Bản án số 104/2026/DS-PT ngày 04/08/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 104/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 104/2026/DS-PT ngày 04/08/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 104/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ là bị đơn trong vụ án kháng cáo Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2026/DS-ST ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét xử sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 104/2026/DS-PT Bản án số 104/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 104/2026/DS-PT Bản án số 104/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
Bản án số: 104/2026/DS-PT
Ngày 04 - 8 - 2026
V/v tranh chấp về quyền sở hữu
Đòi lại tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Huy Lưỡng.
Các Thẩm phán:Ông Trần Văn San
Ông Lại Văn Tùng
- Thư phiên tòa: ông Đặng Nam Tùng Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Ninh Bình.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân n tỉnh Ninh Bình tham gia phiên tòa:
Bà Phạm Thị Thanh Mơ – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 37/2026/TLPT-DS ngày 09 tháng 6 năm
2026 về tranh chấp về quyền sở hữu đòi lại tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2026/DS-ST ngày 06 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2026/QĐ-PT ngày 21 tháng 7
năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn A1 (sau đây viết tắt Công
ty A2); địa chỉ trụ sở: Tầng I, Tòa nhà S đường M, phường T, Thành phố Hà Nội
(địa chỉ Tầng I, Tòa nhà S đường M, phường M, quận N, Thành phố
Nội).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Lê Thanh T, sinh năm 1989;
căn cước công dân: ************; ông Bùi Đình N, sinh năm 2000; căn cước
công dân: ************; ông Mạnh H, sinh năm 2000; căn cước công dân:
************; cùng địa chỉ liên hệ: số A Đ, phường H, Thành phố Hà Nội (địa
chỉ OF-04, tầng 2, Tòa R4 Royal City, G đường N, phường T, quận T, Thành
phố Nội) người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số AAP/DG/37/25
ngày 21-07-2025 và văn bản uỷ quyền lại ngày 03-10-2025):
2
2. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1 (sau đây viết tắt là Công ty Đ1);
địa chỉ trụ sở: Số E phố Y, đô thị H, phường Đ, tỉnh Ninh Bình (địa chỉ cũ là số
50 phố Y, đô thị H, xã L, thành phố N, tỉnh Nam Định)
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Hữu T1, sinh năm 1992; căn
cước công dân số ************; bà Đỗ Thái H1, sinh năm 1992, căn cước công
dân số ************; cùng địa chỉ liên hệ: Tầng E, Tòa nhà T, số I phố T, phường
T, Thành phố Nội người đại diện theo ủy quyền (văn bản uỷ quyền số
01/2026/GUQ-ĐP ngày 05-01-2026):
Tại phiên tòa: Ông Bùi Đình N, ông Lê Mạnh H, ông Vũ Hữu T1 có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
đơn khởi kiện, trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, người đại
diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 25 tháng 9 năm 2016, Công ty A2 Công ty Đ1 kết Hợp
đồng tư vấn giám sát thi công xây dng công trình số: HC-16-003 đính kèm phụ
lục 1, theo đó, Công ty Đ1 đồng ý thuê ng ty A2 đồng ý nhận thực hiện việc
tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình Tòa nhà đa năng
Đức P từ hiện trạng (đã xong phần thô tầng 6) đến khi hoàn thành công trình Tòa
nhà đa năng Đức P tại số I T, quận N, Nội (nay là: Số I phố T, phường T,
Thành phố Hà Ni)
Giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế VAT 4.722.300.000 VNĐ (khoản 8.1
Điều 8 Hợp đồng); hợp đồng này không tạm ứng (Đ a khoản 8.2 Điều 8 Hợp
đồng); bên A (Đ) sẽ thanh toán cho bên B (A) đến 90% giá trị công việc mà bên
B (Apave) hoàn thành mỗi tháng dựa trên nhân sự bố trí thực tế trong tháng đó và
đơn giá được xác định như tại Phụ lục 1, nhưng không vượt quá giá trị tương ứng
với nhân lực do bên B (Apave) lập trong hồ sơ đề xuất, trừ trường hợp, bố trí tăng
cường nhân lực hợp lý theo yêu cầu của công việc và theo đề nghị của bên A (Đ)
và được bên A (Đ) chấp thuận (điểm b, khoản 8.2 Điều 8 Hợp đồng); bên A (Đ)
sẽ thực hiện thanh toán cho bên B (Apave) vào ngày 05 ngày 10 của tháng kế
tiếp (điểm d, khoản 8.2 Điều 8 Hợp đồng); hình thức thanh toán: chuyển khoản
(Khoản 8.5 Điều 8 Hợp đồng); quyết toán: Bên A (Đ) sẽ quyết toán cho Bên B
(A2) 100% giá trị hợp đồng trong vòng 30 ngày kể từ ngày Chủ đầu tư nhận được
hồ quyết toán hợp lệ (khoản 8.3 Điều 8 Hợp đồng); nếu chậm thanh toán cho
bên B (Apave) quá 15 ngày đối với mỗi đợt thanh toán thì bên A (Đ) sẽ phải trả
lãi cho những ngày chậm thanh toán theo lãi suất quá hạn của Ngân hàng B mở
tài khoản công bố tại thời điểm thanh toán đối với số tiền chậm thanh toán (khoản
18.7 Điều 18 Hợp đồng).
Ngày 15 tháng 3 năm 2023, Công ty Đ1 phê duyệt hồ quyết toán cho Công
ty A2 và lập Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 15 tháng 3 năm 2023, trong đó xác
nhận Công ty A2 đã hoàn thành công việc tư vấn giám sát thi công theo nội dung
hợp đồng. Đồng thời xác nhận Công ty Đ1 phải thanh toán cho Công ty A2 số tiền
còn lại là 1.056.152.571 VNĐ.
3
Công ty A2 đã thực hiện đầy đủ công việc vấn, hoàn thành các nghĩa vụ
trong Hợp đồng và xuất đầy đủ hóa đơn nhưng Công ty Đ1 vẫn chưa thanh toán
cho A khoản phí dịch vụ là 1.056.152.571 VNĐ, tương ứng với các hóa đơn sau:
Đợt
thanh
toán
Số hóa đơn
Ngày hoá
đơn
Số tiền trên
hóa đơn
(VNĐ)
1
AE/15P
0000907
03/11/2016
132.275.000
2
AE/15P
0000934
09/12/2016
138.576.900
3
AE/15P
0000988
31/12/2016
198.400.400
4
AE/15P
0001034
17/02/2017
147.313.100
5
AE/15P
0001041
06/03/2017
168.743.300
6
AE/15P
0001076
05/04/2017
209.950.400
7
AE/15P
0001105
08/05/2017
259.116.000
8
AE/15P
0001129
09/06/2017
283.800.000
9
AE/15P
0001146
04/07/2017
270.050.000
10
AE/15P
0001172
08/08/2017
261.673.077
11
AE/15P
0001180
18/09/2017
264.295.477
12
AE/15P
0001203
12/10/2017
228.652.600
13
AE/15P
0001215
06/11/2017
249.319.231
14
AE/15P
0001240
11/12/2017
237.769.231
23.776.923
15
AE/15P
0001287
18/01/2018
217.800.000
4
16
AE/15P
0001307
02/03/2018
220.495.000
17
AE/15P
0001321
22/03/2018
208.109.000
18
AE/15P
0001329
09/04/2018
212.223.000
19
AE/15P
0001361
07/06/2018
188.749.000
18.874.900
20
AE/15P
0001390
10/07/2018
196.625.000
19.662.500
21
AE/15P
0001442
25/09/2018
270.050.000
27.005.000
Quyết
toán
1C23TAT 46
30/03/2023
109.872.399
Tổng cộng
4.673.858.115
Mc Công ty A2 đã nhiều ln nhc nh, yêu cu Công ty Đ1 thanh toán
dứt điểm khon phí dch v còn lại nhưng Công ty Đ1 vẫn chưa thanh toán cho
Công ty A2 khon phí dch v1.056.152.571 VNĐ.
Công ty A2 khi kin yêu cu Công ty Đ1 thanh toán cho Công ty A2 (tm
tính đến ngày 30 tháng 03 năm 2026) là 1.644.432.507VNĐ, bao gm các khon
sau:
- Khoản nợ phí dịch vụ là: 1.056.152.571VNĐ.
- Tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán là: 461.541.627VNĐ.
- Tiền phạt vi phạm hợp đồng là: 126.738.309VNĐ.
Ngoài ra, Công ty A2 yêu cầu tiếp tục tính lãi chậm thanh toán đối với Đức
P cho đến khi Đức P thanh toán toàn bộ khoản nợ phí dịch vụ cho A theo quy định
của pháp luật.
Ý kiến của bị đơn về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quá tnh giao kết hợp đồng và nội dung của hợp đồng, bị đơn xác nhận
nội dung nguyên đơn trình là đúng.
Về quá trình thực hiện hợp đồng: Công ty Đ1 đã nhận sản phẩm của phía
nguyên đơn hồ nghiệm thu cho Công ty A2. Quá trình thực hiện hợp
đồng Công ty Đ1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán với Công ty A2 do công
ty hoạt động khó khăn, doanh thu thấp nên chưa thể thanh toán đúng hạn cho ng
ty A2 được.
5
Tại văn bản ngày 16-01-2026 và tại phiên tòa sơ thẩm, ông Vũ Hữu T1 trình
bày:
Đề nghị Tòa án xem xét nguyên đơn đã thực hiện việc yêu cầu Trọng tài
thương mại giải quyết hay chưa để có cơ sở thụ lý, giải quyết v án;
Căn cứ Điều 319 Luật Thương mại năm 2005 thì thời hiệu khởi kiện 02
năm kể từ thời điểm quyền lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, nguyên đơn bị
đơn đã thanh hợp đồng ngày 15-03-2023 nhưng nguyên đơn khởi kiện ngày 03-
10-2025 quá thời hiệu khởi kiện nên đề nghị Tòa án áp dụng Điều 184, Điều
217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để đình chỉ giải quyết vụ án.
Bị đơn xác nhận trách nhiệm trả số tiền phí dịch vụ còn nợ là
1.056.152.571VNĐ; không chấp nhận yêu cầu tính lãi chậm thanh toán đối với số
tiền còn nợ và tiền phạt vi phạm hợp đồng vì hợp đồng số HC-16-003 ngày 25-9-
2016 giữa hai bên đã được thanh lý.
Tại Bản án dân sự thẩm s05/2026/DS-ST ngày 06 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình đã quyết định:
Căn cứ Điều 105; Điều 115; khoản 1 Điều 149; khoản 2 Điều 155; khoản 2
Điều 164; khoản 1 Điều 166; Điều 357; khoản 1, khoản 2 Điều 422; khoản 2 Điều
468 Bộ luật Dân sự năm 2015
Căn cứ khoản 2 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều
147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025)
Căn cứ án lệ số 81/2025/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao thông qua ngày 24-12-205 và được công bố theo Quyết định số 339a/QĐ-TA
ngày 25-12-2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-
01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng
một số quy đnh của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm
Căn cứ khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
A1:
- Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1 phải thanh toán cho Công ty Trách
nhiệm hữu hạn A1 stiền nợ phí dịch vụ còn lại 1.056.152.571VNĐ (Một tỷ,
không trăm năm mươi sáu triệu, một trăm năm mươi hai nghìn, năm trăm bảy
mươi mốt đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của Công ty Trách nhiệm hữu hạn A1 cho đến khi thi hành án xong, Công
ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ phí dịch
vụ còn lại phải thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn A1 theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
6
- Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1 phải trả lãi chậm thanh toán khoản
nợ phí dịch vụ tạm tính đến ngày 06-04-2026 số tiền 323.006.660VNĐ (Ba trăm
hai mươi ba triệu, không trăm linh sáu nghìn, sáu trăm sáu mươi đồng) cho Công
ty Trách nhiệm hữu hạn A1.
Tổng cộng, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1 phải trả Công ty Trách nhiệm
hữu hạn A1 số tiền 1.379.159.231VNĐ (Một tỷ, ba trăm bảy mươi chín triệu,
một trăm năm mươi chín nghìn, hai trăm ba mươi mốt đồng).
- Không chấp nhận yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng số tiền
126.738.309VNĐ (Một trăm hai mươi sáu triệu, bảy trăm ba mươi tám nghìn, ba
trăm lẻ chín đồng) của Công ty Trách nhiệm hữu hạn A1 đối với Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Đ1.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 16/4/2026, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1 bị đơn trong vụ án
kháng cáo Bản án dân sự thẩm số 05/2026/DS-ST ngày 06 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét
xử sửa bản án thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không thỏa thuận được với nhau về
việc giải quyết vụ án; nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn vẫn
giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến: Về tố tụng Hội đồng xét xử và các đương sự trong quá trình giải quyết
vụ án cấp phúc thẩm cũng như tại phiên tòa phúc thẩm đã thực hiện đúng quy
định của pháp luật. Về nội dung kháng cáo: Kiểm sát viên tham gia phiên toà đã
phân tích các tình tiết vụ án và đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, Điều 308
Bộ luật Tố tụng dân sự xử: giữ nguyên bản án thẩm Bản án thẩm số
05/2026/DS-ST ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh
Bình. Án phí dân sự phúc thẩm người kháng cáo phải chịu theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Đơn kháng cáo của Công ty Đ1 làm trong thời hạn luật định phù hợp với
quy định tại khoản 1 Điều 272; khoản 1 Điều 273; Điều 276 Bộ luật T tụng Dân
sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận xem xét giải quyết.
[2] Về quan hệ pháp luật: theo đơn khởi kiện yêu cầu của nguyên đơn khi
thụ lý vụ án Tòa án cấp sơ thẩm đã thụ vụ án số 09/2025/TLST-KDTM về việc
tranh chấp hợp đồng vấn, giám sát thi công xây dựng lắp đặt thiết bị theo
khoản 1 Điều 30 BLTTDS. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử thẩm đã
xác định lại quan hệ pháp luật tranh chấp dân sự vđòi lại tài sản phù hợp
với nội dung tại Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 15 tháng 3 năm 2023, thể hiện
các bên đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 10
7
và Điều 11 của hợp đồng đã ký kết giữa các bên. Nội dung Biên bản thanh lý hợp
đồng ngày 15 tháng 3 năm 2023 thể hiện các bên thống nhất chấm dứt việc thực
hiện hợp đồng; xác nhận các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã được đối
chiếu, quyết toán và thanh lý; đồng thời xác lập nghĩa vụ độc lập của bên còn n
với bên có quyền thông qua việc cam kết thanh toán mt khoản tiền xác định. Kể
từ thời điểm lập biên bản thanh lý, các bên không còn yêu cầu tiếp tục thực hiện
bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng hợp đồng tư vấn, giám sát thi công xây dựng
lắp đặt thiết bị trước đây mọi quyền nghĩa vụ chỉ còn xoay quanh việc
thực hiện trả tiền theo thỏa thuận mới tại biên bản thanh lý. Tình tiết này tương tự
tình huống án lệ số 81/2025/AL về xác định tranh chấp dân sự về đòi lại tài sản
được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 25 tháng 12
năm 2025 được công bố theo Quyết định số 339a/QĐ-CA ngày 25 tháng 12
năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân ti cao. Hội đồng xét xử sơ thẩm đã xác
định lại quan hệ pháp luật là tranh chấp dân sự về đòi lại tài sản theo Điều 26 Bộ
luật Tố tụng dân sự áp dụng các quy định của Bộ luật Dân sđể giải quyết
quyền nghĩa vụ của các bên theo đúng bản chất của giao dịch phù hợp với
các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
[3] Bị đơn kháng cáo cho rằng Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết vượt quá yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn khi xác đnh lại quan hệ pháp luật. Hội đồng xét xử
phúc thẩm xét thấy: việc xác định quan hệ pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội
đồng xét xử sơ thẩm. Sau khi xác định lại quan hệ pháp luật thì quan hệ pháp luật
mới không làm thay đổi thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp thẩm, đúng với bản
chất của tranh chấp thuộc quan hệ pháp luật về nghĩa vdân sự. Việc Hội đồng
xét xử sơ thẩm xác định lại quan hệ pháp luật không làm ảnh hưởng đến việc thu
thập chứng cứ, không làm hạn chế quyền nghĩa vụ tố tụng của các đương sự.
Mặt khác, tại văn bản trình bày ý kiến ngày 27/02/2026 của nguyên đơn về nội
dung đơn kiến nghị ngày 16/01/2026 của bị đơn, người đại diện hợp pháp của
nguyên đơn đã khẳng định kể từ ngày thanh hợp đồng (15 tháng 3 năm 2023)
Công ty Đ1 đã xác định nghĩa vụ thanh toán tiền nên các bên không còn tranh
chấp hợp đồng nữa việc nguyên đơn khởi kiện buộc bị đơn phải thanh toán khoản
tiền theo Biên bản thanh hợp đồng tranh chấp đòi lại tài sản theo án lệ số
81/2025/AL. Do đó, kháng cáo của bị đơn về nội dung này không sở để
chấp nhận.
[4] Tại Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 15 tháng 3 năm 2023, Công ty Đ1
đã xác nhận: Công ty A2 đã hoàn thành công việc tư vấn giám sát thi công từ hiện
trạng hiện tại đến khi hoàn thành công trình tại dự án Đ; Công ty Đ1 đã thanh toán
cho Công ty A2 3.617.705.544 đồng; Công ty A2 đã xuất hóa đơn giá trị gia
tăng cho Công ty Đ1 với số tiền 4.563.985.716 đồng; số tiền Công ty Đ1 còn
phải thanh toán cho Công ty A2 1.056.152.571VNĐ. Do đó, Toà án cấp sơ thm
chấp nhận yêu cầu nguyên đơn buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số
tiền là 1.056.152.571VNĐ là có cơ sở.
[5] Đối với nội dung kháng cáo của bị đơn về việc xác định thời điểm tính
lãi chậm thanh toán đối với việc kiện đòi tài sản.
8
Biên bản thanh hợp đồng vào ngày 15/3/2023 các bên không thoả thuận
về thời hạn thanh toán cũng như lãi suất chậm trả. Do đó, cấp thẩm xác định
thời gian tính lãi chậm trả bắt đầu từ ngày 16/3/2023 (ngày tiếp theo của ngày ký
Biên bản thanh lý) đến ngày xét xử thẩm với mức lãi suất theo quy định tại
Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số
01/2019/NQ-TP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao là đúng quy định của pháp luật.
[6] Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy không sở để
chấp nhận kháng cáo của bị đơn cần giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[7] Án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên
người kháng cáo phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều
29 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2026/DS-ST ngày 06 tháng 4
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình.
2. Ván phí phúc thẩm: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1 phải chịu án phí
dân sự phúc thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào khoản tiền
tạm ứng án pphúc thẩm Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1 đã nộp theo Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001496 ngày 24/4/2026 của Thi hành
án dân sự tỉnh Ninh Bình.
3. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết đnh được
thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 34, Điều 36, Điều 71 và Điều
72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo khoản 2
Điều 34 Luật Thinh án dân sự.
Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án ngày 04
tháng 8 năm 2026.
Nơi nhận:
- TAND Tối cao tại Hà Nội;
- VKSND tỉnh Ninh Bình;
- TAND Khu vực 7 – Ninh Bình.
- THADS tỉnh Ninh Bình;
- Phòng KTNV-THA;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
9
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, Toà Dân sự, VP.
Đinh Huy Lưỡng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 104/2026/DS-PT Bản án số 104/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 104/2026/DS-PT Bản án số 104/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất