Bản án số 13/2025/DSST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2025/DSST

Tên Bản án: Bản án số 13/2025/DSST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 13/2025/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án dân sự tranh quyền sử dụng đất giữa Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn bà Đào Thị N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 13/2025/DSST Bản án số 13/2025/DSST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2025/DSST Bản án số 13/2025/DSST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 6 PHÚ TH
Bn án s: 13/2025/DS-ST
Ngày 18 tháng 9 năm 2025
V/v “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Nh©n danh
C céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Toµ ¸n nh©n d©n KHU VC 6 - Phó Thä
- Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:
Thm phán - Ch to phiên toà: Bà Đinh Thị Thu Huyn.
Các Hi thm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trò và bà Phan Thị Ánh Duyên.
- Thư ký phiên toà: Bà Hà Th Phương Chinh - Thư ký Toà án nhân dân khu vc
6 - Phú Th.
- Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 6 - Phú Th tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Qunh Nga - Kim sát viên.
Ngày 18/9/2025 ti tr s Toà án nhân dân khu vc 6 - Phú Th xét x thẩm
công khai v án dân s th s: 28/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2023 v vic
“Tranh chấp quyn s dụng đt theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s:
12/2025/QĐXXST-DS ngày 18/8/2025; Quyết định hoãn phiên tòa s 43/2025/QĐST -
DS ngày 03/9/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyn Th H, sinh năm 1961. Địa ch: Khu M, S, huyn C, tnh
Phú Th (nay là khu M, xã C, tnh Phú Th). (vng mt).
Người đại din theo y quyn ca Nguyn Th H: Anh Hà Đức T, sinh năm 1988. Địa
ch: Khu M, xã S, huyn C, tnh Phú Th (nay là khu M, xã C, tnh Phú Th). (có mt).
- B đơn:Đào Thị N, sinh năm 1957. Địa ch: Khu M, xã S, huyn C, tnh Phú Th
(nay là khu M, xã C, tnh Phú Th). (vng mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ UBND xã C, tnh Phú Thọ. Người đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Hu C, chc
v: Ch tch UBND C, tnh Phú Thọ. Người đại din theo u quyn: Ông Nguyn
Trung K Chc vụ: Trưởng phòng kinh tế - UBND xã C, tnh Phú Th. Địa ch: Xã C,
tnh Phú Th. (vng mt).
+ Ông Văn D, sinh năm 1971 bà Nguyn Th T1, sinh năm 1976. Đều trú ti: Khu
M, xã S, huyn C, tnh Phú Th (nay là khu M, xã C, tnh Phú Th). (vng mt).
+ Anh Đức T, sinh năm 1988. Địa ch: Khu M, xã S, huyn C, tnh Phú Th (nay là
khu M, xã C, tnh Phú Th). (có mt).
+ Anh Hà Văn T2, sinh năm 1991. Địa ch: Khu M, xã S, huyn C, tnh Phú Th (nay
khu M, xã C, tnh Phú Th). (vng mt).
NI DUNG V ÁN:
1, Trong đơn khởi kin, nhng li trình bày tiếp theo ti Tòa án nguyên đơn bà
2
Nguyn Th H và người đại din theo y quyn ca bà Nguyn Th H là anh Hà Đc
T, Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan anh Văn T2 đều thng nht trình bày:
Năm 1988 hộ gia đình H (gm H, anh T, anh T2) được UBND S giao cho
diện tích đất 125m2, tiêu chun ca các thành viên trong h để canh tác trng lúa,
diện tích này khi được UBND giao thì gia đình s dụng nhưng chưa được cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất. Đến năm 1999 gia đình H đưc UBND huyn
S, tnh Phú Th cp Giấy CNQSD đất ngày 22/12/1999 đng tên quyn s dng h
Nguyn Th H, diện ch đất được cp 125m2, đất lúa, thuc thửa đất 196 -2,
thi hn s dung đến tháng 10/2013 tại địa ch: Khu D, S, huyn C, tnh Phú Th
(nay khu M, C, tnh Phú Thọ). Gia đình H thời điểm năm 1999 gm các nhân
khu Nguyn Th H, anh Đức T anh Văn T2. Diện tích đt trên thuc
quyn s dng ca tt c các thành viên trong h. Thc tế thì gia đình H s dng din
tích đất trên đ trng lúa t năm 1988 đến năm 1994 thì gia đình bà H đổi diện tích đất
trên cho m chng bà H là bà Trn Th C1 (bà C1 đã chết năm 2002), vì C1din
tích đất trng lúa giáp vi thửa đất trên ca nhà bà H. Bà H đổi cho bà C1 toàn b din
tích đất ca tha 196-2 cho bà chnh s dng còn bà C1 đổi cho gia đình bà H din tích
đất v tti ô tam giác giáp mặt đường. Tuy nhiên việc đổi đất này ch tha thun
bng ming, không lập thành văn bản giy t gì, khi đổi đất gia đình bà H C1
không báo cáo chính quyền địa phương và bất k cơ quan có thẩm quyn nào.
Sau khi đổi đất t m 1994 thì bà C1 s dng thửa đất trên ca bà H, còn gia đình
bà H s dng diện tích đất ti v trí ô tam giác giáp mặt đường mà bà C1 bảo là đất ca
C1 đổi cho gia đình H đ trồng lúa. Đến năm 2021 gia đình H xây b be trên
din tích C1 đổi cho thì UBND S lp biên bản đình chỉ không cho gia đình bà H
xây dng cho biết v trí diện tích đất C1 đổi cho gia đình H thuộc đất thy
li do UBND xã quản thì gia đình H mi biết diện tích đất trên không thuc quyn
s dng ca bà C1.
Năm 2021 bà H làm đơn đ ngh UBND xã xác định v trí đất của gia đình bà được
cp. Ngày 30/3/2023 UBND S biên bn làm việc để xác định v trí thửa đất ca
gia đình bà H. Nay bà H xác định diện tích đất của gia đình bà H hin nay bà N đang sử
dụng để xây dng quán bán hàng và các công trình ph trên đất để s dng.
Nay bà H khi kiện đề ngh bà N phi tháo d toàn b tài sn, vt kiến trúc đã xây
dng trên din tích thửa đất 196 -2 để tr li cho h gia đình bà H diện tích đất 125m2,
là đất lúa, thuc thửa đất 196 -2, tại đa ch: Khu D, xã S, huyn C, tnh Phú Th (nay
khu M, xã C, tnh Phú Th), đã được UBND huyn S, tnh Phú Th cp Giy CNQSD
đất ngày 22/12/1999 đng tên quyn s dng đất h Nguyn Th H. Anh T, anh
T2 đều nht trí với quan điểm ca H. Ngoài ra bà H, anh T, anh T2 không yêu cu,
đề ngh nào khác.
2, B đơn Đào Thị N, ti biên bn ly li khai ngày 17/6/2024 bà N trình bày:
Ngày 21/04/2017 N nhn chuyển nhượng ca ông Văn D Nguyn Th
T1, diện tích đất 620m2, thuc thửa đt 196 - 1, t bản đồ s 01. Địa ch ti khu D,
S, huyn C, tnh Phú Th (nay khu M, C, tnh Phú Th). N mua diện tích đất
trên vi s tiền là 290.000.000 (hai trăm chín mươi triệu đồng). Bà N đã thanh toán đủ
s tin trên cho ông D, T1. Khi mua N ông D, T1 lp Giy mua bán rung
trong tiêu chuẩn bìa đỏ ngày 21/04/2017, có xác nhn ca chính quyền địa phương. Sau
khi mua thửa đất trên N chưa làm th tục đăng kê khai cp giy chng nhn quyn
3
s dụng đất đi vi thửa đất. Tuy nhiên, N đã xây dựng toàn b h thng quán
công trình ph trên toàn b diện tích đất trên đ s dng. Còn vic bà H và ông D đổi
đất cho nhau hay không thì không biết. Thc tế H có s dng diện tích đất ti v
trí đất ô tam giác t thu li) t năm 1989 đến nay, bà không thy ông D, T1 s
dng bao giờ. Năm 2021 bà H xây dng trên diện tích đất H canh tác ti v trí đt ô
tam giác thì UBND xã lp biên bn v vic xây dựng trên đất thy li thì bà H quay ra
khi kin ông D bà. Nay H khi kin yêu cu bà phi tr cho H diện tích đất
đất lúa 125m2, thuc thửa đất 196-2, t bản đồ s 01 ti khu D, xã S, huyn C, tnh P
Th (nay là khu M, C, tnh Phú Th) mt phn nm trong din tích ông D, T1
bán cho bà, bà không nht trí vì diện tích này bà đã mua ca ông D, bà T1. Ngoài ra, bà
không có yêu cầu đề ngh gì khác.
3, Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Hà Văn D bà Nguyn Th Tĩnh
T3 biên bn ly li khai ngày 17/6/2024 trình bày: Ông D em chng ca H. V
chng ông D có diện tích đất lúa 620m2, thuc thửa đất s 196 -1, t bản đồ s 01. Địa
ch ti khu D, xã S, huyn C, tnh Phú Th (nay là khu M, xã C, tnh Phú Th). Đất đã
đưc cp Giy chng nhn Quyn s dụng đát đứng tên h ông Văn D ngày
22/12/1999. H gia đình ông D thời điểm năm 1999 ông D v ông D là Nguyn
Th T1 nên din tích này là tài sn chung ca ông D, bà T1 không liên quan đến bt k
ai. Ông D, T1 s dng diện tích đt lúa 620m2, thuc thửa đt s 196 -1 đến ngày
21/4/2017 thì v chng ông D, bà T1 chuyển nhượng toàn b din tích này cho bà Đào
Th N vi s tiền là 290.000.000đ (Hai trăm chín mươi triệu đồng), bà N đã thanh toán
đủ s tin trên cho ông D, T1. Vic chuyển nhượng này được lập thành văn bản
“Giấy bán rung trong tiêu chuẩn và đề ngày 21/4/2017”, có xác nhận ca chính quyn
địa phương. Tuy nhiên vic mua bán này ch lp giy t gia v chng ông D và bà N.
Ngoài ra chưa làm thủ tục kê khai để đề ngh quan nhà nước có thm quyn cp giy
chng nhn quyn s dụng đt nên bà N cũng chưa đưc cp giy chng nhn quyn s
dụng đất. Vic H cho rng v chng ông D, T1 H đổi đt cho nhau
không đúng. Vợ chng ông D, T1 bà H không có đổi cho nhau bt k diện tích đất
nào. Thc tếH có s dng và canh tác trng lúa ti v trí đất thy li (xác định theo
bản đồ 299) và bà H cho rng diện tích đất đó là của v chng ông D, bà T1 đổi cho bà
H là không đúng ông D, T1 không được cp din tích này không qun s
dng diện tích đất này bao gi. Nay ông D, T1 đ ngh diện tích đất mà H s dng
t 1989 đến nay đất ca H ch không phải đất ca thy li nên ông D, T1 đề
ngh Tòa án gii quyết theo quy đnh ca pháp lut. Ngoài ra, ông D, bà T1 không
yêu cầu đề ngh gì khác.
4, Người quyn lợi nghĩa v liên quan UBND C (Người đại din theo y
quyn) vng mt tại phiên toà nhưng đã trình bày có nội dung:
H Nguyn Th H đưc y ban nhân dân huyn S, tnh Phú Th cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất ngày 22/12/1999, đối vi thửa đất 196-2, t bản đồ s 01, din
tích 125m2, loại đất lúa, có địa ch ti khu D, xã S, huyn S, tnh Phú Th (nay khu
M, xã C, tnh Phú Th). Thi hn s dng thửa đất trên đến tháng 10/2013, đến nay h
bà H chưa được cấp đổi li Giy chng nhn quyn s dụng đất, tuy nhiên h bà H vn
quyn s dng thửa đất trên, không b hn chế quyn s dụng đất nhà nước t động
gia hạn đối vi thi hn s dụng đất. H H thời điểm được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất gm có 03 nhân khu là bà Nguyn Th H và hai con bà H là anh Hà
4
Đức T anh Văn T2. Ngoài ra không có thành viên nào khác. Quyn s dụng đất
trên cp cho h H nên các thành viên trong h H H, anh T, anh T2 đều
quyn s dụng đất như nhau. Chồng bà H là ông Hà Quc H1, đã chết ngày 20/11/1991,
thời điểm cp giy chng nhn quyn s dụng đất đã không còn là thành viên trong h
bà H nên không liên quan đến quyn s dng thửa đất trên.
H ông Văn D đưc y ban nhân dân huyn S, tnh Phú Th cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất ngày 22/12/1999, đối vi thửa đất 196-1, t bản đồ s 01, din
tích 620m2, loại đất lúa, có địa ch ti khu D, xã S, huyn S, tnh Phú Th (nay khu
M, C, tnh Phú Thọ), đến nay h ông D chưa được cấp đổi li Giy chng nhn quyn
s dng đất. H ông D thời điểm được cp giy chng nhn quyn s dụng đất gm có
02 nhân khu ông Văn D v ông D là Nguyn Th T1. Quyn s dụng đất
trên cp cho h ông D nên các thành viên trong h ông D là ông D, bà T1 đều có quyn
s dụng đất như nhau.
Đối vi thửa đất 196-1 ca h ông D, quá trình s dụng đất khi nhà nước làm đường
giao thông đã thu hi mt phn diện tích đất ca h ông D để làm đường giao thông.
Căn cứ Quyết định s 1575/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 ca y ban nhân dân huyn C,
tnh Phú Th thì h ông D b thu hi 75,33m2 đất để làm đường giao thông, h ông D
đã nhận đủ tin gii phóng mặt đường đối vi diện tích đất b thu hi. Diện tích đất ca
ông D sau khi b thu hi còn li là 544,67m2. Tuy nhiên, ngày 21/4/2017 ông Văn D
Nguyn Th T1 đã chuyển nhượng thửa đt 196-1 vi din tích 620m2 cho Đào
Th N theo Giy bán rung trong tiêu chuẩn bìa đỏ do các bên t lp. Giy bán rung
trong tiêu chuẩn bìa đ do các bên t lp có xác nhn ca UBND xã S nhưng diện tích
đất chuyển nhượng không đúng với din tích còn li ca h ông D. T khi h ông D
chuyển nhượng thửa đt trên cho N thì đến nay các bên vẫn chưa làm thủ tục đăng
ký cp giy chng nhn quyn s dụng đất đi với cơ quan nhà nước có thm quyn t
ông D, bà T4 sang bà N.
Quá trình s dụng đất h H và h ông D thc hin việc đổi đất cho nhau
không thì UBND không biết UBND không thy thành viên nào ca h ông D
cũng như hộH đề ngh y ban xã chng thc v việc đổi đất gia các h. y ban
cũng không nhận được đơn đ ngh nào ca hH đề ngh làm th tục đổi đất ca h
bà H cho bt k ai khác.
Thửa đất 196-1 ca h ông D tha 196-2 ca h H đưc tách ra t thửa đất
196, t bản đồ s 01 (bản đồ 299).
Trong Giy chng nhn quyn s dụng đất ca h H không đ thửa đất
nhưng tha đất của gia đình H v trí giáp với đất ao ca h ông Nguyễn Văn S.
Căn cứ theo sơ đồ hin trng thửa đất đo vẽ ngày 17/6/2024 thì v trí tha đất ca h bà
H được xác định theo ch gii gồm các đim 8, 9, 10, 11, 15, 8, din tích 125m2
đúng. Thửa đất 196-2 ca h H hin nay N đã xây dựng mt s công trình vt kiến
trúc để bà N s dng như nhà, nhà vệ sinh, mái tôn, h ga, sàn đổtông.
Nay H đề ngh Tòa án gii quyết tranh chp quyn s dụng đất đối vi N,
diện tích đất được cp cho h H hin nay N đang sử dụng, đề ngh Tòa án gii
quyết theo quy định ca pháp luật, đảm bo quyn li của các đương sự.
5, Ti biên bn xác minh ngày 15/8/2025 đi din Chi nhánh Văn phòng Đ cung
cấp như sau:
5
H Nguyn Th H đưc UBND huyn S, tnh Phú Th cp giy chng nhn
quyn s dụng đất ngày 22/12/1999 đối vi thửa đất 196-2, t bản đồ s 01, din tích
125m2 là loại đất lúa, có địa ch ti khu D, xã S, huyn S, tnh Phú Th (nay là khu M,
xã C, tnh Phú Th). Thi hn s dụng đến tháng 10/2013. Đến nay h bà H chưa được
cấp đổi li giy chng nhn quyn s dng đất, tuy nhiên h bà H vn có quyn s dng
thửa đất trên, không b hn chế quyn s dụng đất vì nhà nưc t động gia hạn đối vi
thi hn s dụng đt. Thửa đất trên được cp cho hH thì các thành viên trong h có
quyn s dụng đất như nhau.
H ông Hà Văn D đưc UBND huyn S, tnh Phú Th cp giy chng nhn quyn
s dụng đất ngày 22/12/1999 đi vi thửa đất 196-1, t bản đồ s 1, din tích 620m2, là
loại đất lúa, có địa ch ti khu D, xã S, huyn S, tnh Phú Th (nay là khu M, xã C, tnh
Phú Thọ). Đến nay chưa cấp đổi li giy chng nhn quyn s dụng đất. Đất được cp
cho h ông D nên các thành viên trong h đều có quyn s dụng đất như nhau.
Đối vi tha 196-1 ca h ông D quá trình s dụng đất khi nhà ớc làm đường
giao thông đã thu hi mt phn diện tích đất ca h ông D để làm đường giao thông.
Căn cứ theo quyết định s 1575/-UBND ngày 01/9/2010 ca UBND huyn C, tnh
Phú Th thì h ông D thu hồi 75,33m2 đất để làm đường giao thông, ông D đã nhận đ
tin gii phóng mt bằng đi vi diện ch đất b thu hi. Din tích ca h ông D sau khi
b thu hi còn li là 544,67m2.
Vic h ông D chuyển nhượng quyn s dụng đất thửa đất 196-1 cho Đào Thị
N như thế nào chi nhánh văn phòng Đ không nắm được h ông D, N không làm
th tc chuyển nhượng ti Chi nhánh văn phòng Đ.
Trong giy chng nhn quyn s dụng đất cp cho h H và h ông D không th
hiện sơ đ ca thửa đất 196-1 196-2 nhưng 2 thửa đất trên đưc tách ra t tha
196 (theo bản đồ 299). Còn v trí c th ca thửa đất thì Toà án căn cứ vào quan đim
ca UBND C quan quản trc tiếp đối vi các thửa đất nông nghiệp để làm
căn cứ gii quyết v án theo quy định ca pháp lut.
10, Ti biên bn thẩm định ti ch định gtài sản ngày 17/6/2024 đã xác
định:
Theo sơ đ đo vẽ hin trng ngày 17/6/2024, thửa đất s 196-2 t bản đ s 1 ca
h bà Nguyn Th H din tích là 125m2, theo ch gii 8-9-10-11-15-8. Giá tr đất lúa
đưc Hội đồng định giá xác định là 200.000đ/m
2
.
Trên thửa đất s 196-2 t bản đồ s 1 các tài sản sau: 01 tường rào xây gch ch,
không trát được định giá 150.000đ/m; 01 sân đổ tông sỏi được định giá 100.000đ/m2;
01 nhà quán (bao gm c nhà v sinh, h ga, mái tôn) được định giá 1.300.000đ/m2; 01
téc nước Tân M tr giá 2.500.000đ; 01 dm sàn bê tông ct thép lin khi, ct bê tông
cốt thép được định giá 1.800.000đ/m2.
Tại phiên tòa, đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 6 - Phú Th phát biu quan
đim v vic tuân theo pháp lut: Quá trình Tòa án th lý, gii quyết v án ca Thm
phán, thư ký Tòa án của HĐXX, vic chp hành pháp lut của các đương sự tham gia
t tng k t khi th lý v án cho đến tại phiên tòa đã tiến hành đúng thủ tc t tng và
quy định ca Pháp lut.
Đề ngh áp dng:
Căn cứ vào khon 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39; các
điu 92, 93, khoản 1 Điều 147, khoản 1, điểm b khoản 2, Điều 227; Điu 228 B lut
6
T tng dân s năm 2015; khoản 2 Điều 1 Lut sửa đi, b sung mt s điu ca B lut
t tng dân s, Lut t tng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá
sn và Lut hòa giải, đối thoi tại Tòa án năm 2025;
Căn cứ Điu 163, 164, 166, 175, 176 B lut dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 12, Điều 26; Điều 166; Điều 170; Điều 202; Điu 203 Luật đất đai
năm 2013; Điều 236 Luật đất đai năm 2024;
Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 26; đim a khoản 2 Điều 27 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí tòa án,
X:
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Nguyn Th H đối vi b đơn
Đào Thị N v vic tranh chp quyn s dng đất.
Buc Đào Thị N phi tháo d, di di toàn b tài sn, vt kiến trúc ca Đào
Th N xây dng trên thửa đất 196-2 ca h Nguyn Th H gm mt phn nhà quán
din tích 15,5m2, nhà v sinh din tích 28,8m2, mt phn mái tôn din tích
38,6m2, 01 téc nước T, h ga và toàn b phần sân đ tông, dm sàn đổ tông, tường
rào để tr li cho h Nguyn Th H (gm bà Nguyn Th H, anh Đức T, anh
Văn T2) thửa đất 196-2, t bản đồ s 01, din tích 125m2, là loại đất lúa, có địa ch ti
khu D, S, huyn S, tnh Phú Th (nay khu M, C, tnh Phú Th). Đã được UBND
huyn S, tnh Phú Th cp giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 22/12/1999 cho h
bà Nguyn Th H theo ch giới 8, 9, 10, 11, 15, 8 (Theo sơ đồ đo vẽ hin trng din tích
đất ngày 17/6/2024).
V án phí dân s thẩm: Bà N là người cao tuổi và có quan điểm xin min án phí
nên được min án phí dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu chng c trong h sơ vụ án, đã đưc xem xét ti phiên
toà. Trên s xem xét toàn din các chng c, li trình bày của các đương s, Hi
đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] V quan h pháp lut thm quyn gii quyết: Nguyên đơn khi kin b đơn
tranh chp quyn s dụng đất. Như vậy, yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi b
đơn được xác địnhquan h pháp lut tranh chp quyn s dụng đất, đối tượng tranh
chp là bất động sản địa ch ti khu M, S, huyn C, tnh Phú Th (nay là khu M,
xã C, tnh Phú Thọ). Căn cứ khoản 9, Điều 26; điểm a, khon 1, Điều 35; điểm c, khon
1, Điều 39 B lut T tng Dân s năm 2015; khoản 2 Điều 1 Lut sửa đổi, b sung mt
s điu ca B lut t tng dân s, Lut t tng hành chính, Luật pháp người chưa
thành niên, Lut phá sn Lut hòa giải, đối thoi tại Tòa án năm 2025 thì v án thuc
thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn Cm Khê, tnh Phú Th (nay là Tòa
án nhân dân khu vc 6 Phú Th) là đúng quy định ca pháp lut.
[1.2] Về sự vắng mặt của của đương sự: Nguyên đơn Nguyễn Thị H vắng mặt
nhưng đã y quyn cho anh Đức T; Bị đơn và những ni quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan UBND C và ông D, T1, anh T2 vng mặt nhưng đều đã quan điểm
xin gii quyết vng mt. Căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2, Điều 227; Điều 228 B lut
T tng dân s năm 2015, Tòa án tiến hành xét x vng mt những người trên.
7
[2] V ni dung v án:
Xét yêu cu ca nguyên đơn Nguyn Th H v vic yêu cu b đơn bà Đào Thị
N phi tháo d, di di toàn b tài sn, vt kiến trúc để tr li cho h gia đình bà Nguyn
Th H diện tích đất lúa 125m2, thuc thửa đất 196 -2.
Phía nguyên đơn cho rằng năm 1988 hộ gia đình H (gm H, anh T, anh
T2) được UBND S giao cho diện tích đt 125m2, tiêu chun ca các thành viên
trong h để canh tác trng lúa, diện tích này khi được UBND xã giao thì gia đình có sử
dụng nhưng chưa được cp Giy chng nhận QSD đất. Đến năm 1999 gia đình H
đưc UBND huyn S, tnh Phú Th cp Giấy CNQSD đt ngày 22/12/1999 đứng tên
quyn s dng h Nguyn Th H, diện tích đất được cấp là 125m2, đt lúa, thuc
thửa đất 196 -2. Nay bà H khi kiện đề nghN phi tháo d toàn b tài sn, vt kiến
trúc đã xây dựng trên din tích thửa đt 196 -2 đ tr li cho h gia đình bà N din tích
đất 125m2, là đất lúa.
Phía b đơn bà N cho rng ngày 21/04/2017 bà N có nhn chuyển nhượng ca ông
Hà Văn D và bà Nguyn Th T1, diện tích đất 620m2, thuc thửa đất 196 - 1, t bản đồ
s 01 vi s tin 290.000.000 (hai trăm chín mươi triệu đồng). N đã thanh toán đ
s tin trên cho ông D, bà T1. Khi mua N ông D, bà T1 lp Giy mua bán rung
trong tiêu chuẩn bìa đỏ ngày 21/04/2017, có xác nhn ca chính quyền địa phương. Sau
khi mua thửa đất trên N chưa làm thủ tục đăng khai cấp giy chng nhn quyn
s dụng đất đi vi thửa đất. Nay bà H khi kin yêu cu bà phi tr cho bà H din tích
đất 125m2, thuc thửa đất 196-2, là mt phn nm trong din tích ông D, T1 bán cho
bà, bà không nht trí vì diện tích này bà đã mua của ông D, bà T1.
Hội đồng xét x xét thy H đã cung cấp được cho Tòa án tài liu chng c
Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đt 196 -2, diện tích đất được cp
125m2, là đất lúa, ti khu D, xã S, huyn S, tnh Phú Th (nay là khu M, xã C, tnh Phú
Thọ) được UBND huyn S, tnh Phú Th cp Giấy CNQSD đất ngày 22/12/1999 đng
tên quyn s dng h Nguyn Th H. Phía N cung cp cho Tòa án Giy mua
bán rung trong tiêu chuẩn bìa đỏ ngày 21/04/2017 vi ni dung N nhn chuyn
nhưng ca ông Văn D và Nguyn Th T1, diện tích đất 620m2, thuc thửa đất
196 1. Phía ông Văn D và bà Nguyn Th T1 cung cấp được Giy chng nhn
quyn s dụng đt đối vi thửa đất thửa đất 196 -1, diện tích đất lúa được cp 620m2,
Giy chng nhn Quyn s dụng đất đứng tên h ông Hà Văn D ngày 22/12/1999. Ông
D, bà T1 s dng diện tích đất lúa 620m2, thuc thửa đất s 196 -1 đến ngày 21/4/2017
thì v chng ông D, bà T1 chuyển nhượng toàn b din tích này cho Đào Thị N vi
s tiền là 290.000.000đ. Tòa án đã xác minh ti Chi nhánh n phòng Đ đưc cung cp
h bà Nguyn Th H đưc UBND huyn S, tnh Phú Th cp giy chng nhn quyn s
dụng đất ngày 22/12/1999 đối vi thửa đt 196-2, t bản đồ s 01, din tích 125m
2
loại đất lúa. H ông Văn D đưc UBND huyn S, tnh Phú Th cp giy chng nhn
quyn s dụng đất ngày 22/12/1999 đối vi thửa đất 196-1, t bản đồ s 1, din tích
620m2, là loại đất lúa. Căn cứ theo quyết định s 1575/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 ca
UBND huyn C, tnh Phú Th th ông D thu hồi 75,33m2 đất để làm đường giao
thông, din tích ca h ông D sau khi b thu hi còn li là 544,67m2.
Như vậy, vic v chng ông D T1 s dng diện tích này đến ngày 21/4/2017 thì
chuyển nhượng cho Đào Thị N. Vic chuyển nhượng được lập thành văn bản “Giấy
bán rung trong tiêu chuẩn bìa đỏ” ngày 21/4/2017 xác nhận ca chính quyền địa
8
phương nhưng diện tích đất chuyển nhượng 620m2 là không đúng với din tích còn li
ca ông D, T1. Vic mua bán này ch lp giy t trên, ngoài ra chưa làm th tc
khai đ đ ngh quan nhà nước thm quyn cp Giy chng nhn quyn s dng
đất nên N cũng chưa đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đt. Trên thc tế,
ngưi trc tiếp qun lý, s dng thửa đất trên hin nay Đào Thị N. Xét hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông D T1 và bà N không đúng một phn
v nội dung, không đúng quy đnh v hình thc ca hợp đồng liên quan đến đất đai. Tuy
nhiên các bên đều đã thực hiện được toàn b hợp đồng (bà N đã thanh toán toàn b s
tin chuyển nhượng, ông D T1 đã bàn giao diện tích đất đã chuyển nhượng quyn s
dụng đất cho N để N s dng ổn định lâu dài t năm 2017 đến nay) nên cn xác
định N người trc tiếp qun lý, s dng thửa đất nêu trên. Mt khác bà N cũng thừa
nhận bà đã làm xong toàn bộ h thng quán và công trình ph trên toàn b diện tích đất
trên, đâytài sản do bà xây dng. Toàn b tài sản trên đất là ca bà N không liên quan
đến ai khác. Hin nay, bà N người trc tiếp qun lý, s dụng. Đối vi thửa đất 196 -
2, diện tích đất được cấp là 125m2, là đất lúa hin nay vn thuc quyn s dng ca h
gia đình H. Theo biên bn xem xét, thẩm đnh ti ch đồ hin trng thì din ch
thửa đất s 196-2, t bản đ s 1 ca h Nguyn Th H nm hoàn toàn trong din tích
mà bà N đang trực tiếp qun lý, s dng.
T những phân tích như trên có căn cứ để xác định toàn b diện tích đt 125m2, là
đất lúa, thửa đất s 196-2, t bản đ s 1 ti khu D, xã S, huyn S, tnh Phú Th (nay
khu M, C, tnh Phú Thọ) được UBND huyn S, tnh Phú Th cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất ngày 22/12/1999 đứng tên quyn s dng h Nguyn Th H
hin nay N đang quản s dng. Do vy cn chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn buộc bà N phi tháo d, di di toàn b tài sn, vt kiến trúc ca bà N xây dng trên
thửa đất này để tr lại đất cho h bà H là phù hp.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận
nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự thẩm theo quy định của pháp luật. Tuy
nhiên bị đơn người cao tuổi và có quan điểm xin miễn án phí nên được miễn án phí
dân sự sơ thẩm.
[5] V chi phí thẩm đnh ti chỗ, đo đạc định giá: Tng tin chi phí t tng
6.900.000đ (Sáu triệu chín trăm nghìn đồng). Yêu cu của nguyên đơn được chp nhn
nên b đơn N phi chu toàn b tin chi phí t tng trên. Nguyn Th H đã nộp tm
ng s tin trên nên bà N phi nộp để tr li cho bà H là phù hp.
[6] Xét đề ngh ca Vin kim sát phù hp vi nhận đnh ca Hi đồng xét x nên
đưc chp nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39; các
điều 92; Điều 93; khoản 1 Điều 147; Điều 157; Điều 165; khoản 1, điểm b khoản 2, Điều
227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 B lut T tng dân s năm 2015; khoản 2 Điều 1
Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut t tng dân s, Lut t tng hành chính,
Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sn và Lut hòa giải, đối thoi ti Tòa án
năm 2025;
Căn cứ Điu 163, 164, 166, 175, 176 B lut dân s năm 2015;
9
Căn cứ Điều 12, Điều 26; Điều 166; Điều 170; Điều 202; Điu 203 Luật đất đai
năm 2013; Điều 236 Luật đất đai năm 2024;
Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 26; đim a khoản 2 Điều 27 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí tòa án,
X:
[1], Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Nguyn Th H đối vi b đơn
Đào Thị N v vic tranh chp quyn s dụng đất.
Buc Đào Thị N phi tháo d, di di toàn b tài sn, vt kiến trúc ca Đào
Th N xây dng trên thửa đất 196-2 ca h Nguyn Th H gm mt phn nhà quán
din tích 15,5m2, nhà v sinh din tích 28,8m2, mt phn mái tôn din tích
38,6m2, 01 téc nước T, h ga và toàn b phần sân đ tông, dm sàn đổ tông, tường
rào để tr li cho h Nguyn Th H (gm bà Nguyn Th H, anh Đức T, anh
Văn T2) thửa đất 196-2, t bản đồ s 01, din tích 125m2, là loại đất lúa, có địa ch ti
khu D, S, huyn S, tnh Phú Th (nay khu M, C, tnh Phú Th). Đã được UBND
huyn S, tnh Phú Th cp giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 22/12/1999 cho h
bà Nguyn Th H theo ch giới 8, 9, 10, 11, 15, 8 (Theo sơ đồ đo vẽ hin trng din tích
đất ngày 17/6/2024 đính kèm bn án).
[2], V án phí dân s sơ thẩm: Bà N người cao tuổi và có quan điểm xin min án
phí nên được min án phí dân s sơ thẩm.
[3], V chi phí thẩm đnh ti chỗ, đo đạc định giá: Đào Thị N phi chu s
tin chi phí t tụng 6.900.000đ (Sáu triệu chín trăm nghìn đồng) để hoàn tr li cho
bà Nguyn Th H.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Lut thi hành án dân s
thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn tha thun
thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành
án theo quy đnh tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut thi hành án dân s; Thi hiu thi
hành án được thc hiện theo quy định tại điều 30 Lut thi hành án dân s.
V quyền kháng cáo: Đư¬ng (cã mÆt) t¹i phiªn toµ quyÒn kh¸ng c¸o trong
h¹n 15 ngµy ngµy tuyªn ¸n thÈm. Đương sự (v¾ng mÆt) quyÒn kh¸ng o
trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn b¶n ¸n hoÆc ®ưîc niªm yÕt b¶n ¸n ®Ó ®Ò nghÞ Toµ ¸n
nh©n d©n tØnh Phó Thä xÐt xö theo tr×nh tù phóc thÈm./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- VKSND khu vc 6 - Phú Th; Thm phán - Ch to phiên toà
- Phòng THADS khu vc 6 - Phú Th;
- Thi hành án DS tnh Phú Th;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP;
Đinh Thị Thu Huyn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 13/2025/DSST Bản án số 13/2025/DSST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2025/DSST Bản án số 13/2025/DSST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất