Thế P vi bà Nguyn Th Thùy T2 đối vi thửa đt
s 912, t bản đồ s 6, din tích 2.356m², ta lc ti p C, C, tnh Tây Ninh, được
công chng s 9816, quyn s 10/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/9/2024 tại Văn
phòng C, được lp đúng hình thức, đúng chủ th, ni dung không vi phạm điều cm
ca luật, không trái đạo đức hi, không căn cứ xác định hợp đồng này gi
to hoc nhm tu tán tài sn, trn tránh nghĩa vụ thi hành án.
Do đó, đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn,
gi nguyên bn án dân s sơ thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[ 1] V t tng:
[1.1] V tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của bà Quách Th Tuyết H
thc hiện đúng theo quy định tại các 271, 272, Điều 273 và 276 ca B lut T tng
dân s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm vng mặt người
đại din theo y quyn của nguyên đơn bà Quách Th Tuyết H và b đơn ông Đặng
5
Thế P nhưng những người này đã đơn xin xét xử vng mặt. Căn cứ Điu 296 ca
B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x vng mặt các đương sự này.
[1.3] V phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo ca Quách
Th Tuyết H, cp phúc thm xem xét li toàn b bản án thẩm b kháng cáo theo
quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] Xét kháng cáo ca bà Quách Th Tuyết H thy rng:
[2.1] Quách Th Tuyết H khi kin yêu cu tuyên hy hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt ngày 21/9/2024 gia Phan Mai T1, ông Đặng Thế P
vi Nguyn Th Thùy T2 đối vi thửa đt s 912, t bản đồ s 6, din tích
2.356m², ta lc ti p C, C, tnh Tây Ninh, vi do cho rng T1 ông P
chuyển nhượng đt nhm tu tán tài sn, trốn tránh nghĩa vụ thi hành án đối vi
H theo Quyết định công nhn kết qu hòa gii thành s 44/2024/QĐCNHGT-DS
ngày 07/10/2024 ca Tòa án nhân dân thành ph Tây Ninh, tnh Tây Ninh, nay
Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh, buc T1 ông P tr cho Hng s
tiền 411.500.000 đồng và 02 ch vàng 24K.
[2.2] V ngun gc, tình trạng pháp đối tượng hợp đồng: Quyn s dng
đt tranh chp là thửa đt s 912, t bản đồ s 6, din tích 2.356m² ta lc ti p C,
xã C, tnh Tây Ninh. Đây là tài sản đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đt
cho bà Phan Mai T1 ông Đặng Thế P, nên ti thời điểm giao kết hợp đồng, T1
và ông P là người có quyn s dụng đt hp pháp, có quyn chuyển nhượng quyn
s dụng đt theo quy định ca pháp lut v đt đai và pháp luật v dân s.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt lần đầu được các bên lp
công chng s 4905, quyn s 10/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/5/2024 tại Văn
phòng C. Sau đó, các bên tha thun hy hợp đồng này ký li bng Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt công chng s 9816, quyn s 10/2024TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 21/9/2024 ti Văn phòng C. Hai hợp đồng nêu trên cùng ch
th chuyển nhượng Phan Mai T1, ông Đặng Thế P, cùng bên nhn chuyn
nhưng là bà Nguyn Th Thùy T2, cùng đối tượng là thửa đt s 912, t bản đồ s
6, din tích 2.356m² cùng ta lc ti p C, xã C, tnh Tây Ninh. Do đó, cp sơ thẩm
xác định hợp đồng s 9816 ngày 21/9/2024 là hợp đồng thay thế hợp đồng s 4905
ngày 22/5/2024 để xem xét là phù hợp, không vượt quá phm vi khi kin.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt vào ngày 21/9/2024 gia bà T1,
ông P vi T2 đưc lập thành văn bản, công chng ti n phòng C. Hình thc
ca hợp đng phù hp với quy định tại Điều 119, Điều 502 B lut Dân s năm 2015
điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đt đai năm 2013. vậy, không căn c cho
rng hợp đồng vi phạm điều kin v hình thc.
Phan Mai T1, ông Đng Thế P bà Nguyn Th Thùy T2 đều người
đầy đủ năng lực pháp lut dân sự, năng lực hành vi dân s, không có tài liu, chng
c nào th hin các bên b mt năng lực, hn chế năng lực hành vi dân s, b la di,
đe dọa, cưỡng ép khi giao kết hợp đồng. Do đó, điều kin v ch th ca giao dch
dân s đưc bảo đảm theo Điều 117 B lut Dân s năm 2015.
T2 trình bày vic nhn chuyển nhượng thửa đt s 912 tht, giá
chuyển nhượng thc tế 550.000.000 đồng; T1 ông P cũng thừa nhn
6
chuyển nhượng thật đã nhận s tiền 550.000.000 đồng t T2. Li trình bày ca
các bên phù hp vi giy nhn tin và các tài liu trong h vụ án. Không có
chng c chng minh hợp đng này hợp đồng gi to nhm che giu giao dch
vay tài sn hoc nhm trốn tránh nghĩa vụ với người th ba.
Theo Điều 117 B lut Dân s năm 2015, giao dch dân s hiu lc khi
ch th năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân s phù hp, ch th tham gia
giao dch hoàn toàn t nguyn, mục đích, nội dung giao dch không vi phạm điều
cm ca luật, không trái đạo đức hội. Đối chiếu các điều kin này, hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt gia bà T1, ông P vi bà T2 đủ điu kin có hiu
lc.
[2.3] Nguyên đơn cho rằng vic chuyển nhượng nhm tu tán tài sn, trn
tránh nghĩa vụ thi hành án, thy rng: Quyết định công nhn kết qu hòa gii thành
s 44/2024/QĐCNHGT-DS được ban hành ngày 07/10/2024, trong khi hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt gia T1, ông P vi T2 đã được công chng
lần đầu vào ngày 22/5/2024 lại vào ngày 21/9/2024. Như vy, giao dch chuyn
nhưng quyn s dụng đt được xác lập trước thời điểm quyết định công nhn
hòa gii thành ngày 07/10/2024.
Mt khác, theo tài liệu do cơ quan thi hành án cung cp, bà T1ông P vn
còn tài sn khác là các thửa đt s 553, 579, t bản đồ s 8, din tích 3.109,6m², ta
lc ti p C, xã C, tnh Tây Ninh, hiện đã b cơ quan thi hành án kê biên để thi hành
nghĩa vụ cho H. vậy, chưa n cứ xác định thửa đt s 912 tài sn duy
nht ca T1 và ông P, cũng chưa có căn c xác định vic chuyển nhượng thửa đt
này làm cho bà T1 và ông P mt kh năng thi hành án đối vi bà H.
Do đó, việc bà H cho rng hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia
T1, ông P vi bà T2 là hành vi tu tán tài sn, trốn tránh nghĩa v thi hành án là
không có căn cứ chp nhn.
[2.4] Xét yêu cầu độc lp ca Nguyn Th Thùy T2 v vic công nhn hiu
lc hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt.
Như đã phân tích mc [2.2] và [2.3], hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đt đối vi thửa đt s 912, t bn đồ s 6, din tích 2.356m², ta lc ti p C,
C, tnh Tây Ninh, được ng chng s 9816, quyn s 10/2024TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 21/9/2024 ti Văn phòng C, được xác lập đúng về ch th, hình
thc, ni dung ý chí t nguyn ca các bên. T2 đã thanh toán tiền chuyn
nhưng. T1 và ông P tha nhn vic nhn tin tha nhn vic mua bán là tht.
vy, cp thẩm chp nhn yêu cầu độc lp ca T2, công nhn hiu lc hp
đồng là có căn cứ.
[3] T những phân tích trên, không căn cứ chp nhn kháng cáo ca nguyên
đơn, gi nguyên bn án dân s sơ thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh.
Ý kiến của đại din Vin kiểm sát đề ngh không chp nhn kháng cáo ca H, gi
nguyên bn án dân s sơ thẩm là có căn cứ nên được chp nhn.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca H không được chp
nhn nên H phi chịu 300.000 đồng án phí theo quy đnh ti khoản 1 Điều 148
7
B lut T tng dân s Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, tr trường hp
đưc min, giảm án phí theo quy định pháp lut.
[5] Các quyết đnh khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s.
Không chp nhn kháng cáo ca bà Quách Th Tuyết H.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 103/2025/DS-ST ngày 28/9/2025 ca
Toà án nhân dân khu vc 10 - tnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 147, 148, Điều 227, 228 ca B lut T tng dân sự; Điều
119, Điều 500, 501, 502, 503 ca B lut Dân s 2015; đim a khoản 3 Điều 167
ca Luật đt đai 2013; Điều 26, 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca bà Quách Th Tuyết H đối vi bà
Phan Mai T1 và ông Đặng Thế P v việc “Tranh chp yêu cu hu hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt”.
2. Chp nhn yêu cầu độc lp ca Nguyn Th Thùy T2 đối vi bà Phan
Mai T1 và ông Đặng Thế P v việc “Tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đt”.
Công nhn hiu lc hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ông Đặng
Thế P bà Phan Mai T1 vi Nguyn Th Thùy T2 đối vi thửa đt s 912, t
bản đồ s 6, din tích 2.356 m
2
, to lc ti p C, C, tnh Tây Ninh; công chng
s công chng s 9816, quyn s 10/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/9/2024 tại
Văn phòng C.
3. V án phí dân s sơ thẩm: Quách Th Tuyết H phi chu 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng, khu tr vào tin tm ứng án phí đã nộp 600.000 (sáu trăm
nghìn) đồng theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Toà án s 0022887 ngày
04/7/2025 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh. Hoàn tr cho Quách Th
Tuyết H 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tin tm ng án phí còn tha.
Bà Phan Mai T1 và ông Đặng Thế P phi chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Bà Nguyn Th Thùy T2 không phi chu án phí. Hoàn tr cho T2
15.300.000 (mười lăm triệu ba trăm nghìn) đồng tm ứng án phí đã np theo Biên
lai thu tm ng án phí, l phí Toà án s 0005011 ngày 25/9/2025 ca Thi hành án
dân s tnh Tây Ninh.
4. V án phí dân s phúc thm: Bà Quách Th Tuyết H chịu 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng
8
án phí đã nộp theo biên lai thu s 003253 ngày 11/02/2026 ca Thi hành án dân s
tnh Tây Ninh sang án phí. Bà H đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
5. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án n sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 10 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Tải về
Bản án số 726/2026/DS-PT Bản án số 726/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 726/2026/DS-PT Bản án số 726/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất