Bản án số 275/2026/DS-PT ngày 28/05/2026 của TAND tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 275/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 275/2026/DS-PT ngày 28/05/2026 của TAND tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh An Giang
Số hiệu: 275/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tran Thanh H- Nguyen Van T1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 275/2026/DS-PT Bản án số 275/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 275/2026/DS-PT Bản án số 275/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 275/2026/DS-PT
Ngày 28-5-2026
V/v tranh chp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đt; yêu cầu
tuyên bố văn bản công chứng hiệu;
yêu cầu hủy giy chứng nhận quyền
sử dụng đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Minh Châu.
Các Thẩm phán: Bà Trịnh Ngọc Thúy và bà Phan Thị Minh Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Nguyên Huân - Thư ký Tòa án nhân dân
tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa:
Ông Dương Quy Thái - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 228/2026/TLPT-DS ngày 10 tháng 4
năm 2026 v “Tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt; yêu cầu
tuyên bố văn bản công chứng hiệu; yêu cầu hủy giy chứng nhận quyền sử
dụng đt”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 108/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 13 - An Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 197/2026/QĐ-PT ngày
10 tháng 4 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 244/2026/QĐ-
PT ngày 05 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Ông Trần Thanh H, sinh năm 1976 (vắng mặt);
1.2. Bà Đỗ Bích T, sinh năm 1982 (vắng mặt);
Cùng cư trú: Số B, khóm S, phường T, tỉnh An Giang.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trương Phú P, sinh năm
1981; nơi trú: Tổ D, p L, T, tỉnh An Giang; người đại diện theo ủy quyền
(văn bản ủy quyền ngày 22/4/2025) (có mặt).
2
2. Bị đơn:
2.1. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1975 (vắng mặt);
2.2. Bà Huỳnh Thị Kim T2, sinh năm 1972 (vắng mặt);
Cùng cư trú: Ấp H, xã T, tỉnh An Giang.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Văn phòng C; địa chỉ: Số C Q, phường C, tỉnh An Giang (vắng mặt).
3.2. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số B, đường T, Tổ H,
khóm C, phường C, tỉnh An Giang (vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn L: Anh Trần Nhựt D, sinh
năm 1994; nơi trú: Số C, đường T, Khóm E, phường C, tỉnh An Giang; người
đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 11/7/2025) (có mặt).
3.3. Anh Trần Nhựt D, sinh năm 1994; nơi trú: Số C, đường T, Khóm
E, phường C, tỉnh An Giang (có mặt).
3.4. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1958; nơi cư trú: Số G, đường L, khóm
M, phường V, tỉnh An Giang (vắng mặt).
3.5. Trần Thị Kiều Q, sinh năm 1985; nơi cư trú: Số A, đường M, Tổ H,
khóm H, phường C, tỉnh An Giang (vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn B Trần Thị Kiều Q:
Anh Trần Nhựt D, sinh năm 1994; nơi trú: Số C, đường T, Khóm E, phường
C, tỉnh An Giang; người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày
11/7/2025) (có mặt).
3.6. Thi hành án dân sự tỉnh An Giang (trước đây Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang); địa chỉ: Số C, đường Q, phường R, tỉnh
An Giang (vắng mặt).
3.7. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh A (trước đây là Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh A); địa chỉ: Số I, đường N, phường R, tỉnh An Giang (vắng mặt).
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn L, anh Trần Nhựt D, ông Nguyễn
Văn B, bà Trần Thị Kiều Q người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo hồ sơ án sơ thẩm thể hiện:
Theo đơn khởi kiện quá trình tố tụng, nguyên đơn người đại diện theo
ủy quyền của nguyên đơn cùng trình bày:
Ngày 19/4/2022, ông Trần Thanh H, Đỗ Bích T kết hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đt với vợ chồng ông Nguyễn Văn T1, bà Huỳnh
Thị Kim T2, theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt đã được Văn
3
phòng C chứng nhận số 2213, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày
19/4/2022 với giá chuyển nhượng là 3.400.000.000 đồng, cụ thể:
1. Thửa số 26, tờ bản đồ số 29, diện tích 434,1m
2
, Giy chứng nhận quyền
sử dụng đt (sau đây viết tắt là GCN QSDĐ) số AE 032489, số vào sổ H00743nF
do Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) huyện C cp ngày 18/8/2006, có
điều chỉnh ngày 17/3/2021 (kèm Trích lục hồ địa chính ngày 12/3/2021).
Diện tích đt này đến nay vẫn chưa thực hiện tách bộ sang tên cho ông H, T
(GCN QSDĐ vẫn do ông T1, T2 đứng tên, bản chính GCN QSDĐ hiện nay
ông H, bà T giữ).
2. Thửa số 24-25, tờ bản đồ số 29, diện tích 1.462,1m
2
, GCN QSDĐ số AE
032458, số vào sổ H00774nF do UBND huyện C cp ngày 18/8/2006. Đối với
diện tích đt này, ông H và bà T đã được cp thành 02 GCN QSDĐ số CS07813
do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cp ngày 28/9/2022, diện ch 299,5m
2
thuộc thửa số 24, tờ bản đồ số 29 và GCN QSDĐ số CS07814 do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh A cp ngày 28/9/2022, diện tích 1.162,6m
2
thuộc thửa số 25,
tờ bản đồ số 29.
03 diện tích đt nêu trên tọa lạc tại p H, Đ, huyện C, tỉnh An Giang (nay
là xã T, tỉnh An Giang).
Ông H, T đã thanh toán bằng tiền mặt 3.400.000.000 đồng đủ một lần
cho ông Nguyễn Văn T1, Huỳnh Thị Kim T2 tại ncủa ông H, T cùng
ngày chuyển nhượng 19/4/2022 (ông H, bà T có ghi hình lại thời điểm giao nhận
tiền).
Sau khi hoàn tt các thủ tục chuyển nhượng, do không có thời gian nên vợ
chồng ông H, T ủy quyền cho Văn phòng C nộp hồ tại Trung tâm phục vụ
hành chính công, Văn phòng Đ chi nhánh C1 vào ngày 29/4/2022 đối với các thửa
đt nêu trên. Đến ngày 06/5/2022, Văn phòng Đ chi nhánh C1 trả lại hồ sơ với
do giy chứng nhận in sai loại đt điều chỉnh chiết thửa diện tích còn lại (nội
dung này chỉ thực hiện với GCN QSDĐ số H00743nF do UBND huyện C ký ngày
18 tháng 8 năm 2006).
Ngày 07/5/2022, ông H và bà T nộp hồ sơ đính chính theo nội dung trả hồ
sơ ngày 06/5/2022; đến ngày 11/6/2022, ông H, bà T nhận lại hồ sơ đính chính.
Ngày 09/9/2022, ông H T nộp lại hồ đăng biến động do nhận
chuyển nhượng quyền sdụng đt đối với thửa s24-25, tờ bản đồ số 29, diện
tích 1.462.1m
2
theo GCN QSDĐ số AE 032458, số vào sổ H00774nF cp ngày
18/8/2006 và thửa số 26, tờ bản đồ số 29, diện tích 434,1m
2
theo GCN QSDĐ số
AE 032489, số vào sổ H00743nF cp ngày 18/8/2006, có điều chỉnh ngày
17/3/2021.
Ngày 12/10/2022, ông H T chỉ nhận được GCN QSDĐ đối với thửa
số 24-25, tờ bản đồ s29, diện tích 1.462,1m
2
(tách thành 02 GCN QSDĐ số
CS07813 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày 28/9/2022, diện tích
299,5m
2
thuộc thửa số 24, tờ bản đồ 29 GCN QSDĐ số CS07814 do Sở Tài
4
nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày 28/9/2022, diện tích 1.162,6m
2
thuộc thửa
số 25, tờ bản đồ 29). Còn lại thửa số 26, tờ bản đồ số 29, diện tích 434,1m
2
theo
GCN QSDĐ số AE 032489, số vào sổ H00743nF cp ngày 18/8/2006, điều
chỉnh ngày 17/3/2021 (kèm trích lục hồ sơ địa chính ký ngày 12/3/2021) thì chưa
có GCN QSDĐ cho ông H, bà T mà vẫn còn đứng tên của ông T1, bà T2.
Sau khi tìm hiểu thì ông H, bà T mới biết được phần đt diện tích 434,1m
2
đã bTòa án nhân dân huyện Châu Phú ra Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cp
tạm thời số 08/2022/-BPKCTT ngày 12 tháng 7 năm 2022 bằng hình thức
phong tỏa diện tích đt 434,1m
2
. Tuy nhiên, ông H, T không hề hay biết việc
Tòa án ra Quyết định s08/2022/QĐ-BPKCTT ngày 12 tháng 7 năm 2022 (đã
được Tòa án ra quyết định hủy bỏ).
Do hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt giữa ông H, bà T với ông
T1, T2 đã thực hiện công chứng, chứng thực; ông T1, bà T2 đã nhận đủ số tiền
3.400.000.000 đồng và ông T1, T2 đã giao đt cho ông H, bà T quản lý, sử
dụng. Ông H, T không hề hay biết ông T1, T2 nợ tiền ai hay không. Việc
không thực hiện thủ tục sang tên được là do ông Nguyễn Văn L đã phong tỏa lại
đối với tài sản này. Tuy nhiên, việc phong tỏa tài sản của ông Nguyễn Văn L được
thực hiện sau khi kết hợp đồng chuyển nhượng rt lâu giá trị tài sản cao hơn
so với nghĩa vụ phải thực hiện trong vụ án giữa ông Nguyễn Văn L với ông T1,
T2 theo Bản án số 145/2022/DS-ST ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Tòa án
nhân dân huyện Châu Phú. Việc ông H, bà T không sang tên được là do thực hiện
thủ tục sang tên chậm, quan thẩm quyền yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần
đến khi bị phong tỏa thì không thực hiện được.
Ông H, bà T yêu cầu công nhận một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đt ngày 19/4/2022 giữa ông Trần Thanh H, Đỗ Bích T với ông
Nguyễn Văn T1, bà Huỳnh Thị Kim T2. Phần hợp đồng được công nhận là diện
tích đt 434,1m
2
thuộc thửa số 26, tờ bản đồ 29 theo GCN QSDĐ số AE 032489,
số vào sổ H00743nF do UBND huyện C cp ngày 18/8/2006 đứng tên Huỳnh Thị
Kim T2, Nguyễn Văn T1, Văn phòng Đ chi nhánh C1 chỉnh biến động diện tích
ngày 17/3/2021. Diện tích đt thể hiện tại các vị trí 31, 32, 33, 34, 35, 36 theo Bản
trích đo hiện trạng khu đt ngày 30/12/2022 của Công ty TNHH Đ1; đt tọa lạc
tại xã T, tỉnh An Giang.
Không yêu cầu đối với diện tích 20,7m
2
phần diện tích đã bị thu hồi thuộc
thửa số 26, tờ bản đsố 29 và diện tích 1.198,8m
2
thuộc thửa số 24-25, tờ bản đ
số 29 theo GCN QSDĐ số AE 032489, số vào sổ H00743nF, do UBND huyện C
cp ngày 18/8/2006 cho ông T1, T2.
Rút lại yêu cầu hủy bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cp tạm thời số
08/2022/QĐ-BPKCTT ngày 12/7/2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú; rút
lại yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu đối với hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đt ngày 19/4/2022 giữa ông Trần Thanh H, Đỗ Bích
T với ông Nguyễn Văn T1, bà Huỳnh Thị Kim T2.
5
Đối với yêu cầu của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì không đồng
ý.
Đồng ý nhập vụ án dân sự thẩm thụ số 39/2025/TLST-DS ngày 18
tháng 02 năm 2025, về việc tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đt, yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt hiệu hủy
GCN QSDĐ, vào vụ án dân sthẩm thụ số 104/2024/TLST-DS ngày 23
tháng 4 năm 2024, về việc tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng
đt, yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt vô hiệu, thành
một vụ án dân sthẩm thụ số 104/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 4 m
2024, về việc tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đt, yêu cầu
tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt vô hiệu, hủy GCN QSDĐ.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T1, bà Huỳnh Thị Kim T2 vắng mặt, không có văn
bản trình bày ý kiến.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Nhựt D trình bày:
Chúng tôi (D, L, Q, B) cho ông T1, T2 vay mượn tiền đã được Tòa
án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang xét xử bằng 04 Bản án số
145/2022/DS-ST ngày 21/7/2022 (của Nguyễn Văn L); Bản án số 255/2022/DS-
ST ngày 19/10/2022 (Trần Nhựt D); Bản án số 144/2022/DS-ST ngày 21/7/2022
(Nguyễn Văn B); Bản án số 143/2022/DS-ST ngày 21/7/2022 (Trần Thị Kiều Q),
buộc ông T1, T2 trả tiền cho chúng tôi.
Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật thì chúng tôi nộp đơn yêu cầu thi hành
án và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú ra các quyết định thi hành án
theo yêu cầu số 06/QĐ-CCTHADS ngày 03/10/2022 (Nguyễn Văn L số tiền
400.000.000 đồng); số 05/QĐ-CCTHADS ngày 03/10/2022 (Nguyễn Văn B số
tiền 200.000.000 đồng); số 46/QĐ-CCTHADS ngày 10/10/2022 (Trần Thị Kiều
Q số tiền 200.000.000 đồng); số 180/QĐ-CCTHADS ngày 19/12/2022 (Trần
Nhựt D số tiền 1.526.388.841 đồng). Ngày 08/11/2022, Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Châu Phú ban hành Quyết định số 08/QĐ-CCTHADS về việc cưỡng
chế kê biên quyền sử dụng đt và tài sản gắn liền trên đt đối với: Quyền sử dụng
đt diện tích 434,1m
2
, thuộc tờ bản đồ số 29, thửa đt số 26, GCN QSDĐ số
H00743nF được UBND huyện C cp ngày 18/8/2006 (là phần đt đang tranh chp
hiện nay) và quyền sử dụng đt diện tích 54,3m
2
, thuộc tờ bản đồ số 08, thửa đt
số 25, GCN QSDĐ số 04437nF được UBND huyện C cp ngày 26/12/2001 (phần
đt này là phần đt khác không liên quan đến đt đang tranh chp hiện nay).
Ngày 29/12/2023, Chi cục thi hành án thông báo tài sản của ông T1,
T2 đã chuyển nhượng cho người khác, cụ thể: Thửa đt số 24-25, tờ bản đồ số 29,
diện tích 1.198,8m
2
, GCN QSDĐ số AE 032458, số vào sổ H00774nF do UBND
huyện C cp ngày 18/8/2006. Việc hai bên xác lập hợp đồng chuyển nhượng một
cách giả tạo, mang tính hình thức để đẩy nhanh việc sang tên đt, trốn tránh nghĩa
vụ trả nợ của ông T1, bà T2.
6
Với ch nguyên đơn người đại diện theo y quyền của cùng nguyên
đơn ông Nguyễn Văn L trong vụ án thụ lý số 39/2025/TLST-DS ngày 18/02/2025,
về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” đã được Tòa án nhập vào vụ án thụ số
104/2024/TLST-DS ngày 23/4/2024 yêu cầu:
- Tuyên bố hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đt đã được
Văn phòng C chứng nhận số 2213, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày
19/4/2022 giữa ông Nguyễn Văn T1, Huỳnh Thị Kim T2 ông Trần Thanh
H, bà Đỗ Bích T do giả tạo.
- Yêu cầu tuyên hủy 02 GCN QSDĐ được cp cho ông Trần Thanh H
Đỗ Bích T, thửa đt số 25, tờ bản đồ số 29 theo GCN QSDĐ số DH 077509 do
Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cp ngày 28/9/2022 thửa đt số 24, tờ bản
đồ số 29 theo GCN QSDĐ số DH 077508 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh
A cp ngày 28/9/2022, đt tọa lạc tại xã T, tỉnh An Giang.
Với tư cách là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan Nguyễn Văn B, Trần Thị Kiều Q: Thống nht theo yêu cầu của ông
L.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh
A vắng mặt và có văn bản trình bày ý kiến như sau:
Khu đt diện ch 1.198,8m² đt ONT tọa lạc Đ, huyện C do ông
Nguyễn Văn T1 và bà Huỳnh Thị Kim T2 quản lý, sử dụng theo GCN QSDĐ
số vào sổ H00774nF được UBND huyện C cp ngày 18/8/2006. Ngày 22/8/2012,
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện C đính chính với nội dung: Thửa đt số
24, 25 diện tích 1.198,8m² ONT có sai sót được đính chính là: Thửa đt số 24, 25
diện tích 1.498m² sai sót 24 (299,5m²) đt TSN, 25 (1.199,3m²) đt ONT
(145,2m²), LNK (1.054,1m²). Ngày 17/3/2021, Văn phòng Đ chi nhánh C1 chỉnh
biến động với nội dung: Nhà nước thu hồi 36,7m² đt ONT thuộc một phần
diện tích thửa đt số 25, diện tích còn lại 1.462,1m², số hiệu thửa 24
(299,5m² đt NTS) và 25 (108,5m² đt ONT và 1.054,1m² CLN) số tờ bản đồ 29.
Ngày 19/4/2022, ông Nguyễn Văn T1 Huỳnh Thị Kim T2 chuyển
nhượng quyền sử dụng đt nêu trên cho ông Trần Thanh H và bà Đỗ Bích T theo
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt được Văn phòng C chứng nhận cùng
ngày nộp hồ đăng chuyển nhượng quyền sử dụng đt nêu trên tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện C.
Ngày 19/9/2022, Văn phòng Đ chi nhánh C1 chỉnh biến động việc
chuyển nhượng trên GCN QSDĐ cho ông Trần Thanh H và bà Đỗ Bích T.
Ngày 28/9/2022, Sở T đã cp đổi 02 GCN QSDĐ số phát hành DH
077508, số vào sổ CS07813 và số phát hành DH 077509, số vào sổ CS07814 cho
ông Trần Thanh H và bà Đỗ Bích T.
Căn cứ Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính
7
phủ quy định khi người sử dụng đt thực hiện các quyền của người sử dụng đt
mà phải cp mới GCN QSDĐ thì cơ quan có thẩm quyền cp GCN QSDĐ Sở
T. Do đó, việc Sở T thực hiện cp đổi giy chứng nhận theo yêu cầu của ông Trần
Thanh H và bà Đỗ Bích T là đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định
pháp luật.
* Tại Bản án dân sự thẩm số 108/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
và Quyết định sửa chữa, bổ sung Bản án số 39/2025/QĐSCBSBA ngày 11 tháng
11 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - An Giang, đã quyết định:
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu hủy
bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cp tạm thời số 08/2022/QĐ-BPKCTT
ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú.
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu giải
quyết hậu quả của hợp đồng hiệu, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt
ngày 19/4/2022 giữa ông Trần Thanh H, Đỗ Bích T với ông Nguyễn Văn T1,
Huỳnh Thị Kim T2.
- Chp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Thanh
H, bà Đỗ Bích T.
Công nhận một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt ngày
19/4/2022 giữa ông Trần Thanh H, Đỗ Bích T với ông Nguyễn Văn T1,
Huỳnh Thị Kim T2. Phần hợp đồng được công nhận diện tích đt 434,1m
2
thuộc
thửa số 26, tờ bản đồ 29, GCN QSDĐ số AE 032489, số vào sổ H00743nF do
UBND huyện C cp ngày 18/8/2006 đứng tên Huỳnh Thị Kim T2, Nguyễn Văn
T1, Văn phòng Đ chi nhánh C2 biến động diện tích ngày 17/3/2021. Diện tích đt
thể hiện tại các vị trí 31, 32, 33, 34, 35, 36 theo Bản trích đo hiện trạng khu đt
ngày 30/12/2022 của Công ty TNHH Đ1.
Ông Trần Thanh H, Đỗ Bích T quyền liên hệ với quan thẩm
quyền chỉnh lý biến động quyền sử dụng đt theo quy định.
(Bản trích đo hiện trạng khu đt ngày 30/12/2022 của Công ty TNHH Đ1
và Bản trích đo hiện trạng khu đt ngày 23/9/2025 của Công ty TNHH Đ2 là một
phần của bản án không thể tách rời bản án).
- Không chp nhận yêu cầu độc lập của ông Nguyễn Văn L anh Trần
Nhựt D về việc yêu cầu:
+ Tuyên bố hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt đã được
Văn phòng C chứng nhận số 2213, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày
19/4/2022 giữa ông Nguyễn Văn T1, Huỳnh Thị Kim T2 ông Trần Thanh
H, bà Đỗ Bích T.
+ Hủy 02 GCN QSDĐ được cp cho ông Trần Thanh H Đỗ Bích T,
thửa đt số 25, tờ bản đsố 29 theo GCN QSDĐ số DH 077509 do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh A cp ngày 28/9/2022 và thửa đt số 24, tờ bản đồ số 29 theo
8
GCN QSDĐ số DH 077508 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh A cp ngày
28/9/2022, đt tọa lạc tại xã T, tỉnh An Giang.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, quyền kháng cáo,
quyền thi hành án và thời hiệu thi hành án của các bên đương sự.
Ngày 10/10/2025, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn
Văn L, anh Trần Nhựt D, ông Nguyễn Văn B Trần Thị Kiều Q đơn kháng
cáo với nội dung:
- Yêu cầu tuyên hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt đã
được Văn phòng C chứng nhận số 2213, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 19/4/2022 giữa ông Nguyễn Văn T1, Huỳnh Thị Kim T2 với ông Trần
Thanh H, bà Đỗ Bích T do giả tạo.
- Yêu cầu tuyên hủy 02 GCN QSDĐ được cp cho ông Trần Thanh H,
Đỗ Bích T (thửa đt số 25, tờ bản đồ số 29, theo GCN QSDĐ số DH 077509, số
vào sổ CS07814 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cp ngày 28/9/2022 và
thửa đt số 24, tờ bản đsố 29, theo GCN QSDĐ số DH 077508, số vào sổ
CS07813 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cp ngày 28/9/2022; đt tọa lạc
tại xã T, tỉnh An Giang).
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn ông Trần Thanh H, Đỗ Bích T do ông Trương Phú P
người đại diện theo ủy quyền trình bày: Không đồng ý yêu cầu kháng cáo của ông
L, ông B, anh N và bà Q; yêu cầu giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Nhựt D, đồng thời
người đại diện ủy quyền của ông Nguyễn Văn L, ông Nguyễn Văn BTrần
Thị Kiều Q trình bày: Các ông vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Theo anh
D, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt giữa nguyên đơn và bị đơn là giả
tạo giữa 02 bên lập 02 văn bản cùng ngày 19/4/2022 công chứng: 01 hợp
đồng giá 500.000.000 đồng và 01 văn bản cam kết bán giá 3.400.000.000 đồng.
Đồng thời, khi xem video do nguyên đơn cung cp cho Tòa án, anh D xác định
đúng là nhìn thy nguyên đơn có đưa tiền cho bị đơn, nhưng lúc đó mặt nhân
viên Văn phòng C, như vậy thể đoán việc thực hiện công chứng giao dịch
tại nhà nguyên đơn là không đúng quy định Luật Công chứng.
Ngoài ra, anh D xác định các Bản án đã xét xử buộc bị đơn phải thanh toán
nợ cho ông L, ông B Q thời gian vào ngày 21/7/2022 anh D vào ngày
19/10/2022. Và anh D xác định không cung cp thêm tài liệu, chứng cứ gì mới.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
+ Về tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ
án, Thư ký, Hội đồng xét xử đã chp hành đầy đủ quy định của Bộ luật Ttụng
dân sự từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử. Những người tham gia tố tụng đã chp
hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng.
9
+ Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, không chp nhận yêu cầu kháng cáo của người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L, anh Trần Nhựt D, ông
Nguyễn Văn B Trần Thị Kiều Q; giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số
108/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 -
An Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L, anh Trần
Nhựt D, ông Nguyễn Văn BTrần Thị Kiều Q làm đơn kháng cáo trong thời
hạn luật định, nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nên được Hội đồng xét xử
chp nhận và xét xtheo thủ tục phúc thẩm là đúng quy định tại Điều 285 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T1, Huỳnh Thị Kim T2 người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng C, Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đ
tham gia phiên tòa phúc thẩm nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 3 Điều 296 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương
sự nên trên.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn L và anh Trần Nhựt D vẫn giữ
nguyên yêu cầu độc lập; những người kháng cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo;
các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Nguyễn Văn L, anh Trần Nhựt D, ông Nguyễn Văn B Trần Thị Kiều
Q, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thy:
Xét về giá trị pháp của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt ngày
19/4/2022 giữa ông Trần Thanh H, Đỗ Bích T với ông Nguyễn Văn T1,
Huỳnh Thị Kim T2, nhận thy: Ngày 19/4/2022, ông H, bà T và ông T1, T2
xác lập Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt được Văn phòng C chứng
nhận số 2213, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/4/2022, cụ thể:
- Thửa số 26, tờ bản đồ số 29, diện tích 434,1m
2
, GCN QSDĐ số AE
032489, số vào sổ H00743nF do UBND huyện C cp ngày 18/8/2006, điều
chỉnh ngày 17/3/2021 (kèm trích lục hồ địa chính ngày 12/3/2021) (GCN
QSDĐ vẫn do T1, T2 đứng tên, bản chính hiện nay ông H, bà T đang giữ).
- Thửa số 24-25, tờ bản đồ số 29, diện tích 1.462,1m
2
, GCN QSDĐ số AE
032458, số vào sổ H00774nF do UBND huyện C cp ngày 18/8/2006.
Sau khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng, ngày 29/4/2022, ông H, bà T nộp
hồ tại Trung tâm phục vụ hành chính công, Văn phòng Đ chi nhánh C1. Đến
10
ngày 06/5/2022, Văn phòng Đ chi nhánh C1 trả lại với lý do giy chứng nhận in
sai loại đt và điều chỉnh chiết thửa diện tích còn lại (đối với thửa số 26, tbản
đồ số 29, diện tích 434,1m
2
). Ngày 07/5/2022, ông H T nộp hồ đính chính
theo nội dung trả hồ sơ; đến ngày 11/6/2022, ông H T nhận lại hồ đính
chính.
Ngày 09/9/2022, ông H T nộp lại hồ đăng biến động do nhận
chuyển nhượng quyền sdụng đt đối với thửa s24-25, tờ bản đồ số 29, diện
tích 1.462,1m
2
, GCN QSDĐ số AE 032458, số vào sổ H00774nF cp ngày
18/8/2006 và thửa số 26, tờ bản đồ số 29, diện tích 434,1m
2
, GCN QSDĐ số AE
032489, số vào sổ H00743nF cp ngày 18/8/2006, có điều chỉnh ngày 17/3/2021.
Ngày 12/10/2022, ông H, T được cp GCN QSDĐ đối với thửa số 24-
25, tờ bản đồ số 29, diện tích 1.462,1m
2
(tách thành 02 GCN QSDĐ số CS07813
do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cp ngày 28/9/2022 diện tích 299,5m
2
thuộc thửa số 24, tờ bản đồ 29 và GCN QSDĐ số CS07814 do Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh A cp ngày 28/9/2022 diện tích 1.162,6m
2
thuộc thửa số 25, tờ
bản đồ 29). Còn lại thửa số 26, tờ bản đồ số 29, diện tích 434,1m
2
, GCN QSDĐ
số AE 032489, svào sổ H00743nF cp ngày 18/8/2006, điều chỉnh ngày
17/3/2021.
Như vậy, về hình thức của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt
ngày 19/4/2022 giữa ông H, bà T và ông T1, bà T2 đối với diện tích đt 434,1m
2
1.462,1m
2
đã được xác lập đúng quy định tại Điều 502 Bộ luật Dân sự năm
2015, khoản 3 Điều 167 .
Đồng thời, tại thời điểm giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đt ngày 19/4/2022, các thửa đt trong hợp đồng không phải là đối tượng bị tranh
chp, bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chp hành quyết định hành chính
của quan nhà nước thẩm quyền, đáp ứng đủ các điều kiện để các bên thực
hiện giao kết hợp đồng, khi nguyên đơn nhận đt không ai tranh chp và quản lý
sử dụng đến nay.
Bên cạnh đó, ông H, T đã thanh toán xong số tiền chuyển nhượng
3.400.000.000 đồng cho ông T1, T2 - đã được ông H, T chứng minh bằng
đoạn ghi hình trích xut từ camera an ninh tại nhà của ông, về việc giao dịch
giữa các bên, thời điểm giao nhận tiền còn vợ chồng bà Võ Huỳnh Uyên P1
nhân viên Văn phòng C đã được anh D thừa nhận hình ảnh ông H, T
còn phù hợp với lời khai của bà Huỳnh Uyên P1 theo Biên bản xác minh ngày
04/8/2025, bà P1 cũng xác định nội dung như trên.
Từ những phân tích trên, căn cứ xác định giao dịch chuyển nhượng
quyền sử dụng đt ngày 19/4/2022 giữa ông H, T ông T1, T2 ngay
tình, không nhằm tẩu tán tài sản; bảo đảm về mặt hình thức, về mặt chủ thể nội
dung giao dịch không vi phạm điều cm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù
hợp quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015. vậy, hợp đồng đương
nhiên phát sinh hiệu lực nên cp thẩm chp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
11
đơn: Công nhận một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt ngày
19/4/2022 giữa ông Trần Thanh H, Đỗ Bích T với ông Nguyễn Văn T1,
Huỳnh Thị Kim T2; phần hợp đồng được công nhận là diện tích đt 434,1m
2
thuộc
thửa số 26, tờ bản đồ 29, GCN QSDĐ số AE 032489, số vào sổ H00743nF do
UBND huyện C cp ngày 18/8/2006 đứng tên Huỳnh Thị Kim T2, Nguyễn Văn
T1, Văn phòng Đ chi nhánh C1 chỉnh biến động diện tích ngày 17/3/2021; diện
tích đt thể hiện tại các vị trí 31, 32, 33, 34, 35, 36 Bản trích đo hiện trạng khu đt
ngày 30/12/2022 của Công ty TNHH Đ1; đồng thời, không chp nhận yêu cầu
độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L, anh Trần
Nhựt D là có cơ sở, phù hợp quy định của pháp luật.
Nay ông Nguyễn Văn L, anh Trần Nhựt D, ông Nguyễn Văn B và bà Trần
Thị Kiều Q kháng cáo nhưng không cung cp tài liệu, chứng cứ gì mới để chứng
minh cho yêu cầu kháng cáo nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không sở đ
chp nhận yêu cầu kháng cáo của ông L, anh D, ông B, bà Q, phù hợp với ý kiến
của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
Đối với ý kiến của anh D trình bày tại phiên tòa phúc thẩm cho rằng Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt ngày 19/4/2022 giữa ông H, bà T và ông
T1, bà T2 giả tạo vì giữa 02 bên lập 02 văn bản cùng ngày 19/4/2022 có công
chứng: 01 hợp đồng giá 500.000.000 đồng 01 văn bản cam kết bán giá
3.400.000.000 đồng. Xét thy, ông H, T cũng xác định việc văn bản cam
kết bán cùng ngày 19/4/2022 giá trị các bên thỏa thuận chuyển nhượng 02 quyền
sử dụng đt bên ngoài và giữa ông H, bà T và ông T1, bà T2 không có tranh chp
về số tiền chuyển nhượng. Và đối với ý kiến cho rằng qua xem video nguyên đơn
cung cp, chứng minh việc giao nhận tiền chuyển nhượng, mặt nhân viên
Văn phòng C thể đoán là việc thực hiện công chứng giao dịch tại nhà nguyên
đơn là không đúng quy định Luật Công chứng. Nhận thy, nguyên đơn cũng xác
định việc công chứng thực hiện tại Văn phòng công chứng, phù hợp với văn bản
trình bày ý kiến về nội dung đơn kháng cáo đề ngày 23/02/2026 của ông Võ Duy
T3 - Công chứng viên của Văn phòng C (bút lục 939) thể hiện việc các bên chuyển
nhượng và ký kết các hợp đồng trước mặt ông vào ngày 19/4/2022 tại Văn phòng
C; trong ngày 19/4/2022, có cử nhân viên của Văn phòng đến nhà ông H, bà T đ
gặp các bên kiểm tra, hướng dẫn chuẩn bị sẵn các loại giy tờ khi chuẩn bị
xong, nhận hồ về, tt cả cùng đến Văn phòng để tên chứng nhận. Đồng thời,
anh D xác định đây suy đoán của anh D nên không sở để Hội đồng xét
xử phúc thẩm xem xét chp nhận ý kiến của anh D.
Các phần quyết định còn lại của Bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Về án phí phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo không được chp nhận nên
ông Nguyễn Văn L, anh Trần Nhựt D, ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị Kiều Q
phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
12
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chp nhận yêu cầu kháng cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan ông Nguyễn Văn L, anh Trần Nhựt D, ông Nguyễn Văn B Trần
Thị Kiều Q.
Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 108/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9
năm 2025 Quyết định sửa chữa, bổ sung Bản án số 39/2025/QĐ-SCBSBA ngày
11 tháng 11 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - An Giang:
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu hủy
bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cp tạm thời số 08/2022/QĐ-BPKCTT
ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu giải
quyết hậu quả của hợp đồng hiệu, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt
ngày 19/4/2022 giữa ông Trần Thanh H, Đỗ Bích T với ông Nguyễn Văn T1,
Huỳnh Thị Kim T2.
- Chp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Thanh
H, bà Đỗ Bích T.
Công nhận một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt ngày
19/4/2022 giữa ông Trần Thanh H, Đỗ Bích T với ông Nguyễn Văn T1,
Huỳnh Thị Kim T2. Phần hợp đồng được công nhận diện tích đt 434,1m
2
thuộc
thửa số 26, tờ bản đồ 29, Giy chứng nhận quyền sử dụng đt số AE 032489, số
vào sổ H00743nF do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh An Giang cp ngày
18/8/2006 đứng tên Huỳnh Thị Kim T2, Nguyễn Văn T1, được Văn phòng Đ chi
nhánh C1 chỉnh lý biến động diện tích ngày 17/3/2021 và Ủy ban nhân dân huyện
C đính chính lại mục đích sử dụng đt là đt ONT ngày 24/5/2022. Diện tích đt
thể hiện tại các vị trí 31, 32, 33, 34, 35, 36 Bản trích đo hiện trạng khu đt ngày
30/12/2022 của Công ty TNHH Đ1.
Ông Trần Thanh H, Đỗ Bích T quyền liên hệ với quan thẩm
quyền chỉnh lý biến động quyền sử dụng đt theo quy định.
(Bản trích đo hiện trạng khu đt ngày 30/12/2022 của Công ty TNHH Đ1
và Bản trích đo hiện trạng khu đt ngày 23/9/2025 của Công ty TNHH Đ2 là một
phần của bản án, không thể tách rời bản án).
- Không chp nhận yêu cầu độc lập của ông Nguyễn Văn L anh Trần
Nhựt D về việc yêu cầu:
+ Tuyên bố hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt đã được
Văn phòng C chứng nhận số 2213, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày
13
19/4/2022 giữa ông Nguyễn Văn T1, bà Huỳnh Thị Kim T2 với ông Trần Thanh
H, bà Đỗ Bích T.
+ Hủy 02 giy chứng nhận quyền sử dụng đt được cp cho ông Trần Thanh
H và Đỗ Bích T, thửa đt số 25, tờ bản đồ số 29 theo Giy chứng nhận quyền
sử dụng đt số DH 077509 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cp ngày
28/9/2022 thửa đt số 24, tờ bản đồ số 29 theo Giy chứng nhận quyền sử dụng
đt số DH 077508 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cp ngày 28/9/2022,
đt tọa lạc tại xã Đ (nay là xã T, tỉnh An Giang).
- Về chi phí tố tụng:
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá tài sản 3.000.000đ (ba
triệu đồng), chi phí đo đạc 3.700.000đ (ba triệu bảy trăm nghìn đồng). Ông Trần
Thanh H, bà Đỗ Bích T tự nguyện chịu toàn bộ, đã nộp xong.
Ông Nguyễn Văn L anh Trần Nhựt D chịu chi phí đo đạc 6.600.000đ
(sáu triệu sáu trăm nghìn đồng); chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài
sản là 3.400.000đ (ba triệu bốn trăm nghìn đồng), đã nộp xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Huỳnh Thị Kim T2, ông Nguyễn Văn T1 phải chịu 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ông Trần Thanh H, Đỗ Bích T được nhận lại 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (do ông Phạm Văn B1 nộp) theo Biên lai thu số
0000256 ngày 01/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh
An Giang (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 - An Giang) và số tiền
57.400.000đ (năm ơi bảy triệu bốn trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số
0016559 ngày 22/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
+ Ông Nguyễn Văn L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí, được
trừ vào số tiền 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
Biên lai thu số 0005813 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Châu Phú, tỉnh An Giang (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 - An
Giang), ông Nguyễn Văn L được nhận lại 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
+ Anh Trần Nhựt D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí, được
trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp (do ông
Nguyễn Văn Lông Trần Nhựt D cùng nộp) theo Biên lai thu số 0009363 ngày
18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang (nay
là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 - An Giang).
2. V án phí dân s phúc thẩm:
- Ông Nguyễn Văn L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ
vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu
số 0005210 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
14
- Anh Trần Nhựt D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào
tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số
0004692 ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
- Trần Thị Kiều Q phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ
vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu
số 0005790 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
- Ông Nguyễn Văn B phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ
vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu
số 0005778 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tối cao;
- VKSND tỉnh An Giang;
- TAND khu vực 13 - An Giang;
- Phòng THADS khu vực 13 - An Giang;
- Đương sự;
- Lưu: Văn phòng, Tòa dân sự,
Phòng GĐ,KT,TT&THA, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Minh Châu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 275/2026/DS-PT Bản án số 275/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 275/2026/DS-PT Bản án số 275/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất